Sinh học 12 — Đề minh họa sinh học 2020 lần 2
Đề ôn thi theo đề minh họa Sinh học 12 gồm 34 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Cơ quan nào sau đây của thực vật sống trên cạn có chức năng hút nước từ đất?.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Rễ.
Đáp án A
Rễ có chức năng hút nước từ đất
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cá chép.
Đáp án C
Cá chép hô hấp bằng mang
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Axit amin là nguyên liệu để tổng hợp nên phân tử nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Protein.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gen trên NST?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lặp đoạn NST.
Đáp án C
Lặp đoạn NST làm tăng số lượng gen trên NST.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Ở sinh vật lưỡng bội, thể đột biến nào sau đây mang bộ NST 3n?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thể tam bội.
Đáp án A
Ở sinh vật lưỡng bội, thể tam bội mang bộ NST 3n
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, prôtêin ức chế do gen nào sau đây mã hóa?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Gen điều hòa.
Đáp án A
Trong cơ thể điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, prôtêin ức chế do gen điều hòa mã hóa
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở đại
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trung sinh.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Quan hệ giữa lúa và cỏ trong một ruộng lúa thuộc quan hệ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cạnh tranh.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Châu chấu.
Đáp án B
Châu chấu có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Đối tượng được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền liên kết gen là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ruồi giấm.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Hệ tuần hoàn của động vật nào sau đây không có mao mạch?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tôm sông.
Đáp án A
Hệ tuần hoàn của tôm không có mao mạch, vì tôm có hệ tuần hoàn hở.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để tạo ra các cây con có kiểu gen giống cây mẹ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giâm cành.
Đáp án D
Trong chọn giống, người ta có thể giâm cành để tạo ra các cây con có kiểu gen giống cây mẹ.
Giâm cành là hình thức sinh sản vô tính.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể được gọi là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tỉ lệ giới tính.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô Sâu ăn lá ngô Nhái Rắn hổ mang Diều hâu.
Trong chuỗi thức ăn này, nhái thuộc bậc dinh dưỡng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cấp 3.
Đáp án D
Trong chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô →Nhái →Rắn hổ mang → Diều hâu.
Trong chuỗi thức ăn này, nhái thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Coren phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân nhờ phương pháp
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lai thuận nghịch.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chọn lọc tự nhiên.
Đáp án C
Chọn lọc tự nhiên có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Tập hợp sinh vật nào sau đây là 1 quần thể sinh vật?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tập hợp cây thông nhựa trên
Đáp án D
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thế cùng loài, sinh sống trong một khoáng không gian nhất định, ở một thời điếm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Ví dụ về quần thể sinh vật là: Tập hợp cây thông nhựa trên 1 đổi thông.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Nhân tố nào sau đây cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến.
Đáp án C
Đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:thường biến.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Di - nhập gen.
Đáp án C
Di - nhập gen có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Hoạt động nào sau đây của con người làm giảm nồng độ CO₂ trong khí quyển, góp phần giảm hiệu ứng nhà kính?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trồng rừng và bảo vệ rừng.
Đáp án A
Trồng rừng và bảo vệ rừng làm giảm nồng độ CO₂ trong khí quyển, góp phần giảm hiệu ứng nhà kính.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Có bao nhiêu biện pháp sau đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng?
I. Bón phân, tưới nước hợp lí. II. Chọn giống có cường độ quang hợp cao.
III. Trồng cây với mật độ thích hợp. IV. Trồng cây đúng mùa vụ.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
Đáp án D
Tất cả các biện pháp đều được sử dụng để tăng năng suất cây trồng:
I. Bón phân, tưới nước hợp lí.
II. Chọn giống có cường độ quang hợp cao.
III. Trồng cây với mật độ thích hợp.
IV, Trồng cây đủng mùa vụ.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Một quần thể gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Theo lí thuyết, tần số alen a của quần thể này là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,5.
Đáp án D
Tần số alen a của quần thể là 0,5.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Trong quá trình dịch mã, phân tử tARN có anticodon 3’XUG5’ sẽ vận chuyển axit amin được mã hóa bởi triplet nào trên mạch khuôn?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3’XTG5’ .
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trong điều kiện thiếu ôxi, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Đáp án D
Phát biểu sai là: D. Trong điều kiện thiếu ôxi, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Trong điều kiện thiếu ôxi, thực vật không thể tăng hô hấp hiếu khí.
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được 1 cá thể thuộc loài này có bộ NST gồm 9 chiếc, trong đó có 1 cặp gồm 3 chiếc. Cá thể này thuộc thế đột biến nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thể ba.
Đáp án C
Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8.
Cá thể có bộ NST gồm 9 chiếc, trong đó có 1 cặp gồm 3 chiếc -> thuộc thể ba (2n+1).
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về tiêu hóa ở động vật nhai lại, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dạ tổ ong được coi là dạ dày chính thức của nhóm động vật này.
Đáp án D
Phát biểu sai là: D. Dạ tổ ong được coi là dạ dày chính thức của nhóm động vật này.
Dạ dày chính thức của nhóm động vật nhai lại là dạ múi khế vì ở đây thức ăn cùng với vi sinh vật chịu tác dụng của HCl và enzim trong dịch vị, protein được tiêu hóa hóa học.
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Một loài thực vật, hình dạng quả do 2 cặp gen A, a và B, b cùng quy định. Phép lai P: cây quả dẹt cây quả dẹt, thu được F₁ có tỉ lệ 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Cho 2 cây quả tròn F₁ giao phấn với nhau, thu được F₂. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₂ có thể là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
Đáp án A
9:6:1 là tỉ lệ đặc trưng của tương tác bổ sung.
Quy ước: A-B- dẹt; A-bb/aaB-: tròn, aabb dài.
Cây quả tròn có thể có các kiểu gen: AAbb, Aabb, aaBB, aaBb
Cho 2 cây quả tròn giao phấn với nhau có thể xảy ra trường hợp: Aabb × aaBb → 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb
Kiểu hình: 1 cây quả dẹt 2 cây quả tròn :1 cây quả dài
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Một loài thực vật, màu hoa do cặp gen A, a quy định, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy định hoa hồng, kiểu gen aa quy định hoa vàng; hình dạng quả do cặp gen B, b quy định. Phép lai P: cây hoa đỏ, quả bầu dục cây hoa vàng, quả tròn, thu được F₁ gồm 100% cây hoa hồng, quả tròn. Cho 1 cây F₁ giao phấn với cây M cùng loài, thu được F₂ có 12,5% cây hoa đỏ, quả tròn : 25% cây hoa hồng, quả tròn : 25% cây hoa hồng, quả bầu dục : 12,5% cây hoa vàng, quả tròn : 12,5% cây hoa vàng, quả bầu dục : 12,5% cây hoa đỏ, quả bầu dục. Cho cây F₁ giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục, thu được đời con. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1:1: 1:1.
Đáp án A
P: hoa đỏ, quả bầu dục x hoa vàng, quả tròn
F₁: 100% hoa hồng, quả tròn
→ F₁ dị hợp 2 cặp gen.
F₁ giao phấn với cây M
F₂ phân li theo tỷ lệ: 1:2:2:1:1:1
- Hoa: 1 đỏ : 2 hồng : 1 vàng
- Quả: 1 tròn : 1 bầu dục
Mặt khác tỷ lệ chung 1:2:2:1:1:1 = (1 đỏ : 2 hồng : 1 vàng) x (1 tròn : 1 bầu dục)
→ Các gen phân li độc lập
Cho F₁ giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục (aabb) ta có:
F₁: AaBb x aabb
G: (AB, Ab, aB, ab) x ab
Fb: AaBb : Aabb : aaBb : aabb
Kiểu hình: 1 : 1 : 1 :1
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Hình bên mô tả một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài đang trong quá trình giảm phân. Giả sử tế bào sinh trứng có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường; tế bào sinh tinh giảm phân bình thường. Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp giữa các loại giao tử của 2 tế bào này có thể có bao nhiêu NST?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:5.
Đáp án B
Giả sử tế bào sinh trứng có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1:
→ 2 tế bào con tạo ra là: AAaaBB và bb
Giảm phân 2 bình thường, giao tử sẽ là: AaB (dạng n+1) và b (dạng n-1)
Tế bào sinh tinh giảm phân bình thường, giao tử tạo ra là: AB và ab (dạng n)
Hợp tử tạo ra thuộc 2 trường hợp:
TH1:
Giao tử: (n+1) x n
Hợp tử: 2n+1 → có 5 NST
TH2:
Giao tử: (n-1) x n
Hợp tử: n – 1 → có 3 NST
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Một loài thực vật, xét 2 gen nằm trên cùng 1 NST, mỗi gen quy định 1 tính trạng và mỗi gen đều có 2 alen, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F₁. Cho biết hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Theo lí thuyết, khi nói về F₁, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Kiểu hình trội 1 trong 2 tính trạng có 5 loại kiểu gen.
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh quy định có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gen này nằm trên NST thường. Cho các cừu đực không sừng lai với các cừu cái có sừng, thu được F₁. Cho các cừu đực F₁ giao phối với các cừu cái có sừng, thu được F₂. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₂ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:75% cừu có sừng : 25% cừu không sừng.
Đáp án A
Cừu đực: HH, Hh: có sừng; hh: không sừng
Cừu cái: HH: có sừng, Hh,hh: không sừng
P: ♂hh × ♀HH
F₁: Hh
♂ F₁ × ♀HH
F₂:
♂: 1HH:1Hh → 100% có sừng
♀: 1HH:1Hh → 50% có sừng: 50% không sừng
Vậy tỉ lệ kiểu hình chung là: 75% có sừng: 25% không sừng.
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Một quần thể động vật giao phối, màu cánh do 1 gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định. Alen A₁ quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A₂, A₃, A₄; alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A₃, A₄; alen A₃ quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với alen A₄ quy định cánh trắng. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có 51% cá thể cánh đen : 13% cá thể cánh xám : 32% cá thể cánh vàng : 4% cá thể cánh trắng. Cho các cá thể cánh xám của quần thể này giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con có
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:133/169 số cá thể cánh xám.
- Câu 34Một đáp án · Vận dụng
Cho phả hệ sau:
Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, 2 gen này đều nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X và các gen liên kết hoàn toàn. Cho các phát biểu về phả hệ như sau:
I. Xác định được tối đa kiểu gen của 12 người.
II. Người số 1 và người số 14 có thể có kiểu gen giống nhau.
III. Xác suất sinh con trai đầu lòng chỉ bị bệnh M của cặp 13 - 14 là 25%.
IV. Người số 6 có thể có kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.