Grade

Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp 2024 sinh học phát triển từ đề minh họa (Đề 3)

Đề ôn thi theo đề minh họa Sinh học 12 gồm 37 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập37 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn. Đây là ví dụ về mối quan hệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cạnh tranh cùng loài

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Axit amin Serin có 6 codon (UXU, UXX, UXA, UXG, AGU, AGX) cùng giải mã, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thoái hóa.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Nhân tố sinh thái nào sau đây bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể cải xanh (Brassica sp.)?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Rệp xám.

    Chọn A

    Mật độ cá thể ảnh hưởng đến nhân tố sinh thái hữu sinh.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Thành phần nào sau đây thuộc thành phấn cấu trúc của hệ sinh thái mà không thuộc thành phần cấu trúc của quần xã?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Xác chết sinh vật.

    Chọn B

    Vì xác chết là chất hữu cơ của môi trường nên xác chết không thuộc vào quần xã sinh vật.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Các vụ cháy rừng, bão lũ, dịch bệnh là các ví dụ về loại nhân tố tiến hoá

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các yếu tố ngẫu nhiên.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Trong một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một lôcut gồm 2 alen A và a, tần số alen A là 0,2 thì cấu trúc di truyền của quần thể này là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa.

    Chọn D

    pA = 0,2 → qa = 1 - 0,2 = 0,8

    Quần thể cân bằng có cấu trúc: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình tạo giống lai có ưu thế lai dựa trên nguồn biến dị nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Biến dị tổ hợp.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Tính trạng di truyền theo quy luật

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tương tác bổ sung.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa T dạng hiếm (T*) là A – T*, sau đột biến cặp này biến đổi thành cặp:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    G – X.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Tính đa dạng về loài của quần xã thể hiện ở:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    độ phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài thực vật, các đổ biến thể một nhiễm vẫn có sức sống và khả năng sinh sản. Cho thể đột biến (2n – 1) tự thụ phấn, biết rằng các giao từ (n – 1) vẫn có khả năng thụ tinh những các thể đột biến không nhiễm (2n – 2) đều bị chết. Tính theo lí thuyết, trong số các hợp tử sống sót tỉ lệ các hợp tử mang bộ NST 2n được tạo ra là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/3

    Chọn A

    Thể đột biến (2n – 1) cho giao tử n và n – 1.

    Cơ thể 2n – 1 tự thụ phấn:

    F₁: 1/2(2n – 1) : 1/4(2n) : 1/4(2n – 2). Vì thể 2n – 2 chết nên thể 2n = 1/3.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều dùng chung 1 loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin chứng tỏ các loài có chung nguồn gốc. Đây là bằng chứng tiến hóa nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sinh học phân tử.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Trong vùng mã hóa của phân tử mARN, côđon nào sau đây mã hóa axit amin?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5’AUG3’.

    Chọn C

    Các mã di truyền ở đáp án A, B, D là mã kết thúc.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài động vật, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và cả hai gen đều biểu hiện ở cả hai giới. Cho biết ở loài này có cặp NST giới tính là XX và XY. Nếu không xét tính đực và tính cái thì quần thể có tối đa sáu loại kiểu hình về hai tính trạng này; số loại kiểu gen ở giới đực gấp hai lần số loại kiểu gen ở giới cái. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong quần thể, số loại giao tử cái nhiều hơn số loại giao tử đực.

    A

    Hướng dẫn:

    Giả sử (A,a trên NST thường; B1,B2,B3. trên NST X vì trội hoàn toàn nên A-: aa: 2KH * B1,B2,B3= 3KH)

    Về giới tính :♂XX 3*6 = 18KG ; ♀XY: 3*3 = 9KG)

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Tế bào nào của rễ cây trên cạn có đai Caspari?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tế bào nội bì.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chọn lọc tự nhiên tác động chống lại kiểu hình trung gian thì không làm thay đổi tần số alen.

    Chọn C

    Vì nếu quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa thì chọn lọc chống lại Aa sẽ làm thay đổi tần số alen, theo hướng làm tăng tần số a → Phát biểu C sai.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Sơ đồ dưới đây mô tả một kỹ thuật trong công nghệ tế bào thực vật được sử dụng để sản xuất cà rốt:

    Quá trình nào quyết định những tính trạng có trong “cụm tế bào”?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nguyên phân.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Cho sơ đồ minh hoạ về sự truyền năng lượng qua các bậc dinh dưỡng như sau: Mặt Trời → Sinh vật a → Sinh vật b → Sinh vật c → Sinh vật d. Sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sinh vật b.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hoá ở động vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Động vật có xương sống và nhiều loài động vật không xương sống có ống tiêu hoá.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Hình vẽ dưới đây mô tả một dạng đột biến cấu trúc NST, biết rằng A, B, C, D, E, F là kí hiệu các đoạn NST.

    Dạng đột biến phù hợp nhất là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đảo đoạn.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào

    Xem đáp án
    Đáp án:

    độ pH của đất.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
    Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình săn mồi của một con diều dâu trong 3 tháng ở một quần thể chuột. Sự thay đổi trong quần thể chuột có thể được giải thích hợp lý bằng
    Xem đáp án
    Đáp án:

    chọn lọc tự nhiên.

    Chọn C

    Số lượng cá thể chuột màu trắng giảm dần do sự săn bắt của diều hâu 🡪 chọn lọc tự nhiên.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Sơ đồ dưới đây mô tả một lưới thức ăn bao gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. Trong đó A, B, C, D là tên các loài sinh vật có trong quẫn xã. Loài sinh vật nào phù hợp nhất cho sinh vật phân giải?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Loài A.

    Chọn D

    Vì loài A có tất cả các mũi tên đi về từ các loài còn lại.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Bộ NST của một loài thực vật có các cặp gen được kí hiệu là Aa; Bb; Dd; Ee. Cho các cá thể có kiểu bộ nhiễm sắc thể như sau:

    (1) AaaBbdddEe. (2) aaBbDdEe. (3) AaaBBbDddEEe.

    (4) AAABBBDDD. (5) AaBbbDdEe. (6) aaBbDDEEe.

    Theo lí thuyết, số loại thể đột biến thuộc dạng thể ba nhiễm và thể tam bội lần lượt là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2 và 1.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
    Một học sinh đã thực hiện một thí nghiệm như sau: chuẩn bị 3 bình thủy tinh có nút kín A, B và C. Bình B và C có treo hai cành cây có diện tích lá lần lượt là là 40 cm² và 60 cm². Bình B và C chiếu sáng trong 30 phút. Sau đó lấy các cành cây ra và cho vào các bình A, B và C mỗi bình một lượng Ba(OH)₂ như nhau, lắc đều sao cho khí CO₂ trong bình hấp thụ hết. Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    I. Sau 30 phút chiếu sáng, hàm lượng CO₂ trong bình A là cao nhất.

    II. Sau 30 phút chiếu sáng, hàm lượng CO₂ trong bình B cao hơn bình C.

    III. Sau khi hấp thụ CO₂ thì hàm lượng Ba(OH)₂ còn dư trong bình B là ít nhất.

    IV. Có thể thay thế dung dịch Ba(OH)₂ trong thí nghiệm bằng dung dịch nước vôi trong.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn C

    Sau 30 phút chiếu sáng, thì cành cây trong hai bình B và C sẽ quang hợp. Dựa vào phương trình tổng quát của quang hợp như sau: CO₂ + H₂O → C₆H₁₂O₆ + O₂ + H₂O; ta nhận thấy quang hợp hấp thụ CO₂ có trong mỗi bình thủy tinh.

    Do diện tích lá ở bình B > diện tích lá ở bình C → lượng CO₂ cần cho quang hợp ở bình B < bình C. Bình A hàm lượng CO₂ không đổi.

    → Sau 30 phút chiếu sáng, hàm lượng CO₂ trong ba bình theo thứ tự từ nhiều đến ít là: A, B, C.

    I đúng.

    II đúng.

    Sử dụng Ba(OH)₂ để hấp thụ lượng CO₂ còn dư trong mỗi bình theo PTHH: Ba(OH)₂ + CO₂→BaCO₃

    (kết tủa) + H₂O

    III sai. Hàm lượng Ba(OH)₂ dư sau khi hấp thụ CO₂ ở bình A là thấp nhất.

    IV đúng. Có thể thay thế bằng dung dịch Ca(OH)₂ vì phản ứng tạo kết tủa tương tự nhau.

    Ca(OH)₂ + CO₂→CaCO₃(kết tủa) + H₂O

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về dòng năng lượng trong hệ sinh thái là sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bậc dinh dưỡng phía sau tích luỹ khoảng 90% năng lượng nhận từ bậc dinh dưỡng liền kề thấp hơn.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Trong hệ tuần hoàn của người, máu được di chuyển theo chiều nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; Alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiểm sắc thể giới tính X.

    Cho rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Người số 1 có kiểu gen dị hợp về ít nhất một bệnh.

    II. Người số 5 có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen.

    III. Có thể biết được kiểu gen của 6 người trong số 8 người nói trên.

    IV. Xác suất sinh con thứ 2 là con trai bị bệnh của cặp vợ 5-6 là 50%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Đáp án C

    A quy định không bị bệnh P > a quy định bệnh P

    B quy định không bị bệnh M > b quy định bệnh M.

    Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiểm sắc thể giới tính X, không hoán vị gen.

    2 : XAbX^{Ab}Y

    8 : XaBX^{aB}Y

    4, 6 : XABX^{AB}Y

    5 : $X^{Ab}$$X^{aB}$

    1 : $X^{A-}$$X^{aB}$

    3, 7 chưa biết chính xác kiểu gen

    I. Người số 1 có kiểu gen dị hợp về ít nhất một bệnh. đúng

    II. Người số 5 có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen. đúng

    III. Có thể biết được kiểu gen của 6 người trong số 8 người nói trên. sai, biết chính xác kiểu gen của 5 người.

    IV. Xác suất sinh con thứ 2 là con trai bị bệnh của cặp vợ 5-6 là 50%. đúng.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya như sau: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về hiện tượng này?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện của gen quy định màu lông thỏ.

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về ổ sinh thái của các loài?

    I. Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống còn nơi ở chỉ nơi cư trú.

    II. Chim ăn sâu và chim ăn hạt sống trên cùng một cây thì có cùng nơi ở nhưng ổ sinh thái khác nhau.

    III. Cạnh tranh là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành các ổ sinh thái.

    IV. Nhờ có sự phân hoá ổ sinh thái nên giảm bớt sự cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    A

    I. Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống còn nơi ở chỉ nơi cư trú.

    II. Chim ăn sâu và chim ăn hạt sống trên cùng một cây thì có cùng nơi ở nhưng ổ sinh thái khác nhau.

    III. Cạnh tranh là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành các ổ sinh thái.

    IV. Nhờ có sự phân hoá ổ sinh thái nên giảm bớt sự cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Đồ thị dưới đây biểu diễn mối quan hệ giữa tần số các kiểu gen AA, Aa và aa với tần số các alen A và a trong một quần thể.

    Quan sát đồ thị và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể tự phối.

    II. Đường cong (3) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gen aa.

    III. Khi tần số alen A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gen dị hợp là lớn nhất.

    IV. Khi tần số alen A cao hơn tần số alen a thì tần số kiểu gen AA luôn cao hơn tần số kiểu gen Aa.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    Chọn B

    Ý III đúng

    I sai dựa vào tần số alen q(a) =0,9 tần số kiểu gen aa = 0,81 cấu trúc quần thể ngẫu phối và đường cong (1) là đường biểu diễn tần số kiểu gen aa III sai

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen, thực hiện một phép lai giữa một cây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen (Aa, Bb) với một cây khác cùng loài (P), ở thế hệ F₁ thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3: 3: 1: 1. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của kiểu gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lý thuyết, trong các trường hợp tỉ lệ phân li kiểu gen sau đây, trường hợp nào không phù hợp kết quả F₁?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1:1:1:1:1:1:1:1.

    Chọn D

    Xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen, thực hiện một phép lai giữa một cây có kiểu gen hợp tử về 2 cặp gen (Aa, Bb) với một cây khác cùng loài (P), ở thế hệ F1 thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1.

    Tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1).(1 : 1)

    Theo lí thuyết, trong các trường hợp tỉ lệ phân li kiểu gen của đề bài, có 3 trường hợp phù hợp với kết quả của đề bài:

    + 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2: Trong trường hợp có tương tác gen bổ sung 9:3:3:1 và phân li độc lập.

    + 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 2: Trong trường hợp có hoán vị gen với tần số 50%. Ví dụ: phép lai: AB/ab x Ab/ab (f = 50%).

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một thể đột biến tam nhiễm Aaa được hình thành do hiện tượng rối loạn không phân ly NST trong nguyên phân. Thể tam nhiễm có quá trình giảm phân tạo giao tử, các hạt phấn thừa 1 NST bị rối loạn quá trình sinh ống phấn nên ống phấn không phát triển. Nếu cây tam nhiễm trên tự thụ phấn, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình xuất hiện ở đời con:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2 đỏ: 1 trắng.

    Đáp án D

    P: ♀ Aaa x ♂ Aaa

    GP: 1/6 A; 2/6 a; 2/6 Aa; 1/6

    F1: trắng = 1/3; đỏ = 2/3

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Alen A có chiều dài 5100 A⁰ và có số nuclêôtit loại guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Alen A bị đột biến điểm thành alen a. Alen a có 3601 liên kết hiđrô. Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra với alen A?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.

    Chọn C

    N - tổng số nucleotit của gen

    L- Chiều dài của gen

    - Xét alen A

    Ta có: N=2 L:3,4 = 2×5100:3,4 = 3000

    % A+%G=50% => % A=30%

    + Số nu từng loại của alen A là:

    A=T=30% N=900

    G=X=20% N=600

    => Số liên kết H của alen A: H = 2A+3G=2×900+3×600=3600

    A bị đột biến điềm thành alen có 3599 liên kết hiđrôđ => giảm 1 liên kết H. Vậy đây là đột biến thay thế cặp một cặp G−X=A−T

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen không alen quy định (A, a; B, b). Khi có mặt cả hai loại alen trội trong kiểu gen thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho một cây hoa đỏ lai với một cây hoa trắng, đời con thu được kiểu hình: 1: 1. Không xét đến phép lai thuận nghịch, kiểu gen của (P) có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8.

    Chọn D

    Để đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1 thì có 3 trường hợp: ở (P) mỗi bên cho 2 loại giao tử; ở (P), một bên cho 2 loại giao tử còn một bên cho 1 loại giao tử; ở (P), một bên cho 4 loại giao tử còn một bên cho 1 loại giao tử.

    - Trường hợp ở (P) mỗi bên cho 2 loại giao tử: có 2 phép lai thoả mãn điều kiện để bài, đó là: AABb x Aabb; AaBB x aaBb

    - Trường hợp ở (P), một bên cho 2 loại giao tử còn một bên cho 1 loại giao tử: có 4 phép lai thoả mãn điều kiện đê' bài, đó là: AaBB x aaBB; AABb x AAbb; AaBB x aabb; AABb x aabb

    - Trường hợp ở (P), một bên cho 4 loại giao tử còn một bên cho 1 loại giao tử: có 2 phép lai thoả mãn điều kiện đề bài, đó là: AaBb x aaBB ; AaBb x AAbb

    Vậy chọn đáp án cho câu hỏi này là: 2 + 4 + 2 = 8.

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng
    Hình dưới đây minh hoạ tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu năm kí hiệu là loài (I), (II) và (III) tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau. Số liệu trong bảng dưới đây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của ba bãi lầy này là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của các loài cây này và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể. Các cây con của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0.

    Địa phương H có kế hoạch trồng các loài cây (I), (II) và (III) để phục hồi rừng ngập mặn ở ba bãi lầy A, B và C. Dựa vào thông tin trong hình và bảng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng giúp địa phương H lựa chọn các loài cây này cho phù hợp?

    I. Loài (I) có khả năng chịu độ mặn cao nhất trong ba loài.

    II. Tốc độ sinh trưởng của loài (II) tỉ lệ nghịch với độ mặn của cả ba bãi lầy.

    III. Bãi lầy B và C trồng xen được hai loài (I) và (II), bãi lầy A trồng xen được cả ba loài.

    IV. Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 22,5‰ đến 35‰.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    A

    Hình dưới đây minh hoạ tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu năm kí hiệu là loài (I), (II) và (III) tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau. Số liệu trong bảng dưới đây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của ba bãi lầy này là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của các loài cây này và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể. Các cây con của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0. (loài III chết ở 25%, loài II chết ở 35%)

    I. Loài (I) có khả năng chịu độ mặn cao nhất trong ba loài. (35% vẫn ↑)

    II. Tốc độ sinh trưởng của loài (II) tỉ lệ nghịch với độ mặn của cả ba bãi lầy. (0-20%↑;20-35%↓)

    III. Bãi lầy B và C trồng xen được hai loài (I) và (II), bãi lầy A trồng xen được cả ba loài.

    (sai 25% loài III chết)

    IV. Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 22,5‰ đến 35‰.

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Trong một quần thể chuột, alen A trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông xám. Ở thế hệ (P), số con lông xám bằng số con lông đen dị hợp và chiếm 20%; các con cái có tỉ lệ kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Trong mỗi thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ phôi bị chết ở các kiểu gen AA; Aa; aa lần lượt là 25%; 50%; 25%. Biết tỉ lệ giới tính là 1 : 1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tần số alen A tăng dần từ P tới F2.

    II. Ở F1, số chuột lông đen chiếm 29/33.

    III. Tỉ lệ phôi bị chết khi F1 sinh sản lớn hơn tỉ lệ phôi bị chết khi P sinh sản.

    IV. Ở F2, các cá thể có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    C

    I.Tần số alen A tăng dần từ P tới F2. (0,7 → 0,712→ 0,7…)

    II.Ở F1, số chuột lông đen chiếm 29/33.

    III.Tỉ lệ phôi bị chết khi F1(33,4%) sinh sản lớn hơn tỉ lệ phôi bị chết khi P (34%) sinh sản.

    IV.Ở F2, các cá thể có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.