Grade

Sinh học 12 — Đề ôn thi TN THPT Sinh 2023 phát triển từ đề minh họa (Đề 6)

Đề ôn thi theo đề minh họa Sinh học 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 39 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập32 câu39 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình được gọi là thể

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đột biến.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Để tạo ra nguồn biến dị tổ hợp người ta thường sử dụng phương pháp

    Xem đáp án
    Đáp án:

    lai hữu tính.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quan hệ cạnh tranh không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố cá thể của quần thể trong tự nhiên.

    Chọn D

    Các phát biểu A, B, C đúng.

    D sai do khi môi trường sống gặp điều kiện bất lợi, các các thể cạnh tranh nhau để tranh dành nguồn sống để tồn tại làm giảm số lượng cá thể trong quần thể và ảnh hưởng đến sự phân bố của các cá thể trong quần thể.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, kết quả của tiến hóa hóa học là hình thành nên

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các đại phân tử hữu cơ phức tạp.

    Chọn B

    Giai đoạn tiến hóa hóa học có kết quả là hình thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào không phải là đặc trưng của quần xã?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ lệ giới tính.

    Chọn D

    + A, B, C là đặc trưng của quần xã.

    + D là đặc trưng của quần thể.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây không phải là của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Không thể cung cấp từ phân bón mà do cây tự tạo thành.

    Chọn C

    Phương án C: sai. Vì các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu thường được cây lấy từ đất.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thể tam bội.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Sự liên kết giữa ADN với histôn trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bảo quản thông tin di truyền.

    Chọn A

    Sự liên kết giữa ADN với histon trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng bảo quản thông tin di truyền.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Phép lai nào sau đây thường được sử dụng để xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    lai phân tích.

    Để xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội, ta dùng phép lai phân tích (lai với cơ thể có kiểu hình lặn).

    Nếu cơ thể trội đồng hợp thì đời con đồng hình, nếu đời con phân tính thì cơ thể trội đem lại dị hợp.

    Chọn D.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Ở sinh vật nhân thực, mARN trưởng thành là loại mARN

    Xem đáp án
    Đáp án:

    được tạo ra sau khi cắt bỏ các đoạn intron khỏi mARN sơ khai.

    Chọn A

    Ở sinh vật nhân thực, mARN sơ khai sau khi được phiên mã ra từ mạch gốc của phân tử ADN mẹ sẽ phải trải qua một số quá trình biến đổi để hình thành nên mARN trưởng thành sau đó mới thực hiện được chức năng sinh học của nó. mARN sơ khai gồm có các đoạn intron và các đoạn êxôn, các đoạn intron không tham gia vào việc mã hóa prôtêin sẽ bị cắt bỏ, các đoạn êxôn được nối lại tạo thành mARN trưởng thành.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây về độ đa dạng của quần xã là không đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Độ đa dạng của quần xã càng cao thì số lượng cá thể của quần xã càng giảm.

    Chọn D

    Độ đa dạng của quần xã càng cao thì số lượng cá thể của mỗi quần thể càng giảm.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Động vật nào sau đây có manh tràng phát triển?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thỏ.

    Chọn B

    Trong 4 loài nói trên thì chỉ có thỏ là có manh tràng phát triển thực hiện chức năng tiêu hóa thức ăn thực vật. Bò có dạ cỏ nên manh tràng ít phát triển. Gà và gấu không có manh tràng mà chỉ có ruột tịt là vết tích của manh tràng.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

    Chọn A

    Phát biểu đúng về CLTN là A

    B sai vì CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp lên kiểu gen

    C sai vì CLTN chống lại alen lặn sẽ làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội

    D sai vì CLTN có thể loại bỏ hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phương pháp tạo giống sau, phương pháp nào có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhiệt độ môi trường.

    Chọn A

    + Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: là tất cả các nhân tố vật lý và hóa học của môi trường xung quanh sinh vật như nhiệt độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng,...

    + A đúng: vì nhiệt độ môi trường là nhân tố vô sinh.

    + B, C, D sai: vì đây là nhóm nhân tố hữu sinh.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Đột biến gen thường dễ phát sinh trong quá trình nào dưới đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhân đôi ADN.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật sản xuất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tảo lục đơn bào.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn gốc. Đây là ví dụ về bằng chứng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sinh học phân tử.

    Chọn C

    Đây là ví dụ về bằng chứng sinh học phân tử.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về NST giới tính, phát biểu nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.

    Chọn C

    A sai vì sự tiếp hợp xảy ra giữa các cromatit ở cơ thể có kiểu gen là XX.

    B sai vì tế bào nhân sơ không có NST.

    D sai vì ở gia cầm XX là con đực. XY là con cái.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Một quần thể cá có màu đỏ, đột biến mới phát sinh nên một số cá thể có màu xám. Những cá thể đột biến này thích giao phối với nhau hơn mà ít giao phối với cá thể bình thường. Qua thời gian sự giao phối có lựa chọn này tạo nên một quần thể mới. Quá trình này cứ tiếp diễn và cùng với các nhân tố tiến hóa khác làm phân hóa vốn gen của quần thể, dẫn đến cách li sinh sản với quần thể gốc và loài mới hình thành. Đây là ví dụ về hình thành loài mới bằng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cách li tập tính.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Một nhà khoa học muốn thay đổi ADN tế bào của một loài sinh sản hữu tính và tất cả các tế bào trong cơ thể của sinh vật đó cũng mang ADN thay đổi. Để thực hiện điều đó sau khi thụ tinh, nhà khoa học sẽ thay đổi ADN trong

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hợp tử.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1) Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi.

    (2) Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm tăng huyết áp.

    (3) Hooc môn insulin tham gia vào quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen.

    (4) Khi nhịn thở thì sẽ làm tăng độ pH của máu.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Chọn C

    Các phát biểu đúng là 1,2,3

    Ý (4) sai vì khi nhịn thở, nồng độ CO₂ trong máu cao → môi trường axit → pH giảm.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình sinh học nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    diễn thế sinh thái.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Hai loài có ổ sinh thái trùng nhau thì cạnh tranh với nhau.

    II. Cùng một nơi ở luôn chỉ chứa một ổ sinh thái.

    III. Cạnh tranh khác loài là nguyên nhân làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài.

    IV. Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn C

    I, III, IV đúng

    II sai. Vì một nơi ở sẽ có nhiều loài và các loài sẽ có sự phân li ổ sinh thái nên khác nhau.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về đặc điểm của mức phản ứng, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mức phản ứng do kiểu gen quy định và di truyền được.

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Ở một giống cây trồng ngắn ngày, tính trạng mùi vị quả do một gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định: A quy định quả ngọt, a quy định quả chua. Do thụ phấn nhờ côn trùng qua nhiều thế hệ đã hình thành một quần thể (P) đạt trạng thái cân bằng di truyền với các cây mang kiểu gen dị hợp có tỷ lệ cao nhất. Mục đích của người nông dân là nhanh chóng tạo ra quần thể cho cây quả ngọt chiếm đa số và tỉ lệ cây quả chua dưới 6%, người ta chỉ thu hạt của cây quả ngọt để gieo trồng. Sau đó tiến hành can thiệp bằng cách thu hạt phấn từng cây và thụ phấn cho chính cây đó, loại bỏ sự thụ phấn nhờ côn trùng. Giả sử không xảy ra đột biến, khả năng nảy mầm của các kiểu gen là như nhau. Theo lý thuyết, tính từ quần thể (P) đến thế hệ gần nhất là thế hệ thứ mấy thì người nông dân sẽ đạt được mục đích nói trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn C

    A- quả ngọt; a- quả chua

    Quần thể P đạt cân bằng di truyền mà tỷ lệ dị hợp đạt cao nhất → cấu trúc di truyền của P là 0,25AA: 0,5Aa: 0,25 aa

    F₁: 0,25AA: 0,5Aa ↔ 1AA: 2Aa cho tự thụ n thế hệ, ở Fₙ có aa < 6%

    ở Fₙ –1_{– 1} có Aa < 24% hay: 0,75/2ⁿ⁻¹< 0,24→ n ≥ 3

    Vậy ở thế hệ thứ 3 có thể thu được quần thể có dưới 6% cây quả chua.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Khi nói về các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.

    Chọn C

    A sai vì đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.

    B sai vì giao phối ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể.

    D sai vì di nhập gen là nhân tố tiến hóa làm thay thay đổi tần số alen của quần thể không theo môṭ chiều hướng nhất định.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thú, có 3 gen không alen phân ly độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc của lông, mỗi gen đều có hai alen (A, a; B, b; D, d). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 gen trội A, B, D cho màu lông đen, các kiểu gen còn lại đều cho màu lông trắng. Cho các thể lông đen giao phối với cá thể lông trắng, đời con thu được 25% số cá thể lông đen. Không xét đến vai trò của bố mẹ trong mỗi phép lai thì số phép lai có thể xảy ra là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N¹⁵ sang môi trường chỉ có N¹⁴. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 3 lần liên tiếp tạo ra 60 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N¹⁴. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N¹⁵ và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa. Theo lí thuyết, số phân tử ADN chứa cả hại loại N¹⁴ và N¹⁵ sau khi kết thúc quá trình trên là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    140.

    Chọn B

    Vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 = số phân tử ADN có N14 = 10 × (24 – 2) = 140.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam được mô tả ở hình bên. Khoảng giá trị từ 20⁰C đến 35⁰C được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khoảng thuận lợi.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, tính trạng màu đỏ do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, tương tác bổ sung, trong đó có A và B quy định quả đỏ, kiểu gen đồng hợp lặn quy định quả xanh, các kiểu gen còn lại quy định quả vàng. Cho hai cây giao phấn với nhau, thu được F₁có một loại kiểu hình. Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai cho kết quả như vậy?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    20.

    Chọn C

    F₁ có 1 loại kiểu hình. Có 3 trường hợp:

    Trường hợp 1: có 100% quả đỏ (A-)(B-)

    A- có 3 sơ đồ lai (1 tự thụ, 2 GP); B- có 3 sơ đồ lai ( 1 tự thụ, 2 GP).

    Số sơ đồ lai = 3 × 3 + 2 × 2 = 13.

    Trường hợp 2: có 100% quả vàng có 6 sơ đồ lai (Aabb × -bb; aaBB × aa-).

    Trường hợp 3: có 100% quả xanh thì có 1 sơ đồ lai aabb × aabb.

    Tổng số sơ đồ lai = 13 + 6 +1 = 20 sơ đồ lai.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.