Grade

Sinh học 12 — Đề kiểm tra giữa học kỳ 2 sinh học 12 (Đề 1)

Đề kiểm tra giữa kì Sinh học 12 gồm 29 câu trắc nghiệm, làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Giữa kỳ29 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho các phát biểu sau

    I. Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan.

    II. Mang của loài cá và mang của các loài tôm.

    III. Tua cuốn bí ngô và gai hoa hồng.

    IV. Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

    Có bao nhiêu phát biểu đúng về cơ quan tương đồng?

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Cơ quan thoái hóa là cơ quan

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho các phát biểu sau về quá trình hình thành loài, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    I. Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

    II. Theo lí thuyết, bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo có thể tạo được loài mới.

    III. Lai xa và đa bội hoá có thể tạo được loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

    IV. Quá trình hình thành loài có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Theo Đacuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu trường hợp sau đây là cách li trước hợp tử?

    I. Chó và mèo có cơ quan giao cấu khác nhau nên không thể giao phối được với nhau

    II. Cừu có thể giao phối với dê nhưng hợp tử bị chết ngay sau khi thụ tinh

    III. Lừa cái lai với ngựa đực sinh ra con lai bất thụ (bac-đô)

    IV. Trứng nhái khi thụ tinh với tinh trùng ếch sẽ tạo ra hợp tử không có khả năng phát triển.

    V. Các cây khác loài có mùa ra hoa khác nhau nên không thụ phấn cho nhau.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Nếu hai quần thể của cùng một loài sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì sau một thời gian cũng có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới. Đây là con đường hình thành loài

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Mức độ giống nhau về ADN giữa người và các loài thuộc bộ khỉ là

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Những cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Ở ruồi, những con ruồi mantôzơ (chúng tiêu hóa mantôzơ) chúng thích giao phối những con ruồi mantôzơ hơn những con ruồi tinh bột (chúng tiêu hóa tinh bột). Đây là dạng cách li nào?

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Sự phát triển của sinh giới lần lượt trải qua các đại địa chất nào?

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Tiêu chuẩn nào sau đây được sử dụng thông dụng để phân biệt hai loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc?

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Ví dụ nào sao đây không đúng theo khái niệm loài của Ơnxt Mayơ?

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

  17. Câu 17Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về đại Tân sinh, điều nào sau đây không đúng ?

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, cây có mạch và động vật lên cạn ở

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng khác chức năng là

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hoá?

    I. Đột biến làm phát sinh các biến dị di truyền, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.

    II. Đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất nhanh .

    III. Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến nên không có ý nghĩa đối với tiến hoá.

    IV. Đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau

    I. Theo quan điểm của Đacuyn đối tượng của chọn lọc tự nhiên là quần thể.

    II. Biến dị cá thể là những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản.

    III. Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm đột biến.

    IV. Vai trò lớn nhất của Đacuyn đối với việc nghiên cứu quá trình tiến hóa là phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên.

    V. Từ cây mù tạc hoang dại qua chọn lọc nhân tạo con người đã tạo ra cây xu hào.

    VI. Động lực của CLTN theo Đacuyn là đấu tranh sinh tồn.

    Có bao nhiêu phát biểu sai về quan điểm của Đacuyn?

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Tiến hoá lớn là quá trình

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể?

    I. Đột biến. II. Di - nhập gen. III. Giao phối ngẫu nhiên.

    IV. Giao phối không ngẫu nhiên. V. Thường biến. VI. Các yếu tố ngẫu nhiên.

    Phương án đúng là

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tiến hóa hình thành nên

  25. Câu 25Một đáp án · Vận dụng

    Có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng về giao phối không ngẫu nhiên?

    I. Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố làm nghèo vốn gen của quần thể.

    II. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng dần tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể.

    III. Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

    IV. Giao phối không ngẫu nhiên làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Theo Đacuyn,nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Theo quan niệm hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?

    I. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá.

    II. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.

    III. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

    IV. Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gen thích nghi trong quần thể.

    V. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Số axit amin trên chuỗi hemôglôbin khác với người 3 axit amin là

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Trật tự các kỉ trong đại cổ sinh là

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.