Sinh học 12 — Đề luyện thi TN THPT Sinh 2021 chuẩn cấu trúc đề minh họa (Đề 8)
Đề ôn thi theo đề minh họa Sinh học 12 gồm 34 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Nhóm nào dưới đây gồm toàn những nguyên tố vi lượng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu cần thiết đối với sinh trưởng của mọi loại thực vật?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Fe, Mn, Cl, Cu.
Chọn đáp án B
Giải thích:
A loại vì có chứa nguyên tố đa lượng như Mg, Ca, K.
B đúng
C, D loại vì có chứa nguyên tố đa lượng như C, H, O, N
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Khi bạn nín thở, khí nào trong các khí sau đây của máu thay đổi đầu tiên dẫn đến buộc bạn phải hít thở?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tăng CO₂
Chọn đáp án C
Giải thích:
Khi bạn nín thở, lượng CO₂ trong máu không được thở ra ngoài nên CO₂ tăng lên gây độc cho cơ thể.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Côđon nào sau không mã hóa axit amin?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:5’-UAA-3’
Chọn đáp án B
Giải thích:
Côđon không mã hóa axit amin là côđon kết thúc : 5’-UAA-3’
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một
phôi ban đầu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cấy truyền phôi
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Trong cùng một gen, dạng đột biến nào sau gây hậu quả nghiêm trọng hơn các trường hợp còn lại?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thêm 1 cặp nuclêôtit ở vị trí số 6.
Chọn đáp án A
Giải thích:
A đúng vì trong các trường hợp trên thì “Thêm 1 cặp nuclêôtit ở vị trí số 6” gây hậu quả nghiêm trọng hơn các trường hợp còn lại vì làm thay đổi axit amin từ axit amin thứ 2.
B sai vì mất 3 cặp nuclêôtit liên tiếp ở vị trí 15, 16, 17 làm mất một axit amin
C, D là dạng đột biến thay thế có sự ảnh hưởng ít nghiêm trọng hơn.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Ở một tế bào sinh dục đực, sự không phân li của toàn bộ bộ NST trong lần giảm phân 1 của phân bào giảm nhiễm còn giảm phân 2 diễn ra bình thường sẽ tạo ra loại giao tử nào dưới đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giao tử 2n.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Đến mùa sinh sản, các cá thể đực tranh giành con cái là mối quan hệ nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cạnh tranh cùng loài.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.
Chọn đáp án D
Giải thích:
- A sai vì trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài sinh vật (mặt xích chung).
- B sai vì bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất.
- C sai vì hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
- D đúng.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố nào không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giao phối không ngẫu nhiên.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể cỏ kiểu gen BB, 200 cá thể có kiểu gen Bb và 1400 cá thể có kiểu gen bb. Tần số alen B và b trong quần thể này lần lượt là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,25 và 0,75.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Để nhân giống hoa lan có được những đặc tính giống nhau từ một giống lan quý, các nhà nhân giống cây cảnh đã áp dụng tạo giống bằng phương pháp nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Công nghệ tế bào.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của quá trình chọn lọc là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khi mật độ cá thể của các quần thể càng cao thì mức độ tác động của nhân tố hữu sinh càng mạnh
Chọn đáp án B
Giải thích:
- A sai vì mức tác động của nhân tố hữu sinh lên cá thể sinh vật là phụ thuộc vào mật độ của quần thể, nhân tố vô sinh không phụ thuộc vào mật độ của quần thể.
- B đúng
- C sai vì nhân tố hữu sinh và nhân tố vô sinh tác động đồng thời vào quần thể.
- D sai vì vật lý, hoá học là những nhân tố vô sinh.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Sự kiện nào sau đây thuộc về đại cổ sinh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thực vật có hạt xuất hiện, phát sinh bò sát.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Một đoạn gen có trình tự 5’-AGAGTX AAA GTX TXA XTX-3’. Sau khi xử lí với tác nhân gây đột biến, người ta đã thu được trình tự của đoạn gen đột biến là 5 ’-AGA GTX AAA AGT XTX AXT-3 ’. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dạng đột biến trên?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Một cặp nuclêôtit A-T được thêm vào đoạn gen.
Chọn đáp án C
Giải thích:
Gen bình thường: 5’-AGA GTX AAA GTX TXA XTX-3’
Gen đột biến: 5’-AGA GTX AAA AGT XTX AXT-3’
Đây là dạng đột biến một cặp nuclêôtit A-T được thêm vào đoạn gen.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Kích thước quần thể có ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.
Chọn đáp án B
Giải thích:
- A sai vì kích thước của quần thể hay số lượng cá thể trong quần thể là: tổng số cá thể, hay sản lượng, năng lượng của cá thể trong quần thể đó.
- B đúng, kích thước của quần thể ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.
- C sai vì nếu kích thước của quần thể đạt tới mức tối đa thì các cá thể trong quần thể thường dẫn đến cạnh tranh nhau.
- D sai vì kích thước của quần thể luôn thay đổi và phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Đâu không phải lí do làm cho cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày thì sẽ chết?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cây bị thừa nước, tất cả các tế bào đều bị úng nước nên hoạt động kém.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Sự kết hợp giữa giao tử (n + 1) và giao tử (n + 1) có thể làm phát sinh thể dị bội nào dưới đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thể bốn nhiễm
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F₁ toàn hoa đỏ, cho F₁ tự thụ phấn thì kiểu hình ở F₂ là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Phương pháp nào sau đây không dùng để xác định kiểu gen của cây hoa đỏ ở F₂?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lai cây hoa đỏ ở F₂ với cây hoa đỏ ở P.
Chọn đáp án A
Giải thích:
P: AA x aa
F1: Aa
F1 x F1: Aa x Aa
F2: 1 AA: 2 Aa: 1aa (3 đỏ: 1 trắng)
Để xác định KG hoa đỏ ở F2, có thể dùng:
AA x Aa 100% đỏ
Aa x Aa 3 đỏ: 1 trắng
AA x aa 100% đỏ
Aa x aa 1 đỏ: 1 trắng
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
Quần thể A. B C. D
Diện tích khu phân bố (ha) 25 240 193 195
Mật độ (cá thể/ha) 10 15 20 25
Quần thể nào có kích thước lớn nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Quần thể D.
Chọn đáp án D
Giải thích:
Kích thước các quần thể:
A = 25x10 = 250
B = 240x15 = 360
C = 193x20 = 3860
D = 195x25 = 4875
Quần thể D có kích thước lớn nhất.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dịch tuần hoàn gồm máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F₁. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₁ có thể là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1 : 2 : 1
Chọn đáp án B
Giải thích:
Ở một loài thực vật, xét hai cặp alen qui định hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Khi cho cơ thể dị hợp về hai cặp alen đang xét tự thụ phấn, gọi x là tỉ lệ kiểu hình lặn - lặn ở đời con, theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F₁ sẽ là: 50% + x (trội - trội) : 25% - x (trội - lặn) : 25% - x (lặn - trội) : x (lặn - lặn)
chỉ có tỉ lệ 1 : 2 : 1 là phù hợp (dị hợp tử chéo lai với nhau liên kết gen hoàn toàn)
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Hiện tượng nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau do tập tính ve vãn bạn tình khác nhau.
Chọn đáp án D
Giải thích:
Cách li trước hợp tử:
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Để khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường có thể gây ra diễn thế sinh thái con người cần áp dụng nhiều biện pháp biện pháp khác nhau. Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào không có tác dụng ngăn chặn diễn thế sinh thái?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sử dụng sinh vật ngoại lai kìm hãm sự phát triển mạnh của loài ưu thế.
Chọn đáp án C
Giải thích:
Do sinh vật ngoại lai sẽ tăng trưởng vượt mức ức chế hoặc lây bệnh cho loài địa phương.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về quá trình phiên mã, nhận định nào dưới đây là không chính xác?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cả hai mạch của gen đều làm mạch khuôn trong quá trình phiên mã (tổng hợp ARN).
Chọn đáp án C
Giải thích:
Xem xét các phương án đưa ra, ta nhận thấy:
- Trong phiên mã, chỉ có một mạch được chọn để làm khuôn tổng hợp ARN C không chính xác
- A, C, D là nhận định đúng.
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Một quần thể sinh vật đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1.
F1: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1.
F2: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1.
F3: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1.
Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Chọn đáp án D
Giải thích:
P: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1.
F1: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1.
F2: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1.
F3: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1.
Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần (vì aa giảm dần).
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Cho lưới thức ăn sau, có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?
I. Lưới thức ăn bao gồm 6 chuỗi thức ăn.
II. Không tính đến sinh vật phân giải, có 5 mắt xích chung giữa các chuỗi thức ăn.
III. Khi gà biến mất khỏi lưới thức ăn thì số lượng thỏ sẽ giảm mạnh.
IV. Có ba loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4
Chọn đáp án C
Giải thích:
Dựa vào lưới thức ăn, ta lần lượt xét các nhận định mà đề bài đưa ra:
- Lưới thức ăn bao gồm 6 chuỗi thức ăn là: “Cỏ Dê Hổ Vi sinh vât” ; “ Cỏ Thỏ Hổ Vi sinh vật” ; “Cỏ Thỏ Cáo Vi sinh vật” ; “Cỏ Thỏ Mèo rừng Vi sinh vật” ; “Cỏ Gà Cáo Vi sinh vật” ; “Cỏ Gà Mèo rừng Vi sinh vật” I đúng
- Không tính đến sinh vật phân giải, có 5 mất xích chung giữa các chuỗi thức ăn là: Hổ; Thỏ; Cáo; Gà; Mèo rừng II đúng
- Khi gà biến mất khỏi lưới thức ăn thì cáo và mèo rừng chỉ còn nguồn thức ăn duy nhất là thỏ số lượng thỏ sẽ giảm mạnh III đúng
- Có ba loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2 là : Hổ; Cáo; Mèo rừng IV đúng
Vậy số nhận định đúng là 4.
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Phân tử ADN ở vùng nhân của E.coli có tổng số liên kết hiđro là 3450 liên kết. Trên mạch 1 có số lượng nuclêôtit loại G bằng loại X và số X gấp 3 lần nuclêôtit loại A trên mạch đó. Số lượng nuclêôtit loại A trên mạch 2 gấp 5 lần số lượng A trên mạch 1. Xác định phương án trả lời sai:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Số lượng liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit trong phân tử ADN trên là 2758.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Ta có G1 = X1 = 3A1 → G=X= 6A1; A2 = 5A1 →A = T = 6A1 → A=T=G=X
H= 2A + 3G = 3450 → 12A1 + 18A1 = 3450 =115 → N = 24A1 = 2760 nucleotit , A=T=G=X = 690 → C đúng
Ta có A2 = 5A1 = 575 ; T2 = A1 = 115; G2 =X2 = G1 = X1 = 3A1 = 345 → D đúng
Số liên kết hóa trị là N (vì là ADN vòng) → B sai
Khi gen nhân đôi 2 lần số nucleotit loại Xmt = Amt = A (22 – 1) = 2070 → A đúng
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thú, xét 4 gen : gen I và gen II đều có 3 alen và nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau, gen III và gen IV đều có 4 alen và nằm trên vùng tương đồng của NST X. Theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa có thể có về 4 gen đang xét trong nội bộ loài là bao nhiêu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:14112
Chọn đáp án A
Giải thích:
- Gen I và gen II đều có 3 alen và nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau số KG = 6x6 = 36
- Gen III và gen IV đều có 4 alen và nằm trên vùng tương đồng của NST X:
+ XX = 10x10+6x6 = 136
+ XY = 136 + 10x6x2 = 256
tổng số = (136+256)x36 = 14112
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Quá trình hình thành loài mới có thể theo những cơ chế cách ly khác nhau. Trong số đó vai trò của cách ly địa lý trong một số trường hợp là rất quan trọng, khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của cách ly địa lý?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cách ly địa lý tạo điều kiện duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây ra bởi các nhân tố tiến hóa tác động vào quần thể.
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Ở chim, chiều dài lông và dạng lông do hai cặp alen (A, a, B, b) trội lặn hoàn toàn quy đ ịnh. Cho P thuần chủng có lông dài, xo ăn lai với lông ng ắn, thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài, xo ăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen, chim mái ở đ ời F2 xu ất hiện kiểu hình: 20 chim lông dài, xo ăn: 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông dài, thẳng: 5 chim lông ngắn, xo ăn. Tất cả chim trống của F2 đều có lông dài, xo ăn. Biết một gen quy đ ịnh một tí nh trạng và không có tổ hợp gen gây chết. Kiểu gen của chim mái lai với F1 và tần số hoán vị gen của chim trống F1 lần lư ợt là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Y, f = 20%
Chọn đáp án A
Giải thích:
Ta có: lông dài >> lông ngắn; xoăn >> thẳng.
⇒ Ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới là khác nhau nên gen nằm trên NST giới tính X.
Ta có:
Chim mái (XY) 20 chim lông ngắn thẳng : 5 lông dài thẳng : 5 lông ngắn : xoăn
Chim trống (XX) lông xoăn dài ⇒ con trống nhận kiểu gen từ mẹ
⇒ Chim mái có kiểu gen XBAYXBAY
⇒ Hoán vị gen ở con trống cho tỉ lệ giao tử với tỉ lệ:
⇒ = = 20 : ( 20 × 2 + 5 × 2 ) = 0,4
⇒ = = 0,5 – 0,4 = 0,1
⇒ Hoán vị gen với tần số: 0,1 × 2 = 20%.
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Một quần thể thực vật giao phấn, alen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng, alen B qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b qui định quả dài. Hai cặp gen này phân li độc lập. Thống kê một quần thể (P) cân bằng di truyền thu được kết quả như sau: 32,76% cây quả đỏ, tròn; 3,24% cây quả đỏ, dài; 58,24% cây quả vàng, tròn; 5,76% cây quả vàng, dài. Nếu cho tất cả các cây quả đỏ, dài tự thụ phấn thì thu được ở F₁ tỉ lệ cây quả vàng, dài là bao nhiêu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:16/81
Chọn đáp án A
Giải thích:
A: đỏ; a: vàng; B: tròn; b: dài (phân li độc lập)
P: 32,76% cây quả đỏ, tròn; 3,24% cây quả đỏ, dài; 58,24% cây quả vàng, tròn; 5,76% cây quả vàng, dài.
32,76% A-B-: 3.24% A-bb: 58,24% aaB-: 5,76% aabb
Quần thể cân bằng di truyền
Tần số alen: A = 0,2; a = 0,8; b = 0,3; B = 0,7
Nếu cho tất cả các cây quả đỏ, dài tự thụ phấn thì thu được F₁ có tỉ lệ cây quả vàng, dài.
Ta có: AAbb = (0,2² x 0,3²)/3,24% = 1/9; Aabb = 8/9 tự thụ phấn
F1: vàng, dài = aabb = (4/9)² = 16/81
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Ở người, gen qui định nhóm máu và gen qui định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau:
Biết rằng gen qui định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen và đều qui định nhóm máu A, kiểu gen và đều qui định nhóm máu B, kiểu gen qui định nhóm máu AB và kiểu gen qui định nhóm máu O, gen qui định dạng tóc có hai alen, alen trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang alen qui định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Xác định được tối đa kiểu gen của 7 người trong phả hệ.
II. Người số 6 và người số 9 có thể có kiểu gen khác nhau.
III. Xác suất sinh con có nhóm máu AB và tóc xoăn của cặp 8 - 9 là 17/32.
IV. Xác suất sinh con có nhóm máu O và tóc thẳng của cặp 10 - 11 là 1/4.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
- Câu 34Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được qui định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 7% cây thân cao, hoa đỏ : 18% cây thân cao, hoa trắng : 32% cây thân thấp, hoa trắng : 43% cây thân thấp, hoa đỏ. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Kiểu gen của (P) là AB/ab Dd.
II. Ở Fₐcó 8 loại kiểu gen.
III. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%.
IV. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.