Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử quốc gia môn sinh 2020 (Đề 27)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 37 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Sinh họcLớp 12Luyện tập37 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Phân tử prôtêin được cấu tạo bởi đơn phân nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Axit amin.

    C

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Các nucleôtit trên 2 mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng loại liên liên kết nào sau đây ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hiđrô.

    D

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Sản phẩm cố định CO₂ đầu tiên của chu trình Canvin là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    APG.

    B

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cá.

    C

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Trong các bộ ba mã di truyền sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc dịch mã?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5’UGA3’.

    B

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình phát sinh phát triển của sự sống trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh nhất vào kỉ nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Kỉ Cacbon.

    B

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Theo quan niệm của Đacuyn, loại biến dị nào sau đây là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Biến dị cá thể.

    C

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y.

    Đáp án B

    -Tầm gửi và cây thân gỗ: mối quan hệ kí sinh

    -Cỏ dại và lúa: mối quan hệ cạnh tranh

    - Giun đũa và lợn: mối quan hệ kí sinh

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO₂ ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Dung dịch Ca(OH)₂

    B

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    B

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đống tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.

    B

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mật độ cá thể của quần thể.

    A

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Trong nguyên phân, hình thái đặc trưng của nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất vào kỳ nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Kì giữa.

    C

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    40%.

    D

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-carôten trong hạt.

    A

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Tế bào lá thuộc thể ba của loài thực vật này sẽ có số nhiễm sắc thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    15.

    B

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò

    Xem đáp án
    Đáp án:

    làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

    B

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.

    B

  19. Câu 19Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ sinh thái?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.

  20. Câu 20Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.

    Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng:

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

    I. Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

    II. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

    III. Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

    IV. Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.

    Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    II và III.

    D

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

    I. Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.

    II. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

    III. Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.

    IV. Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế.

    Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    C

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.

    II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch

    III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất

    IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Các cơ chế cách li có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.

    II. Tiến hóa không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.

    III. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên quần thể khi điều kiện sống của quần thể thay đổi.

    IV. Loài mới không thể được hình thành nếu không có sự cách li địa lí

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    A

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.

    II. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

    III. Để phát sinh đột biến gen (đột biến điểm), ít nhất gen phải trải qua hai lần nhân đôi.

    IV. Đột biến gen là nguồn nguyên sơ cấp cho tiến hóa và chọn giống.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    D

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    D = 0,6 ; d = 0,4

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: A = 20%; G = 35%; T = 20%. Axit nuclêic này là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADN có cấu trúc mạch đơn.

    D

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật di truyền nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tương tác bổ sung.

    B

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào.

    Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.

    D

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Giả sử một lưới thức ăn được mô tả như sau: Thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ đều ăn thực vật; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột. Phát biểu nào sau đây đúng về lưới thức ăn này?

    I. Cáo và cú mèo có ổ sinh thái về dinh dưỡng khác nhau.

    II. Có 4 loài cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

    III. Chuỗi thức ăn dài nhất gồm có 6 mắt xích.

    IV. Cú mèo là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    B

    I- đúng vì thức ăn của cáo là thỏ và sẽ còn thức ăn của cú mèo là chuột.

    II- đúng, vì có 4 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

    III- sai, vì chuỗi thức ăn dài nhất gồm có 4 mắt xích.

    IV- sai, vì cú mèo là sinh vật tiêu thụ bậc 2.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (cây B), xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên cặp nhiễm sắc thể số 2 đã tạo ra tối đa 128 loại giao tử. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào M) của một cây (cây A) cùng loài với cây B, người ta phát hiện trong tế bào M có 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào. Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào M diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

    I. Cây B có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14.

    II. Tế bào M có thể đang ở kì sau của quá trình giảm phân II.

    II. Khi quá trình phân bào của tế bào M kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ nhiễm sắc thể lệch bội

    (2n + 1).

    III. Cây A có thể là thể ba.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Ở người, tính trạng thuận tay là do một locus trên NST thường chi phối, alen A quy định thuận tay phải là trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Ở một quần thể người, người ta nhận thấy có 16% dân số thuận tay trái, nếu quần thể này cân bằng di truyền về locus nghiên cứu thì xác suất để một cặp vợ chồng đều thuận tay phải trong quần thể nói trên sinh ra một đứa con thuận tay phải là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    45/49.

    A

    : Đáp án A

    + A-thuận tay phải, aa thuận tay trái.

    + Quần thể CBDT: p²AA + 2pqAa + q²aa = 1.

    + q² = 0,16 →q=0,4; p= 0,6 → 0,36AA + 0,48Aa +0,16aa= 1.

    + ♂ (0,36AA : 0,48Aa)  ♀ (0,36AA : 0,48Aa).

    => ♂ (5/7A : 2/7a)  ♀ (5/7A : 2/7a)

    => Xác xuất sinh con thuận tay phải là: 1- (2/7)² = 45/49

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F₁ gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F₁ tự thụ phấn, thu được F₂ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Trong tổng số cây hoa hồng ở F₂, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/3.

    II. Các cây hoa đỏ không thuần chủng ở F₂ có 3 loại kiểu gen.

    III. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F₂ giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F₂, thu được F₃ có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 11/27.

    IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F₂ giao phấn với cây hoa trắng, thu được F₃ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    B

    + F₁ có 100% cây hoa đỏ.

    + F₁ tự thụ thu được F₂ có: 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng.

    Tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi hai cặp gen không alen tưong tác bổ sung với nhau kiểu 9:6:1.

    Quyước:\tA−B−quyđịnhhoađỏQuy ước: \tA-B- quy định hoa đỏ.

    A-bb hoặc aaB- quy định hoa hồng.

    Aabb quy định hoa trắng.

    + P: AAbb aaBB F₁: AaBb

    + F₁ tự thụ: AaBb AaBb

    + F₂: Cây hoa hồng gồm: 1AAbb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb tỉ lệ cây thuần chủng = 2/6 = 1/3 I sai

    + Cây hoa đỏ không thuần chủng ở F₂: AABb, AaBB, AaBb có 3 loại kiểu gen II đúng.

    + Hoa hồng F₂ có lAAbb, 2Aabb, laaBB, 2aaBb Các cây hoa hồng có tỉ lệ giao tử gồm 1Ab:1aB:1ab.

    + Hoa đỏ F₂ gồm 1AABB, 2AABb, 2AaBB, 4AaBb

    Các cây hoa đỏ có tỉ lệ giao tử gồm 4AB:2Ab:2aB:1ab

    Ở F₂, cây hoa hồng giao phấn với cây hoa đỏ, thu được F₃ có số cây hoa đỏ (A-B-) chiếm tỉ lệ

    = 4/9 1+ 2/9 1/3 2 = 16/27 III sai.

    + Tất cả hoa hồng F₂ giao phấn với hoa trắng (aabb) sẽ có đời con có kiểu hình phân li = 2 hồng : 1 trắng IV đúng.

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa. Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng; khi chỉ có một loại alen trội B thì cho kiểu hình hoa hồng; khi có toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen của một cây hoa đỏ (cây T) thuộc loài này?

    I. Cho cây T tự thụ phấn.

    II. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen.

    III. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen.

    IV. Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng.

    V. Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp tử.

    VI. Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    A

    Hướng dẫn

    * Qui ước:

    - A-B- : đỏ

    - A-bb: vàng

    - aaB-: hồng

    - aabb: trắng

    * Cây đỏ (T) có kiểu gen dạng A-B-; muốn biết chính xác kiểu gen thì phải tiến hành lai với cây không có kiểu gen đồng hợp trội.

    + Cho cây T tự thụ phấn => I đúng

    + Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen => II đúng

    + Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen => III sai

    + Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng => IV sai

    + Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp tử => V đúng

    + Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng=> VI sai

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái có cùng kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F₁ như sau:

    - Ở giới đực: 75% con chân cao, lông xám : 25% con chân cao, lông vàng.

    - Ở giới cái: 30% con chân cao, lông xám : 7,5% con chân thấp, lông xám : 42,5% con chân thấp, lông vàng : 20% con chân cao, lông vàng.

    Ở F₁ gà trống chân cao, lông xám có kiểu gen thuần chủng chiếm tỷ lệ bao nhiêu ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5%

    C

    + P: cao × cao → F₁: cao : thấp = 3:1( tính chung cả 2 giới) → cao là trội → A – cao, a – thấp

    + F₁: Xám : vàng = 9:7 → tương tác bổ sung, P dị hợp 2 cặp gen → B-D- Xám , B-dd + bbD- + bbdd : vàng

    + Cả 2 tính trạng không phân bố đều ở cả 2 giới → cùng liên kết NST giới tính

    + B và D có vai trò tương đương. Giả sử A và B cùng liên kết X

    + P : Dd$X^{AB}$$X^{ab}$ × DdXABX^{AB}Y

    + Gà mái chân cao lông xám có kiểu gen D- XABX^{AB}Y = 30% → XABX^{AB}Y = 40% →XABX^{AB} = 40%

    →Tỷ lệ gà trống cao xám thuần chủng DD$X^{AB}$$X^{AB}$ là : 0,25 × 0,5 × 0,4 = 5%

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Ở 1 loài bướm, khi cho lai con đực mắt đỏ, cánh dài với con cái mắt trắng, cánh ngắn thu được F₁đồng loạt mắt đỏ, cánh dài. Cho các con bướm F₁ giao phối với nhau thu được đời con F₂ có tỷ lệ: 6 đực mắt đỏ, cánh dài: 2 đực mắt trắng, cánh dài: 3 cái mắt đỏ, cánh dài: 3 cái mắt đỏ, cánh ngắn: 1 cái mắt trắng, cánh ngắn: 1 cái mắt trắng, cánh dài. Cho con đực F₁ lai phân tích, thu được con cái mắt đỏ, cánh ngắn ở Fₐ có tỷ lệ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12,5%

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do 1 gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Xác suất sinh con đầu lòng của cặp vợ chồng 13 -14 là con trai bị cả 2 bệnh là 1/40.

    II. Xác suất sinh con đầu lòng của cặp vợ chồng 13 - 14 chỉ bị bệnh p là 7/80.

    III. Xác suất sinh con đầu lòng của cặp vợ chồng 13 - 14 là con gái không bị bệnh là 9/20.

    IV. Nếu con đầu lòng của cặp vợ chồng 13 - 14 bị cả 2 bệnh thì xác suất sinh đứa con thứ 2 bị cả 2 bệnh là 1/16

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.