Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề ôn thi TN THPT Sinh 2023 phát triển từ đề minh họa (Đề 6)
Sinh học
Cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình được gọi là thể
- A.
đồng hợp lặn.
- B.
đột biến.
- C.
dị hợp.
- D.
đồng hợp trội.
Để tạo ra nguồn biến dị tổ hợp người ta thường sử dụng phương pháp
- A.
lai hữu tính.
- B.
gây đột biến.
- C.
chọn lọc các biến dị.
- D.
tạo dòng thuần chủng.
Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.
Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
- B.
Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
- C.
Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
- D.
Quan hệ cạnh tranh không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố cá thể của quần thể trong tự nhiên.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, kết quả của tiến hóa hóa học là hình thành nên
- A.
các tế bào sơ khai
- B.
các đại phân tử hữu cơ phức tạp.
- C.
các sinh vật đơn bào nhân thực.
- D.
các sinh vật đa bào.
Cho các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào không phải là đặc trưng của quần xã?
- A.
Độ đa dạng.
- B.
Độ thường gặp.
- C.
Loài ưu thế.
- D.
Tỉ lệ giới tính.
Đặc điểm nào sau đây không phải là của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
- A.
Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
- B.
Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.
- C.
Không thể cung cấp từ phân bón mà do cây tự tạo thành.
- D.
Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
- A.
Thể ba.
- B.
Thể một.
- C.
Thể tam bội.
- D.
Thể tứ bội.
Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa
- A.
giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
- B.
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể.
- C.
giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
- D.
làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
Sự liên kết giữa ADN với histôn trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng
- A.
bảo quản thông tin di truyền.
- B.
phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
- C.
tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
- D.
điều hòa hoạt động các gen trong ADN trên NST.
Phép lai nào sau đây thường được sử dụng để xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội?
- A.
lai khác dòng.
- B.
lai thuận nghịch.
- C.
lai tế bào.
- D.
lai phân tích.
Ở sinh vật nhân thực, mARN trưởng thành là loại mARN
- A.
được tạo ra sau khi cắt bỏ các đoạn intron khỏi mARN sơ khai.
- B.
được tạo ra trực tiếp từ mạch khuôn của phân từ ADN mẹ.
- C.
sau khi được tổng hợp thì nó cuộn xoắn để thực hiện chức năng sinh học.
- D.
được tạo ra sau khi cắt bỏ các đoạn êxôn khỏi mARN sơ khai.
Phát biểu nào sau đây về độ đa dạng của quần xã là không đúng?
- A.
Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
- B.
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, quần xã xuất hiện sau thường có độ đa dạng cao hơn quần xã xuất hiện trước.
- C.
Độ đa dạng trong quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái trong quần xã càng mạnh.
- D.
Độ đa dạng của quần xã càng cao thì số lượng cá thể của quần xã càng giảm.
Động vật nào sau đây có manh tràng phát triển?
- A.
Bò.
- B.
Thỏ.
- C.
Gấu.
- D.
Gà rừng.
Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
- A.
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
- B.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- C.
Ở quần thể lưỡng bội chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần sốalen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen trội.
- D.
Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
Cho các phương pháp tạo giống sau, phương pháp nào có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật?
- A.
Dung hợp tế bào trần.
- B.
Lai các dòng thuần chủng tương phản.
- C.
Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá.
- D.
Gây đột biến.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
- A.
Nhiệt độ môi trường.
- B.
Quan hệ cộng sinh.
- C.
Sinh vật này ăn sinh vật khác.
- D.
Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ.
Đột biến gen thường dễ phát sinh trong quá trình nào dưới đây?
- A.
Dịch mã.
- B.
Nhân đôi ADN.
- C.
Phiên mã.
- D.
Phiên mã và dịch mã.
Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật sản xuất?
- A.
Cá rô.
- B.
Tôm.
- C.
Chim bói cá.
- D.
Tảo lục đơn bào.
Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn gốc. Đây là ví dụ về bằng chứng
- A.
giải phẫu so sánh.
- B.
phôi sinh học.
- C.
sinh học phân tử.
- D.
tế bào học.
Khi nói về NST giới tính, phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Sự tiếp hợp chỉ xảy ra giữa các nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở các nhiễm sắc thể giới tính.
- B.
Mỗi tế bào nhân sơ gồm 1 NST được cấu tạo từ ADN và protein dạng histon.
- C.
NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
- D.
Ở các loài gia cầm, NST giới tính của con cái là XX, con đực là XY.
Một quần thể cá có màu đỏ, đột biến mới phát sinh nên một số cá thể có màu xám. Những cá thể đột biến này thích giao phối với nhau hơn mà ít giao phối với cá thể bình thường. Qua thời gian sự giao phối có lựa chọn này tạo nên một quần thể mới. Quá trình này cứ tiếp diễn và cùng với các nhân tố tiến hóa khác làm phân hóa vốn gen của quần thể, dẫn đến cách li sinh sản với quần thể gốc và loài mới hình thành. Đây là ví dụ về hình thành loài mới bằng
- A.
cách li tập tính.
- B.
cách li sinh thái.
- C.
cách li thời gian.
- D.
cách li địa lí.
Một nhà khoa học muốn thay đổi ADN tế bào của một loài sinh sản hữu tính và tất cả các tế bào trong cơ thể của sinh vật đó cũng mang ADN thay đổi. Để thực hiện điều đó sau khi thụ tinh, nhà khoa học sẽ thay đổi ADN trong
- A.
hợp tử.
- B.
tế bào sinh tinh.
- C.
tế bào sinh trứng.
- D.
nhau thai.
Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi.
(2) Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm tăng huyết áp.
(3) Hooc môn insulin tham gia vào quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen.
(4) Khi nhịn thở thì sẽ làm tăng độ pH của máu.
- A.
2
- B.
4
- C.
3
- D.
1.
Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình sinh học nào?

- A.
diễn thế sinh thái.
- B.
khuếch đại sinh học.
- C.
dòng năng lượng.
- D.
tiến hoá sinh học.
Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hai loài có ổ sinh thái trùng nhau thì cạnh tranh với nhau.
II. Cùng một nơi ở luôn chỉ chứa một ổ sinh thái.
III. Cạnh tranh khác loài là nguyên nhân làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài.
IV. Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Khi nói về đặc điểm của mức phản ứng, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng.
- B.
Mức phản ứng do sự biến đổi kiểu gen trong môi trường khác nhau.
- C.
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp.
- D.
Mức phản ứng do kiểu gen quy định và di truyền được.
Ở một giống cây trồng ngắn ngày, tính trạng mùi vị quả do một gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định: A quy định quả ngọt, a quy định quả chua. Do thụ phấn nhờ côn trùng qua nhiều thế hệ đã hình thành một quần thể (P) đạt trạng thái cân bằng di truyền với các cây mang kiểu gen dị hợp có tỷ lệ cao nhất. Mục đích của người nông dân là nhanh chóng tạo ra quần thể cho cây quả ngọt chiếm đa số và tỉ lệ cây quả chua dưới 6%, người ta chỉ thu hạt của cây quả ngọt để gieo trồng. Sau đó tiến hành can thiệp bằng cách thu hạt phấn từng cây và thụ phấn cho chính cây đó, loại bỏ sự thụ phấn nhờ côn trùng. Giả sử không xảy ra đột biến, khả năng nảy mầm của các kiểu gen là như nhau. Theo lý thuyết, tính từ quần thể (P) đến thế hệ gần nhất là thế hệ thứ mấy thì người nông dân sẽ đạt được mục đích nói trên?
- A.
2.
- B.
4.
- C.
3.
- D.
5.
Khi nói về các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
- B.
Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- C.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.
- D.
Đột biến gen và di – nhập gen làm nghèo vốn gen của quần thể.
Ở một loài thú, có 3 gen không alen phân ly độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc của lông, mỗi gen đều có hai alen (A, a; B, b; D, d). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 gen trội A, B, D cho màu lông đen, các kiểu gen còn lại đều cho màu lông trắng. Cho các thể lông đen giao phối với cá thể lông trắng, đời con thu được 25% số cá thể lông đen. Không xét đến vai trò của bố mẹ trong mỗi phép lai thì số phép lai có thể xảy ra là
- A.
12.
- B.
15.
- C.
24.
- D.
30.
Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N¹⁵ sang môi trường chỉ có N¹⁴. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 3 lần liên tiếp tạo ra 60 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N¹⁴. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N¹⁵ và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa. Theo lí thuyết, số phân tử ADN chứa cả hại loại N¹⁴ và N¹⁵ sau khi kết thúc quá trình trên là bao nhiêu?
- A.
112.
- B.
140.
- C.
42.
- D.
78.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam được mô tả ở hình bên. Khoảng giá trị từ 20⁰C đến 35⁰C được gọi là

- A.
khoảng chống chịu.
- B.
giới hạn trên.
- C.
khoảng thuận lợi.
- D.
giới hạn dưới.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu đỏ do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, tương tác bổ sung, trong đó có A và B quy định quả đỏ, kiểu gen đồng hợp lặn quy định quả xanh, các kiểu gen còn lại quy định quả vàng. Cho hai cây giao phấn với nhau, thu được F₁có một loại kiểu hình. Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai cho kết quả như vậy?
- A.
12.
- B.
8.
- C.
20.
- D.
24.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-on-thi-tn-thpt-sinh-2023-phat-trien-tu-de-minh-hoa-de-6-10825