Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 sinh (Đề 1)
Sinh học
Khử nitrat là quá trình
- A.
chuyển hóa NO₂⁻ thành NH₄⁺.
- B.
chuyển hóa N₂thành NH₃.
- C.
chuyển hoá NO₃⁻ thành NH₄⁺.
- D.
chuyển hóa NO₃⁻ thành N₂.
Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
- A.
Thỏ.
- B.
Ngựa.
- C.
Chuột.
- D.
Trâu.
Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên gen?
- A.
Ađênin
- B.
Timin
- C.
Uraxin
- D.
Xitozin.
Tiến hành nuôi hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDd để tạo dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, có thể thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần?
- A.
2
- B.
8
- C.
4
- D.
16
Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
- A.
Đột biến lệch bội.
- B.
Đột biến đảo đoạn.
- C.
Đột biến đa bội.
- D.
Đột biến mất đoạn.
"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chứng sống nào dưới đây?
`
- A.
Hệ sinh thái
- B.
Quần thể.
- C.
Cá thể.
- D.
Quần xã
Bọ xít có vòi chích dịch từ cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ
- A.
hợp tác.
- B.
kí sinh - vật chủ.
- C.
hội sinh.
- D.
cộng sinh.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa:
- A.
9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
- B.
18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
- C.
18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình.
- D.
8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Đột biến gen và nhập cư có thể làm phong phú vốn gen trong quần thể.
- B.
Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gen đều làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
- C.
Yếu tố ngẫu nhiên và đột biến gen có vai trò tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
- D.
Chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định.
Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là
- A.
0.16.
- B.
0.48.
- C.
0.40.
- D.
0.36.
Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?
- A.
Nuôi cấy hạt phấn.
- B.
Nuôi cấy mô.
- C.
Nuôi cấy noãn chưa được thụ tinh.
- D.
Lai hữu tính.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- A.
Giao phối không ngẫu nhiên.
- B.
Chọn lọc tự nhiên.
- C.
Đột biến.
- D.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một các đồng đều trong môi trường có ý nghĩa gì?
- A.
Tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hóa của loài.
- B.
Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
- C.
Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng từ môi trường.
- D.
Hỗ trợ lẫn nhau để chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, thực vật có hoa bắt đầu xuất hiện ở giai đoạn nào sau đây?
- A.
Đầu đại Trung sinh.
- B.
Cuối đại Tân sinh.
- C.
Cuối đại Trung sinh.
- D.
Cuối đại Thái cổ.
Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.
Cạnh tranh cùng loài làm giảm mật độ cá thể của quần thể.
- B.
Trong cùng một quần thể, thường xuyên diễn ra cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
- C.
Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của các quần thể.
- D.
Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Sắc tố nào sau đây trực tiếp tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH?
- A.
Diệp lục a.
- B.
Diệp lục b.
- C.
Carôten.
- D.
Xanthôphyl.
Mẹ có kiểu gen $X^{A}
- A.
Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
- B.
Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bính thường.
- C.
Trong giảm phân II hoặc I ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.
- D.
Trong giảm phân I hoặc II ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.
Điều nào dưới đây không đúng đối với di truyền ngoài nhiễm sắc thể?
- A.
Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
- B.
Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.
- C.
Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.
- D.
Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng.
Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Thực vật đóng vai trò chủ yếu trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật.
- B.
Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là không đáng kể.
- C.
Vật chất và năng lượng đều được trao đổi theo vòng tuần hoàn kín.
- D.
Vi khuẩn là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn hở, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
- B.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh.
- C.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
- D.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Những dạng đột biến nào sau đây dùng để xác định vị trí của gen trên NST:
- A.
Chuyển đoạn và lặp đoạn
- B.
Mất đoạn và lệch bội
- C.
Lặp đoạn và mất đoạn
- D.
Chuyển đoạn và lệch bội
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đồi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
- B.
Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu theo hướng xác định.
- C.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp và thứ cấp cho tiến hóa.
- D.
Yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gen làm giảm đa dạng vốn gen của quần thể.
Diễn thế sinh thái thứ sinh thường có đủ bao nhiêu đặc điểm sau đây?
I. Làm biến đổi thành phần loài và số lượng loài của quần xã.
II. Làm biến đổi mạng lưới dinh dưỡng của quần xã.
III. Xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
IV. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phấn. Chiều cao trung bình và tỉ lệ nhóm cây có chiều cao trung bình ở F2:
- A.
185 cm và 108/256
- B.
180 cm và 126/256
- C.
185 cm và 63/256
- D.
185 cm và 121/256
Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N¹⁴ (lần thứ 1). Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N¹⁵(lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N¹⁴ (lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa. Tính số tế bào chứa cả N¹⁴ và N¹⁵:
- A.
12.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
8.
Ở một loài sâu, người ta thấy gen R là gen kháng thuốc trội hoàn toàn so với r mẫn cảm với thuốc. Một quần thể sâu có thành phần kiểu gen 0,3RR : 0,4Rr : 0,3rr. Sau một thời gian dùng thuốc, thành phần kiểu gen của quần thể là 0,5RR : 0,4Rr : 0,1rr. Có bao nhiêu kết luận nào dưới đây là đúng?
I. Thành phần kiểu gen của quần thể sâu không bị tác động của chọn lọc.
II. Sự biến đổi đó là do quá trình đột biến xảy ra.
III. Sau thời gian xử lý thuốc, tần số alen kháng thuốc R tăng lên 10%.
IV. Tần số alen mẫn cảm với thuốc giảm so với ban đầu là 20%.
- A.
3
- B.
1
- C.
2
- D.
4.
Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I được mô tả bằng sơ đồ hình bên. Cho biết loài A và G là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 8 chuỗi thức ăn khác nhau.
II. Loài B tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn so với loài F.
III. Loài E thuộc 3 bậc dinh dưỡng khác nhau.
IV. Lượng chất độc mà loài F tích lũy được cao hơn loài C.

- A.
2
- B.
4
- C.
1
- D.
3.
Cho biết các côđon mã hóa một số loại axit amin như sau:
| Côđon | 5'XUU3'; 5'XUX3'; 5'XUA3'; 5'XUG3' | 5'UAU3'; 5'UAX3' | 5'UGU3'; 5'UGX3' | 5'GAU3'; 5'GAX3' |
|---|---|---|---|---|
| Axit amin | Lơxin | Tirôzin | Xisterin | Aspactic |
Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của alen B có trình tự như sau: 3’ … ATG AXA XTG GAX…5’
Alen B bị đột biến điểm tạo ra 4 alen có trình tự nuclêôtit ở đoạn mạch này như sau:
I. Alen B1: 3’ … ATG AXA XTG GAT…5’
II. Alen B2: 3’ … ATG AXG XTG GAX…5’
III. Alen B3: 3’ … ATG AXA XAG GAX…5’
IV. Alen B4: 3’ … ATX AXA XTG GAX…5’
Theo lí thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen B mã hóa?
- A.
4
- B.
2
- C.
1
- D.
3
Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tạo ra các kiểu gen thích nghi của quần thể.
II. Sự hình thành loài mới có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa.
III. Cách li địa lí là nhân tố tăng cường sự phân hoá thành phần kiểu gen của các quần thể trong loài.
IV. Phương thức hình thành loài này xảy ra ở cả động vật và thực vật.
- A.
4
- B.
1
- C.
2
- D.
3
Ở một loài thú, khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực lông trắng thuần chủng được F₁đồng loạt lông đen. Cho con đực lai F₁ lai phân tích, đời Fₐ thu được tỉ lệ 2 con đực lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng. Nếu cho các cá thể F₁ giao phối ngẫu nhiên được thế hệ F₂. Trong số các cá thể lông đen ở F₂, con đực chiếm tỉ lệ
- A.
1/2.
- B.
1/3.
- C.
3/7.
- D.
2/5.
Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, alen đột biến a làm cây bị chết từ giai đoạn còn hai lá mầm; alen trội A quy định kiểu hình bình thường. Ở một locut gen khác có alen B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa màu trắng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường phân ly độc lập với nhau. Ở một thế hệ (quần thể F1), người ta nhận thấy có 4% số cây bị chết từ giai đoạn hai lá mầm, 48,96% số cây sống và cho hoa màu đỏ, 47,04% số cây sống và cho hoa màu trắng. Biết quần thể ở trạng thái cân bằng đối với gen quy định màu hoa, không có đột biến mới phát sinh. Theo lý thuyết, tỷ lệ cây thuần chủng về cả hai cặp gen trên ở quần thể trước đó (quần thể P) là:
- A.
5,4 %
- B.
5,76%
- C.
37,12%
- D.
34,8%
Cho sơ đồ phả hệ:
| Quy ước: Nữ bị bệnh Nam bị bệnh Nữ bình thường Nam bình thường |
|---|
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ, tỷ lệ người mắc bệnh trong cả quần thể cân bằng di truyền này là 1%. Người phụ nữ số 8 lớn lên kết hôn với một người nam giới bình thường trong cùng quần thể. Hỏi xác suất họ sinh được người con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu?

- A.
32/33.
- B.
31/33.
- C.
2/33.
- D.
1/33.
Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ;1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025.
II. Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa.
III. Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05.
IV. Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị gen.
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2022-sinh-de-1-10908