Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử quốc gia môn sinh 2020 (Đề 25)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 30 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập30 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Động lực nào sau đây đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5’UAG3’

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Theo quy luật phân li độc lập, nếu F₁ có n cặp gen dị hợp tử tự thụ phấn thì ở F₂ có số loại kiểu gen là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3n.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gen.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho các bệnh và hội chứng bệnh di truyền trên cơ thể người như sau:

    (1) Bệnh phêninkêto niệu (2) Bệnh bạch cầu ác tính

    (3) Hội chứng Đao (4) Bệnh hồng cầu hình liềm

    (5) Hội chứng Tơcnơ

    Có bao nhiêu bệnh hay hội chứng bệnh nêu trên do đột biến gen gây ra?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái F1 trong thí nghiệm của Moocgan là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    17%.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

    (1) Ung thư máu. (2) Hồng cầu hình liềm. (3) Bạch tạng.

    (4) Hội chứng Claiphentơ

    (5) Máu khó đông. (6) Hội chứng Tơcnơ (7) Hội chứng Đao.

    Những thể đột biến nào là đột biến lệch bội?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (4), (6), và (7)

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Cho các thành tựu:

    (1). Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.

    (2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

    (3). Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt có của thuốc lá cảnh Petunia.

    (4). Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

    Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghê gen là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1) và (3).

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về CLTN theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Ở thực vật C4, giai đoạn cố định CO2

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Xảy ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Thoát hơi nước qua lá chủ yếu bằng con đường

    Xem đáp án
    Đáp án:

    qua khí khổng.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền?

    (1) Tất cả các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, là mã bộ ba

    (1) Có tất cả 64 bộ ba mã hóa cho các loại axit amin

    (3) Trong một đoạn phân tử mARN chỉ được cấu tạo từ 2 loại nuclêôtit là A và U,có thể mã hoá cho tối đa 7 loại axit amin

    (4) Codon 5’UAG3’mã hoá cho axit amin mở đầu khi tổng hợp protein

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1) Hai quá trình này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung.

    (2) Hai quá trình này có thể diễn ra đồng thời trong nhân tế bào.

    (3) Dịch mã cần sử dụng sản phẩm của phiên mã.

    (4) Phiên mã không cần sử dụng sản phẩm của dịch mã.

    (5) Hai quá trình này đều có sự tham gia trực tiếp của ADN.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Các tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể Y

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chỉ biểu hiện ở một giới.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Trong một chuỗi thức ăn, năng lượng của sinh vật ở mắt xích phía sau chỉ bằng một phần nhỏ năng lượng của sinh vật ở mắt xích trước đó. Hiện tượng này thể hiện qui luật

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hình tháp sinh thái.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Gen M có 2400 nucleotit và có A/G = 2/3. Gen M bị đột biến thành gen m có chiều dài không đổi so với gen trước đột biến và G = 719. Phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến trên thuộc dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Một đoạn ADN có chiều dài 81600Å thực hiện nhân đôi đồng thời ở 6 đơn vị khác nhau. Biết chiều dài mỗi đoạn okazaki =1000 nu. Số đoạn ARN mồi hình thành là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    36

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Tính trạng hình dạng hạt lúa do một gen có 2 alen qui định và trội lặn hoàn toàn. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/3

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X quy định. Cho biết trong một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số nam bị bệnh là 8%. Tần số nữ bị bệnh trong quần thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1,28%

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Cho một số hiện tượng sau:

    (1) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

    (2) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á

    (3) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

    (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác.

    Có bao nhiêu hiện tượng trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1),(3)

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội

  25. Câu 25Một đáp án · Vận dụng

    Trong 3 hồ cá tự nhiên, xét 3 quần thể của cùng một loài, số lượng cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:

    Quần thểTuổi trước sinh sảnTuổi sinh sảnTuổi sau sinh sản
    Số 1150149120
    Số 22507020
    Số 350120155

    Hãy chọn kết luận đúng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.

  26. Câu 26Một đáp án · Vận dụng

    phép lai P ♀ AaBbDd x ♂AaBbbdd . Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực,ở một số tế bào ,cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I,giảm phân II diễn ra bình thường.Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường .Theo lí thuyết phép lai trên tạo ra F₁có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    42

    Giải:

    P ♀ AaBbDd x ♂AaBbbdd

    Xét riêng từng cặp tính trạng ta có

    P : Aa x Aa ( con đực không phân li trong giảm phân I)

    Giao tử tao ra : A , a , Aa, O,A, a

    Kiểu gen tạo ra : AAa, AO,AA,Aa, Aaa,aO,Aa, aa→ F₁ có 7 kiểu gen

    P : Bb x Bb →F₁ có 3 kiểu gen

    P : Dd x dd →F₁ có 2 kiểu gen

    Vậy F₁ có tối đa 7x3x2 = 42 chọn D

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Một gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực có chiều dài 0,51μm Hiệu số của nuclotit loại X với nucleotit loại khác là 20%.các dự đoán sau có bao nhiêu dự đoán dúng về gen trên?

    I- gen có số nuclêôtít loại A = 450 .

    II- Tổng số liên kết hóa trị giữa các un trong gen là 2999.

    III số axit amin hoàn chỉnh trong phân tử protein do gen qui định tổng hợp là 498.

    IV- khi gen nhân đôi liên tiếp 3 lần tổng số nu loại G môi trường cung cấp là7350 .

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Giải

    N=3000

    A=T = 450,G=X = 1¡050 (I đúng)

    Tổng liên kết cộng hóa trị N-2 = 3000-2=2988 Nên II sai

    Số axit amin chưa xác định được nên III sai

    G = ( 2³ -1)x 1050 =7350 nên IV đúng

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen là 0,3AABb : 0,2AaBb : 0,5Aabb. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F₁, có bao nhiêu dự đoán đúng?

    (1) Có tối đa 10 loại kiểu gen.

    (2) Số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen chiếm tỉ lệ 13,75%.

    (3) Số cá thể có kiểu hình trội về một trong hai tính trạng chiếm tỉ lệ 54,5%.

    (4) Số cá thể có kiểu gen mang hai alen trội chiếm tỉ lệ 32,3%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    Giải:

    P; 0,3 AABb : 0,2 AaBb :0,5Aabb

    Quần thể ban đầu có 2 cặp gen qui đinh mà phân li độc lập → có tối đa 9 loại kiểu gen ở F₁ ( 1) sai

    0,3 AABb Tự thụ → F₁ : 0,3 (1/4 AABB : 2/4 AABb :1/4 Aabb)

    0,2 AaBb Tự thụ → F₁ : 0,2 (1/16 AABB : 2/16 AABb :2/16 AaBB : 4/16 AaBb:1/16Aabb:2/16Aabb :1/16aaBB :2/16aaBb:1/16aabb)

    0,5 Aabb Tự thụ → F₁ : 0,5 (1/4 AAbb : 2/4 Aabb :1/4 Aabb)

    Số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen chiếm tỉ lệ ( aabb) = 0,2x1/16 +0,5x1/4= 13,75% ( 2 ) đúng

    Số cá thể có kiểu hình trội về một trong hai tính trạng chiếm tỉ lệ ( A-bb +aaB-) = 0,3x1/4 +0,2x6/16 +0,5 x 3/4 = 52,5% ( 3 ) sai

    Số cá thể có mang hai alen trội chiếm tỉ lệ ( A-B-) = 100% -13,75% -52,5%= 33,75% ( 4 ) sai

    Chọn da B đúng

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Cho biết quá trình giảm phân của cơ thể đực có 2% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb và có 8% tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Ở một cơ thể cái có 10% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Ee và 20% tế bào có cặp NST mang gen Aa không phân li trong giảm phân I,giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường các giao tử có khả năng thụ tinh như nhau Ở đời con của phép lai

    P ♂ AaBbDd EE x ♀AaBBDdEe hợp tử bình thường chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    63%

    Giải:

    P ♂ AaBbDd EE x ♀AaBBDdEe

    ♂ AaBbDd EE tỉ lệ tế bào giảm phân bình thường =1- gt đột biến=1-0,02-0.08=0,9

    →tỉ lệ giao tử bình thường 0,9

    ♀AaBBDdEe tỉ lệ tế bào giảm phân bình thường =1- gt đột biến=1-0,01-0.02=0,7

    →tỉ lệ giao tử bình thường 0,7

    →tỉ lệ giao tử bình thường 0,7 x0,9=0,63=63% chọn C

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.