Sinh học 12 — Đề luyện thi TN THPT 2021 sinh chuẩn cấu trúc đề minh họa (Đề 7)
Đề ôn thi theo đề minh họa Sinh học 12 gồm 33 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Rễ
Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi rễ
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Quá trình tiêu hóa xenlulôzơ của động vật nhai lại chủ yếu diễn ra ở:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dạ cỏ
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tARN.
Chọn đáp án B
Giải thích:
tARN mang bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã sao trên mARN, nếu đúng mã bổ sung với mARN thì mới lắp ghép được vào chuỗi aa tổng hợp tARN đóng vai trò như “người phiên dịch” (từ mARN sang axit amin B đúng
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim nào sau đây được sử dụng để gắn gen cần chuyển với ADN thể truyền?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ligaza.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 3 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 3 lần.
Chọn đáp án D
Giải thích:
- A sai vì gen điều hoà (R) nằm ngoài thành phần của opêron Lac.
- B sai vì vùng vận động mới là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
- C sai vì khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn phiên mã.
- D đúng gen cấu trúc Z, Y, A cùng tiến hành phiên mã số lần bằng nhau.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Trùng roi (Trichomonas) sống trong ruột mối tiết enzim phân giải xenlulôzơ trong thức ăn của mối thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cộng sinh.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử ab chiếm tỉ lệ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:50%.
Chọn đáp án C
Giải thích:
Kiểu gen aaBb giảm phân tạo giao từ: aB = 0,5.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường.
Chọn đáp án B
Giải thích:
A sai vì kích thước của quần thể có phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
B đúng.
C sai vì mật độ cá thể của mỗi quần thể thay đổi theo mùa và theo năm.
D sai vì kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được và tốc độ tăng trưởng của quần thể đã giảm dần.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Di - nhập gen.
Chọn đáp án C
Giải thích:
Hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là di nhập gen.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,7. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,49.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên tuân theo công thức:
p²AA: 2pqAa: q²aa = 1 (p + q = 1)
Kiểu gen aa = (0,7)² = 0,49.
Quần thể ngẫu phối
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua.
Chọn đáp án D
Giải thích:
A, B, C loại vì đây là ứng dụng của công gen.
D đúng “Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua” người ta dùng dung hợp tế bào trần của phương pháp công nghệ tế bào.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Theo Đacuyn, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cá thể.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trong một lưới thức ăn, các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng.
Chọn đáp án A
Giải thích:
A đúng.
B sai, trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài chỉ thuộc một bậc dinh dưỡng.
C sai vì mắt xích khởi đầu có bậc dinh dưỡng thấp nhất trong chuỗi thức ăn.
D sai vì bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất hoặc sinh vật phân giải.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Cây có mạch và động vật lên cạn xuất hiện ở kỉ nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ki Silua
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit không cùng chị em trong một cặp NST tương đồng là nguyên nhân dẫn đến
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về ổ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mờ rộng ổ sinh thái của mỗi loài.
Chọn đáp án D
Giải thích:
A đúng.
B sai vì cùng một nơi ở có thể chứa nhiều ổ sinh thái khác nhau, C đúng.
D đúng.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Cho nhiều hạt nảy mầm vào một bình nối kín với ống đựng nước vôi trong hay Ca(OH)₂ loãng, sau một thời gian nước vôi vẫn đục chứng tỏ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hô hấp sản sinh CO₂.
Chọn đáp án B
Giải thích:
Hạt đang nảy mầm hô hấp sản sinh ra khí CO₂, khí CO₂ tác dụng với dung dịch nước vôi trong làm nước vôi bị vẩn đục do có kết tủa CaCO₃.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Một NST ban đầu có trình tự gen là: ABCD.EFGH. Sau đột biến, NST có trình tự là: D.EFGH. Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Gây chết hoặc giảm sức sống.
Chọn đáp án A
Giải thích:
Ta nhận thấy so với NST ban đầu, NST sau đột biến bị mất đoạn ABC. Đây là dạng đột biến thường gây chết hoặc giảm sức sống.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về chu trình cacbon trong sinh quyển, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Một trong những nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch.
Chọn đáp án A
Giải thích:
- A đúng vì sự gia tăng tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch của loài nguời đang làm cho nồng độ khí CO₂ của khí quyển tăng lên Nhiệt độ khí quyển tăng lên.
B sai vì trong quá trình hô hấp của thực vật có sự thải khí CO₂ ra môi trường.
C sai vì không phải tất cả lượng CO₂ của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín mà có một phần lắng đọng trong môi trường đất, nước hình thành nên nhiên liệu hoá thạch như than đá, dầu lửa,...
D sai vì ngoài thực vật còn có một số động vật nguyên sinh, vi khuẩn cũng có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Tác nhân có vai trò quan trọng nhất trong việc đẩy nước từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân là gì?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Áp suất rễ.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 323 nm và có số nuclêôtit loại timin chiếm 18% tổng số nuclêôtit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nuclêôtit loại guanin là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:608.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Bố có nhóm máu A, mẹ có nhóm máu O, bà nội có nhóm máu AB, ông nội nhóm máu B. Tính xác suất để đứa con đầu lòng của cặp bố mẹ trên là con trai có nhóm máu A.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:25%.
Chọn đáp án A
Giải thích:
Ở người, hệ nhóm máu ABO được qui định bởi một gen gồm 3 alen: ;; trong đó ; là đồng trội so với
Vì ông nội có nhóm máu B tức là không thể cho giao tử nên bố không thể mang 2 alen này kiểu gen của bố là $I^{A}$$I^{O}$ .
Mẹ mang nhóm máu O nên kiểu gen của mẹ là $I^{O}$$I^{O}I^{A}$ ). 100% = 25%
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Trong quần thể có xuất hiện thêm alen mới là kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến.
Chọn đáp án C
Giải thích:
- Đột biến là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể. Còn những nhân tố tiến hoá “chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên” đều không làm xuất hiện alen mới trong quần thể.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về chu trình sinh địa hoá, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên.
II. Cacbon đi vào chu trình cacbon dưới dạng cacbon điôxit (CO₂).
III. Trong chu trình nitơ, thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng NH₄⁺ và NO₃⁻.
IV. Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
Chọn đáp án A
Giải thích:
- I, II, III là những phát biểu đúng.
- IV là phát biểu sai vì trong chu trình sinh địa hóa cacbon vẫn có sự lắng đọng vật chất dưới dạng than đá, dầu lửa.
Vậy có 3 phát biểu đúng
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Cho các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về đột biến gen?
I. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
II. Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
III. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtỉt.
IV. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
Chọn đáp án D
Giải thích:
I sai, vì nếu thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí nuclêôtit thứ ba của một bộ ba thì thường không ảnh hưởng đến dịch mã.
II đúng, đột biến gen phát sinh các alen mới chưa có ở đời bố mẹ làm phong phú vốn gen của quần thể.
- III sai, vì đột biến điểm chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit.
IV đúng
Vậy có 2 phát biểu đúng
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F₁ có 84% số cá thể mang alen A.
II. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
IV. Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen A.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
Chọn đáp án D
Giải thích:
- I đúng, nếu không có tác động của nhân tố tiến hoá thì quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền nên F₁ số cá thể mang alen A là: AA +Aa = 0,36 + 0,48 = 0,84
II sai vì nếu tác động của nhân tố đột biến thì có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
III, IV đúng
Vậy có 3 phát biểu đúng
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Một trong những điểm khác nhau của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Chọn đáp án A
Giải thích:
A đúng.
B sai vì hệ sinh thái tự nhiên có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái nhân tạo.
C sai vì hệ sinh thái tự nhiên có độ đa dạng cao hơn hệ sinh thái nhân tạo.
D sai vì cả hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo đều là hệ mở.
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen qui định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác, Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể.
Chọn đáp án C
Giải thích:
A sai ở từ “chỉ” vì các yếu tố ngẫu nhiên làm thay tần so alen của cả quần thể có kích thước nhỏ và quần thể có kích thước lớn.
B sai vì các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- C đúng.
D sai vì các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quẩn thể không theo một hướng xác định.
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Phép lai P: AA x aa, thu được các hợp tử F₁. Sử dụng cônsixin tác động lên các hợp tử F₁, sau đó cho phát triển thành các cây F₁. Cho các cây F₁ tứ bội tự thụ phấn, thu được F₂. Cho tất cả các cây F₂giao phấn ngẫu nhiên, thu được F₃. Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₃ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:77 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng.
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Một quần thể tự thụ phấn, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Tính theo lí thuyết, ở F₁, tính tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3/10
Chọn đáp án B
Giải thích:
P: 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb.
Ở F₁, tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen:
Quần thể trên tự thụ có các phép lai sau:
0,2 (AABb x AABb) tỉ lệ dị hợp 1 cặp gen = 0,2 x 1 x 0,5 = 0,1
0,2 (AaBb x AaBb) tỉ lệ dị hợp 1 cặp gen = 0,2 x (0,5 x 0,25 x 2 x 2) = 0,1
0,2 (Aabb x Aabb) tỉ lệ dị hợp 1 cặp gen = 0,2 x 0,5 x 1 = 0,1
0,4 (aabb x aabb) tỉ lệ dị hợp 1 cặp gen = 0
Ở F₁, tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen = 0,1 + 0,1 + 0,1 = 0,3
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sẳc thế giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau. Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III.10 - III.11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1/3
Chọn đáp án C
Giải thích:
Theo giả thiết: A (tóc quăn) >> a (tóc thẳng) trên NST thường;
B bình thường >> b (mù màu) trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
=> 2 gen di truyền phân ly độc lập.
Theo sơ đồ phả hệ của 2 bệnh ta tách 2 phả hệ, mỗi phả hệ xét một bệnh. Tuy chậm một tí nhưng không bao giờ bị rối đặc biệt khi vào phòng thi
Hình dạng tóc:
5: A- x 6: A- con 9: aa => 5,6: Aa 10: (1/3AA : 2/3Aa)
7: A- x 8: A- con 12: aa => 7,8: Aa 11: (1/3AA : 2/3Aa)
10: (1/3AA : 2/3 Aa) x 11: (1/3AA : 2/3 Aa)
G: 2/3A : l/3a 2/3A : l/3a
=> Xác suất sinh con không mang alen lặn (AA) = 2/3.2/3 = 4/9
Khả năng phân biệt màu:
10: Y.
7: X⁻ x 8: Y 12: Y => 7: $X^{B}$$X^{b}$
7: x 8: Y => 11(1/2: 1/2$X^{B}$$X^{b}$)
* Vậy: 10: Y x 11: (1/2: 1/2)
G: 1/2 : 1/2Y 3/4 : 1/4
Con không mang alen bệnh
($X^{B}$$X^{B}$ + Y) = 1/2.3/4 + 1/2.3/4 = 6/8
Như vậy xác suất sinh con không mang alen lặn cả 2 gen trên = 4/9.6/8 = 1/3
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: Lấy hạt phấn của cây thân thấp, hoa trắng thụ phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F₁ có 100% cây thân cao, hoa đỏ.
- Phép lai 2: Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F₁ có 100% cây thân cao, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu cho F₁ của phép lai 1 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
II. Nếu cho F₁ của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng.
III. Nếu lấy hạt phấn của cây F₁của phép lai 1 thụ phấn cho cây F₁ của phép lai 2 sẽ thu được đời con có tỷ lệ 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
IV. Nếu lấy hạt phấn của cây F₁ của phép lai 2 thụ phấn cho cây F₁ của phép lai 1 sẽ thu được đời con có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
Chọn đáp án A
Giải thích:
Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV. → Đáp án A.
- F₁ của 2 phép lai đều có 100% thân cao → thân cao (A) trội hoàn toàn so với thân thấp (a); P đều thuần chủng AA × aa → F₁ 100%Aa.
- Ở phép lai 1, F₁ có 100% cây hoa đỏ giống cây làm mẹ.
Ở phép lai 2, F₁ có 100% cây hoa trắng giống cây làm mẹ.
→ Màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Giả sử B quy định hoa có màu đỏ; alen b quy định hoa màu trắng.
→ Kiểu gen F₁ của phép lai 1 là AaB; Kiểu gen F₁của phép lai 2 là Aab.
I sai. Nếu cho F₁ của phép lai 1 giao phối ngẫu nhiên sẽ thu được đời con 100% hoa đỏ.
II đúng. Nếu cho F₁ (Aab) của phép lai 2 giao phối ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. → Cây thân thấp, hoa trắng chiếm 25%.
III sai. Nếu cho cây F₁ của phép lai 1 thụ phấn cho cây F₁ của phép lai 2 sẽ thu được đời con 100% hoa trắng.
IV đúng. Vì nếu F₁ là ♀ AaB × ♂Aab → F₂ sẽ có tỉ lệ 1/4AAB : 2/4AaB : 1/4aaB.
Cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.