Grade

Sinh học 12 — Đề minh họa sinh 2022 bộ GD&ĐT

Đề ôn thi theo đề minh họa Sinh học 12 gồm 37 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập37 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong tế bào, phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã đặc hiệu (anticôđon)?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tARN.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Trong công nghệ tế bào thực vật, tế bào trần là tế bào bị loại bỏ thành phần nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thành tế bào.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Một loài thực vật, phép lai PP : aaBB ×× aabb, tạo ra F1{F}_{1}. Theo lí thuyết, F1{F}_{1} có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1 .

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Các con trâu rừng đi kiếm ăn theo đàn giúp nhau cùng chống lại thú ăn thịt tốt hơn các con trâu rừng đi kiếm ăn riêng lẻ. Đây là ví dụ về mối quan hệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hỗ trợ cùng loài.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Giả sử một quần thể có cấu trúc di truyền là 100100% Ee. Theo lí thuyết, tần số alen EE của quần thể này là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,5 .

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình tiến hóa, giọt côaxecva được hình thành trong giai đoạn nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tiến hóa tiền sinh học.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thực vật.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo (đèn nêon, đèn sợi đốt) trong nhà có mái che, có thể đem lại tối đa bao nhiêu lợi ích sau đây trong sản xuất nông nghiệp?

    I. Khắc phục được điều kiện bất lợi của thời tiết.

    II. Giúp tăng năng suất cây trồng.

    III. Hạn chế tác hại của sâu, bệnh.

    IV. Bảo đảm cung cấp rau, củ, quả tươi cho con người vào cả mùa đông giá lạnh.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4 .

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình dịch mã, phân tử mARN có chức năng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    làm khuôn cho quá trình dịch mã.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Xét về phương diện lí thuyết, nguyên nhân nào sau đây làm cho sự tăng trưởng của quần thể sinh vật bị giới hạn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Số lượng kẻ thù tăng lên.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Trong tạo giống cây trồng, hóa chất cônsixin được sử dụng vào mục đích nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gây đột biến đa bội.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Ở đại mạch, gen quy định màu xanh của lá di truyền theo dòng mẹ. Gen quy định tính trạng này nằm ở bào quan nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lục lạp.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Một loài thực vật có bộ NST 2n, do đột biến dẫn đến phát sinh các thể đột biến. Thể đột biến nào sau đây có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng giảm so với thể lưỡng bội thuộc loài này?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thể một.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Trên đồng cỏ châu Phi, cá sấu bắt linh dương đầu bò để ăn. Mối quan hệ giữa cá sấu và linh dương đầu bò thuộc quan hệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sinh vật này ăn sinh vật khác.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Sinh vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài diễn ra ở mang?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cá trắm cỏ.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Mức độ giống nhau về ADNADN giữa loài người với một số loài được thể hiện ở bảng sau:

    Các loàiTinh tinhVượn GibbonKhi VervetKhi Capuchin
    $%$ giống nhau so với ADN người97,694,790,584,2

    Dựa vào các thông tin ở bảng trên, loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài người?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tinh tinh.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Giả sử loài thực vật A có bộ NST 2n=142n=14, loài thực vật B có bộ NST 2n=142n=14. Theo lí thuyết, tế bào sinh dưỡng của thể song nhị bội được tạo ra từ 2 loài này có số lượng NST là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    28 .

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sâu ăn lá lúa.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AbaB\frac{Ab}{aB} đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4 .

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Cắt các mầm của 1 củ khoai tây đem trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau. Theo lí thuyết, tập hợp các kiểu hình khác nhau của các cây khoai tây phát triển từ các mầm nói trên được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mức phản ứng.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến.

    Kiểu phân bố nào sau đây có ý nghĩa giúp các cá thể trong quần thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường?

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về quá trình nhân đôi ADNADN trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong một chạc tái bản, chỉ một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp liên tục.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền của các gen ở thú, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các gen ở tế bào chất chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện kiểu hình ở giới đực.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Sau vụ cháy rừng vào tháng 3 năm 2002, quần thề cây tràm cừ ờ rừng Ming cá thể dẫn đến thay đổi đột ngột tần số các alen của quần thể. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đây là ví dụ về tác động của nhân tố nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các yếu tố ngẫu nhiên.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Cà chua lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, thể một thuộc loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    23 .

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Ở người, sau khi vận động thể thao, nồng độ glucôzơ trong máu giảm, tuyến tụy tiết ra loại hoocmôn nào sau đây để chuyển glicôgen ở gan thành glucôzơ đưa vào máu làm cho nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên dẫn đến duy trì ở mức ổn định?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Glucagôn.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về mối quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Trong quan hệ đối kháng, loài được lợi sẽ thắng thế và phát triển, loài bị hại luôn bị diệt vong.

    II. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm thuộ̣c nhóm quan hệ đối kháng.

    III. Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.

    IV. Sử dụng thiên địch để phòng trừ sậu hại là ứng dụng của hiện tượng khống chế sinh học.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2 .

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Hô hấp ở thực vật là quá trình ôxi hóa sinh học dưới tác động của enzim.

    II. Nguyên liệu hô hấp thường là glucôzơ.

    III. Toàn bộ năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP.

    IV. Hô hấp tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp các chất hữu cơ.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1 .

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Phép lai P: Cây cải củ (2n=18RR)×(2n=18RR)× Cây cải bắp (2n=18BB)(2n=18BB), tạo ra cây lai F1{F}_{1}. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cây lai F1{F}_{1} bât thụ vì mang 2 bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau.

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình bên.

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn này?

    I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích.

    II. Cóc có thể thuộ̣c bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4 .

    III. Có 3 loài thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 2

    IV. Rắn hổ mang có thể tham gia tối đa vào 4 chuỗi thức ăn.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4 .

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật lưỡng bội, xét 3 gen trên 2 cặp NST, mỗi gen quy định 1 tính trạng và mỗi gen đều có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P:2P:2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F1{F}_{1} gồm 8 loại kiểu hình, trong đó các cây có kiểu hình trội về 3 tính trạng có 5 loại kiểu gen. Theo lí thuyết, các cây có 2 alen trội ơ F1{F}_{1} có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    6 .

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen AA quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen BB quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen bb quy định hoa trắng. Thế hệ PP của quần thể này có thành phẩn kiểu gen là 0,3AABb:0,4AaBb:0,2Aabb:0,1aabb0,3AABb:0,4AaBb:0,2Aabb:0,1aabb. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. F2{F}_{2} có tối đa 9 loại kiểu gen.

    II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

    III. F3{F}_{3} và F4{F}_{4} đều có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng.

    IV. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2{F}_{2}, có 4/554/55 số cây có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4 .

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về các cơ chế cách li, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Các cá thể khác loài có tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau.

    II. Các cá thể khác loài sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng thường không giao phối với nhau.

    IIII. Các cơ chế cách li ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau.

    IV. Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản các cá thể giao phối với nhau.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3 .

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh AA và bệnh BB. Biết rằng: mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; các gen phân li độc lập; alen trội là trội hoàn toàn; người I.1 không mang alen gây bệnh B.

    Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con trai không bị bệnh AA và không bị bệnh BB của cặp vợ chồng III. 2 và III.3 là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    51/16051/160.

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật lưỡng bội, xét 3 cặp gen: A,a;B,bA,a;B,b và D,dD,d trên 3 cặp NST cùng quy định màu hoa; kiểu gen có alen AA, alen BB và alen DD quy định hoa tím; kiểu gen chỉ có alen AA và alen BB quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phép lai P: Cây hoa tím dị hợp 1 cặp gen ×× Cây hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen, tạo ra F1{F}_{1} không thể có 3 loại kiểu hình.

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật lưỡng bội, xét 1 gen có 2 alen; alen BB có 1200 nuclêôtit và mạch 1 của gen này có A:T:G:X=1:2:3:4A:T:G:X=1:2:3:4. Alen BB bị đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit tạo thành alen bb. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tỉ lệ (A+T)(A+T) : (G+X)(G+X) của alen b bằng tỉ lệ (G+A):(T+X)(G+A):(T+X) của alen BB.

    II. Nếu alen b phát sinh do đột biến thêm 1 cặ̣p G−XG-X thì alen b có 421 nuclêôtit loại GG.

    III. Nếu alen b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì chuỗi pôlipeptit do alen bb quy định giống với chuỗi pôlipeptit do alen BB quy định.

    IV. Nếu alen b phát sinh do đột biến xảy ra trong giảm phân thì alen b có thể di truyền cho đời sau.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.1.

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể thuộc hai loài động vật ăn cỏ (loài AA và loài BB ) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020. Hình sau đây mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của hai quần thể A,BA,B trước và sau khi loài động vật săn mồi CC xuất hiện trong môi trường sống của chúng. Biết rằng ngoài sự xuất hiện của loài CC, điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không có biến động lớn.

    Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

    I. Sự giảm kích thước quần thể AA là do sự săn mồi của loài CC cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể BB đã tiêu thụ một lượng lớn cỏ.

    II. Sự biến động kích thước quần thể AA và quần thể BB cho thấy loài CC chỉ ăn thịt loài AA.

    III. Có sự trùng lặp ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể AA và quần thể BB.

    IV. Trong 5 năm đầu khi có sự xuất hiện của loài CC, sự săn mồi của loài CC tập trung vào quần thể AA, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể BB giúp tăng tỉ lệ sống sót của con non trong quần thể BB.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3 .

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.