Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 sinh (Đề 1)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 33 câu trắc nghiệm, làm trong 40 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập33 câu40 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Khử nitrat là quá trình

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chuyển hoá NO₃⁻ thành NH₄⁺.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trâu.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Uraxin

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Tiến hành nuôi hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDd để tạo dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, có thể thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến đa bội.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    "Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chứng sống nào dưới đây?

    `

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quần thể.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Bọ xít có vòi chích dịch từ cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kí sinh - vật chủ.

    Chọn đáp án B

    Giải thích:

    Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống → chúng sống kí sinh và sử dụng chất dinh dưỡng của cây mướp làm nguồn thức ăn cho mình → Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ kí sinh vật chủ.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

    Chọn đáp án B

    Giải thích:

    AaBbDd x AaBbDD

    Số KH = 2.2 = 4

    Số KG = 3.3.2 = 18

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến gen và nhập cư có thể làm phong phú vốn gen trong quần thể.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0.36.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nuôi cấy mô.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giao phối không ngẫu nhiên.

    Phương pháp:

    Đột biến: Thay đổi tần số alen rất chậm, làm xuất hiện alen mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền.

    Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen, mang lại alen mới cho quần thể, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền.

    Chọn lọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định. Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.

    Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen không theo một hướng xác định.

    Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen, chỉ thay đổi thành phần kiểu gen.

    Cách giải:

    Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

    Chọn A.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một các đồng đều trong môi trường có ý nghĩa gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, thực vật có hoa bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cuối đại Trung sinh.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây không đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong cùng một quần thể, thường xuyên diễn ra cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.

    Chọn đáp án B

    Giải thích:

    B – Sai. Vì trong cùng một quần thể, thường xuyên diễn ra mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài. Cạnh tranh chỉ xảy ra khi mật độ cá thể trong quần thể quá cao, vượt quá sức chứa của môi trường.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Sắc tố nào sau đây trực tiếp tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Diệp lục a.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Mẹ có kiểu gen $X^{A}

    X^{A}$, bố có kiểu gen $X^{a}$Y, con gái có kiểu gen $X^{A}
    X^{A}$$X^{a}$. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong giảm phân II hoặc I ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.

    Chọn đáp án C

    Giải thích:

    Con gái nhận XaX^{a} từ bố và $X^{A}$$X^{A}$từ mẹ → mẹ bị rối loạn giảm phân I hoặc II ở mẹ, bố giảm phân bình thường.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Điều nào dưới đây không đúng đối với di truyền ngoài nhiễm sắc thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

    Chọn đáp án A

    Giải thích:

    Điều không đúng đối với di truyền ngoài nhiễm sắc thể:

    Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất. (sai, vì không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất)

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thực vật đóng vai trò chủ yếu trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật.

    Chọn đáp án A

    Giải thích:

    Phát biểu đúng là A

    B sai : sự thất thoát năng lượng qua các bậc dinh dưỡng là rất lớn

    C : sai, năng lượng không được sử dụng lại

    D : sai, nấm cũng có khả năng phân giải chất hữu cơ thành vô cơ

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn hở, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Những dạng đột biến nào sau đây dùng để xác định vị trí của gen trên NST:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mất đoạn và lệch bội

    Chọn đáp án B

    Giải thích:

    Những dạng đột biến dùng để xác định vị trí của gen trên NST: Mất đoạn và lệch bội

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đồi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

    Chọn đáp án A

    Giải thích:

    A đúng

    B sai, di nhập gen là nhân tố tiến hoá vô hướng

    C sai, đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp

    D sai, nhập gen có thể làm phong phú vốn gen của quần thể

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Diễn thế sinh thái thứ sinh thường có đủ bao nhiêu đặc điểm sau đây?

    I. Làm biến đổi thành phần loài và số lượng loài của quần xã.

    II. Làm biến đổi mạng lưới dinh dưỡng của quần xã.

    III. Xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

    IV. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

    Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Cả 4 phát biểu đều đúng → Đáp án D

    Diễn thế thứ sinh là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật sống. (Diễn thế thứ sinh mang đầy đủ các đặc điểm của diễn thế sinh thái nói chung: là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường).

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phấn. Chiều cao trung bình và tỉ lệ nhóm cây có chiều cao trung bình ở F2:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    185 cm và 63/256

    Chọn đáp án C

    Giải thích:

    P: AABBDDEEGG (210cm) x aabbddeegg (210 – 5x10 = 160cm)

    F1: AaBbDdEeGg (185cm)

    F1 x F1 F2: cây có chiều cao trung bình có 5 alen trội

    có tỉ lệ = C⁵₁₀ / 2⁵ = 63/256 đáp án C

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N¹⁴ (lần thứ 1). Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N¹⁵(lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N¹⁴ (lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa. Tính số tế bào chứa cả N¹⁴ và N¹⁵:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12.

    Chọn đáp án A

    Giải thích:

    Sau 1 thế hệ nuôi ở môi trường N14 cho 2 tế bào đều là N14

    Chuyển sang N15, phân chia 2 lần cho 4 tế bào chỉ chứa N15 (kí hiệu là N15 + N15) và 4 tế bào hỗn hợp (N14 + N15)

    Chuyển laị về môi trường N14, lần phân chia cuối cùng, số phân tử ADN chứa N14 + N15 là 4 ×× 2 + 4 = 12.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài sâu, người ta thấy gen R là gen kháng thuốc trội hoàn toàn so với r mẫn cảm với thuốc. Một quần thể sâu có thành phần kiểu gen 0,3RR : 0,4Rr : 0,3rr. Sau một thời gian dùng thuốc, thành phần kiểu gen của quần thể là 0,5RR : 0,4Rr : 0,1rr. Có bao nhiêu kết luận nào dưới đây là đúng?

    I. Thành phần kiểu gen của quần thể sâu không bị tác động của chọn lọc.

    II. Sự biến đổi đó là do quá trình đột biến xảy ra.

    III. Sau thời gian xử lý thuốc, tần số alen kháng thuốc R tăng lên 10%.

    IV. Tần số alen mẫn cảm với thuốc giảm so với ban đầu là 20%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I được mô tả bằng sơ đồ hình bên. Cho biết loài A và G là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Có 8 chuỗi thức ăn khác nhau.

    II. Loài B tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn so với loài F.

    III. Loài E thuộc 3 bậc dinh dưỡng khác nhau.

    IV. Lượng chất độc mà loài F tích lũy được cao hơn loài C.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Chọn đáp án C

    Giải thích:

    BBCCAA

    EEDDFF

    IIGGHH

    I. Có 8 chuỗi thức ăn khác nhau. sai, có 7 chuỗi thức ăn.

    II. Loài B tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn so với loài F. sai, loài B tham gia vào 2 chuỗi thức ăn, loài F tham gia vào 3 chuỗi thức ăn.

    III. Loài E thuộc 3 bậc dinh dưỡng khác nhau. sai, loài E chỉ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

    IV. Lượng chất độc mà loài F tích lũy được cao hơn loài C. đúng, bậc dinh dưỡng cao nhất của F là bậc 4, bậc dinh dưỡng cao nhất của C là bậc 3, theo khuếch đại sinh học thì lượng chất độc ở bậc dinh dưỡng càng cao càng lớn.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Cho biết các côđon mã hóa một số loại axit amin như sau:

    Côđon5'XUU3'; 5'XUX3'; 5'XUA3'; 5'XUG3'5'UAU3'; 5'UAX3'5'UGU3'; 5'UGX3'5'GAU3'; 5'GAX3'
    Axit aminLơxinTirôzinXisterinAspactic

    Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của alen B có trình tự như sau: 3’ … ATG AXA XTG GAX…5’

    Alen B bị đột biến điểm tạo ra 4 alen có trình tự nuclêôtit ở đoạn mạch này như sau:

    I. Alen B1: 3’ … ATG AXA XTG GAT…5’

    II. Alen B2: 3’ … ATG AXG XTG GAX…5’

    III. Alen B3: 3’ … ATG AXA XAG GAX…5’

    IV. Alen B4: 3’ … ATX AXA XTG GAX…5’

    Theo lí thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen B mã hóa?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Chọn đáp án B

    Giải thích:

    Alen B: 3’ … ATG AXA XTG GAX…5’

    I. Alen B1: 3’ … ATG AXA XTG GAT…5’ GAX và GAT đều quy định Lơxin (thành phần aa không đổi)

    II. Alen B2: 3’ … ATG AXG XTG GAX…5’ AXA và AXG đều quy định Xisterin

    III. Alen B3: 3’ … ATG AXA XAG GAX…5’ XTG quy định Aspactic, XAG quy định aa khác.

    IV. Alen B4: 3’ … ATX AXA XTG GAX…5’ ATG quy định Tirôzin, ATX quy định aa khác.

    Vậy alen mã hóa chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen B mã hóa là B3, B4.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

    I. Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tạo ra các kiểu gen thích nghi của quần thể.

    II. Sự hình thành loài mới có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa.

    III. Cách li địa lí là nhân tố tăng cường sự phân hoá thành phần kiểu gen của các quần thể trong loài.

    IV. Phương thức hình thành loài này xảy ra ở cả động vật và thực vật.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Chọn đáp án B

    Giải thích:

    I, Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tạo ra các kiểu gen thích nghi của quần thể. sai, CLTN không tạo ra kiểu gen.

    II, Sự hình thành loài mới có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa. đúng

    III, Cách li địa lí là nhân tố tăng cường sự phân hoá thành phần kiểu gen của các quần thể trong loài. đúng

    IV, Phương thức hình thành loài này xảy ra ở cả động vật và thực vật. đúng

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thú, khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực lông trắng thuần chủng được F₁đồng loạt lông đen. Cho con đực lai F₁ lai phân tích, đời Fₐ thu được tỉ lệ 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng. Nếu cho các cá thể F₁ giao phối ngẫu nhiên được thế hệ F₂. Trong số các cá thể lông đen ở F₂, con đực chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/3.

    Chọn đáp án B

    Giải thích:

    Lai phân tích thu được tỷ lệ 3 lông trắng: 1 lông đen → tính trạng do 2 cặp gen tương tác với nhau

    Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → 1 trong 2 gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y

    Quy ước gen A-B- lông đen; aaB-/A-bb/aabb: trắng

    Cặp gen Bb nằm trên NST X

    P: AAXBXBX^{B}X^{B} × aaXbX^{b}Y → AaXBXbX^{B}X^{b} : AaXBX^{B}Y

    Cho con đực F₁ lai phân tích: AaXBX^{B}Y × aaXbXbX^{b}X^{b} → (Aa:aa)(XBXbX^{B}X^{b}: XbX^{b}Y) → 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng

    Nếu cho F₁ giao phối ngẫu nhiên: AaXBXbX^{B}X^{b} × AaXBX^{B}Y → (3A-: 1aa)(XBXBX^{B}X^{B}:$X^{B}$$X^{b}::X^{B}$Y: XbX^{b}Y)

    Trong số các cá thể lông đen ở F₂, con đực chiếm tỉ lệ 1/3.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, alen đột biến a làm cây bị chết từ giai đoạn còn hai lá mầm; alen trội A quy định kiểu hình bình thường. Ở một locut gen khác có alen B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa màu trắng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường phân ly độc lập với nhau. Ở một thế hệ (quần thể F1), người ta nhận thấy có 4% số cây bị chết từ giai đoạn hai lá mầm, 48,96% số cây sống và cho hoa màu đỏ, 47,04% số cây sống và cho hoa màu trắng. Biết quần thể ở trạng thái cân bằng đối với gen quy định màu hoa, không có đột biến mới phát sinh. Theo lý thuyết, tỷ lệ cây thuần chủng về cả hai cặp gen trên ở quần thể trước đó (quần thể P) là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    34,8%

    Chọn đáp án D

    Giải thích:

    Ở một quần thể thực vật ngẫu phối,

    a làm cây bị chết từ giai đoạn còn hai lá mầm; alen trội A quy định kiểu hình bình thường.

    B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa màu trắng.

    Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường phân ly độc lập với nhau.

    F1: 48,96% A-B- : 47,04% A-bb : 4% aa

    Do 2 gen phân li độc lập

    ⇒ Tỉ lệ A-B- : A-bb = tỉ lệ B- : bb

    ⇒ Vậy B- : bb = 51 : 49

    ⇒ Tỉ lệ bb = 49%

    ⇒ Tần số alen b là 0,7 và tần số alen B là 0,3

    ⇒ Cấu trúc qua các thế hệ là 0,09 BB : 0,42 Bb : 0,49 bb

    Tỉ lệ aa = 4%

    ⇒ Tần số alen a ở đời P là 0,2

    ⇒ Tỉ lệ kiểu gen Aa ở P là 0,4

    ⇒ P: 0,6 AA : 0,4 Aa

    Vật P: (0,6 AA : 0,4 Aa) × (0,09 BB : 0,42 Bb : 0,49 bb)

    Tỉ lệ cây P thuần chủng về cả 2 cặp gen là 0,6 × (0,09 + 0,49) = 0,348 = 34,8%

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Cho sơ đồ phả hệ:

    Quy ước: Nữ bị bệnh Nam bị bệnh Nữ bình thường Nam bình thường

    Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ, tỷ lệ người mắc bệnh trong cả quần thể cân bằng di truyền này là 1%. Người phụ nữ số 8 lớn lên kết hôn với một người nam giới bình thường trong cùng quần thể. Hỏi xác suất họ sinh được người con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    32/33.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ;1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Có bao nhiêu nhận định đúng?

    I. Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025.

    II. Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa.

    III. Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05.

    IV. Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị gen.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Chọn đáp án B

    Giải thích:

    4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn.

    4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn.

    1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài.

    1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài.

    Ta có:

    Cao : thấp = 1 : 1 ⇒ Aa × aa

    Đỏ : vàng = 1 : 1 ⇒ Dd × dd

    Tròn : dài = 1 : 1 ⇒ Bb × bb

    Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của chiều cao thân và màu sắc hoa có:

    - (Cao : thấp)(đỏ : vàng) = 1: 1 : 1 :1 ⇒ hai gen phân li độc lập.

    Xét tỉ lệ phân li kiểu hình màu sắc hoa và hình dạng quả có:

    - (Đỏ : vàng)(dài: tròn) = 1 : 1 :1 :1 ≠ tỉ lệ phân li của đề bài ⇒ hai gen liên kết với nhau.

    Ta có cá thể có 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài (aa, bb, dd) = 1/20

    ⇒ bb, dd = (1/20) : 2 = 0,1

    ⇒ bd = 0,1

    Tần số hoán vị gen = 0,1 × 2 = 20%.

    I, Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025. đúng, AaBbDd x AaBbDd aabbdd = 1/4 x (0,1x0,1) = 0,0025

    II, Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa.

    sai

    III, Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05. sai, aaB-dd = 1/4 x (0,25-0,01) = 0,06

    IV, Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị gen. đúng

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.