Grade

Sinh học 12 — 8 đề thi thử THPT Quốc gia sinh học

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 37 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập37 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường sinh ra giao tử Ab chiếm tỉ lệ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    25%.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật có ý nghĩa gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới.

    Đáp án B

    Thụ tinh kép ở thực vật:

    - Hạt phấn nảy mầm tạo thành ống phấn, trong ống phấn có nhân sinh dưỡng và nhân sinh sản.

    - Khi tới lỗ noãn nhân sinh dưỡng mất đi. Còn nhân sinh sản nguyên phân 1 lần cho 2 giao tử đực:

    + 1 giao tử đực kết hợp với noãn cầu tạo hợp tử 2n, về sau phát triển thành cây mầm.

    + 1 giao tử đực kết hợp với nhân phụ (2n) tạo hợp tử 3n phát triển thành phôi nhũ.

    Ý nghĩa: Là dự trữ chất dinh dưỡng trong noãn đã thụ tinh để nuôi phôi phát triển cho đến khi hình thành cây non(có kn tự dưỡng) đảm bảo cho thế hệ sau thích nghi với điều kiện biến đổi của môi trường sống,duy trì nòi giống.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thẩm thấu.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thêm 1 cặp G-X thì số liên kết hidro sẽ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tăng 3.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Mỗi alen trong cặp gen phân li đồng đều về các giao tử khi

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các NST trong cặp NST tương đồng phân li đồng đều về hai cực của tế bào giảm phân.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hình thành loài bằng cách li sinh thái và cách li tập tính.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Cơ quan tương đồng là những cơ quan

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Khi ở trạng thái nghỉ ngơi thì

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mặt trong của màng notron tích điện âm, mặt ngoài tích điện dương.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Các tế bào ngoài cùng của vỏ cây thân gỗ được sinh ra từ đâu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tầng sinh bần.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Những động vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bướm, ong, ếch.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Vận động tự vệ của cây trinh nữ thuộc loại?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ứng động không sinh trưởng.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO₂ thành cacbonhidrat là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    NADPH, O₂.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Ở loài thực vật, khi lai cây quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng thuần chủng thu được F₁100% cây quả đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn, F₂thu được 271 cây hoa đỏ và 209 cây quả vàng. Cho biết không có đột biến mới xảy ra. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tương tác bổ sung.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Cho các thành tựu sau:

    (1) Tạo giống dâu tằm tứ bội.

    (2) Tạo giống dưa hấu đa bội.

    (3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.

    (4) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

    Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1) và (2).

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Ở loài động vật, cặp gen Aa nằm trên NST số 2 và bb nằm trên cặp NST số 3. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen Aabb thực hiện quá trình giảm phân tạo ra giao tử. Biết rằng cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân, giảm phân II diễn ra bình thường, cặp NST số 3 giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Aab, b.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét các tổ hợp lai:

    (1) AAaa x AAaa. (2) AAaa x Aaaa. (3) AAaa x Aa.

    (4) Aaaa x Aaaa. (5) AAAa x aaaa. (6) Aaaa x Aa.

    Theo lý thuyết, những ổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 11 quả đỏ:1 quả vàng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (2), (3).

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?

    (1) Lizoxom. (2) Riboxom. (3) Lục lạp.

    (4) Peroxixom. (5) Ti thể. (6) Bộ máy Gongi.

    Phương pháp trả lời đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (3), (4) và (5).

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây?

    (1) Tạo lực hút đầu trên.

    (2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.

    (3) Khí không mở cho CO₂ khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

    (4) Giải phóng O₂ giúp điều hòa không khí.

    Phương pháp trả lời đúng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1), (2) và (3).

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Đặc điểm nào không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc tái bản hình chữ Y.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Biết rằng, quần thể sinh sản hữu tính theo kiểu ngẫu phối và cân bằng di truyền, có tần số alen A bằng 0,7; tần số alen B bằng 0,5. Tỉ lệ kiểu gen AaBb trong quần thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    21%.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Một gen bình thường dài 0,4080 µm, có 3120 liên kết hidro, bị đột biến thay thế một cặp nucleotit nhưng không làm thay đổi số liên kết hidro của gen. Số nucleotit từng loại gen của đột biến có thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A = T = 480; G = X = 720.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂AaBb x ♀aaBb. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa số loại hợp tử dạng 2n-1, dạng 2n+1 lần lượt là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3, 3.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về các dạng nito có trong đất và các dạng nito mà cây hấp thụ được?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nito vô cơ trong các muối khoáng, nito hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nito khoáng (NH₄⁺ và NO₃⁻).

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, gen A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định cây thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Cho hai cây đều dị hợp tử hai cặp gen lai với nhau thu được F₁. Ở F₁, lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ cho lai với một cây thân cao, hoa đỏ thì ở F₂ xuất hiện cây thân thấp, hoa trắng với tỉ lệ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/27.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của NST của giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F₁, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở F₁ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    15%.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Cà độc dược có 2n = 24. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của cặp NST số 3 bị đảo 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    25%.

    Đáp án B

    Khi giảm phân bình thường, các NST trong cặp tương đồng phân li đi về các giao tử cho nên nếu ở 1 cặp NST nào đó có 1 chiếc bị đột biến (chiếc còn lại bình thường thì khi phân li sẽ tạo ra 2 loại giao tử, trong đó giao tử mang NST đột biến chiếm tỉ lệ 1/2.

    - Ở bài toán này, thể đột biến có 3 cặp NST bị đột biến, trong đó mỗi cặp chỉ đột biến ở 1 chiếc cho nên mỗi cặp NST sẽ phân li cho 1/2 giao tử bình thường.

    Giao tử mang cả 2 NST đều bình thường sẽ có tỉ lệ (1/2)^2 = 1/4 = 25%.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Phân tử ADN vùng nhân ở vi khuẩn E.Coli được đánh dấu bằng N¹⁵ ở cả hai mạch đơn. Nếu chuyển E.Coli này sang nuôi cấy trong môi trường chỉ có N¹⁴ thì sau 5 lần nhân đôi, trong số các phân tử ADN có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N¹⁵?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    Đáp án B

    Phân tử ADN ban đầu có 2 mạch chứa N15, sau khi cho nhân đôi 5 lần trong môi trường N14 thì 2 mạch chứa N15 nằm trong 2 phân tử ADN khác nhau.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Theo dõi chu kì hoạt động của tim ở một động vật thấy tỉ lệ thời gian của 3 pha: tâm nhĩ co : tâm thất co : giãn chung lần lượt là 1 : 2 : 3. Biết thời gian pha giãn chung là 0,6 giây. Thời gian (s) tâm thất co là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2/5.

    Đáp án C

    Vì thời gian pha giãn chung là 0,6 giây → Thời gian của một chu kì tim là: 0,6 .(6 : 3) = 1,2 giây

    Thời gian tâm thất co là: 0,6. 2/3 = 0,4 giây = 2/5 giây

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả của thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận sau đây?

    (1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ thấp hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố melanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.

    (2) Gen quy định tổng hợp sắc tố melanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.

    (3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố melanin.

    (4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Ở loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả. Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F₁ có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F₁ lai với nhau, F₂ thu được 4500 cây thuộc 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 720 cây hoa đỏ, quả bầu dục. Cho các nhận xét sau:

    (1) F₂ có 10 kiểu gen.

    (2) Ở F₂có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

    (3) F₂có 16 kiểu tổ hợp giao tử.

    (4) Hai bên F₁ đều xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

    Có bao nhiêu nhận xét đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Cho các bệnh tật và hội chứng ở người:

    (1) Bệnh bạch tạng. (7) Hội chứng Claiphento.

    (2) Bệnh pheninketo niệu. (8) Hội chứng 3X.

    (3) Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm. (9) Hội chứng Tocno.

    (4) Bệnh mù màu. (10) Bệnh động kinh.

    (5) Bệnh máu khó đông. (11) Hội chứng đao.

    (6) Bệnh ung thư máu ác tính. (12). Tật có túm lông ở vành tai.

    Cho các phát biểu về các trường hợp trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Có 6 trường hợp biểu hiện ở cả nam và nữ.

    (2) Có 5 trường hợp có thể phát hiện bằng phương pháp tế bào học.

    (3) Có 5 trường hợp do đột biến gen gây nên.

    (4) Có 1 trường hợp là do đột biến thể một.

    (5) Có 3 trường hợp là đột biến thể ba.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Cho các phát biểu về phitohoocmon:

    (1) Auxin được sinh ra chủ yếu ở rễ cây.

    (2) Axit abxixic liên quan đến sự đóng mở khí khổng.

    (3) Etilen có vai trò thúc quả chóng chín, rụng lá.

    (4)Nhóm phitohoocmon có vai trò kích thích gồm: auxin, giberelin và axit abxixic.

    (5) Để tạo rễ từ mô sẹo, người ta chọn tỉ lệ auxin : xitokinin > 1.

    Có bao nhiêu phát biểu đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F₁ gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F₁ giao phối tự do với nhau thu được F₂. Cho các phát biểu sau về các con ruồi ở thế hệ F₂, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Trong tổng số ruồi F₂, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 31,25%.

    (2) Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ và ruồi đực mắt trắng bằng nhau.

    (3) Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mặt trắng.

    (4) Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Đáp án C

    P: XAXa × XaY

    F1: 1/4 XAXa : 1/4 XaXa :1/4 XAY :1/4 XaY

    – Tần số alen Xa ở giới cái = 3/4; Tần số alen Xa ở giới đực = 1/2;

    → (1/4XA : 3/4Xa)(1/4XA : 1/4Xa : 1/2Y)

    Xét các phát biểu của đề bài:

    (1) đúng. Trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ: 1/4XA.1/4XA + 1/4XA.1/4Xa + 1/4XA.3/4Xa = 31,25%

    (2) sai. Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ = 1/4XA . 1/2Y = 1/8; Tỉ lệ ruồi đực mắt trắng = 3/4Xa . 1/2Y = 3/8

    (3) đúng. Số ruồi cái mắt trắng bằng 3/4Xa . 1/4Xa = 3/16, ruồi đực mắt trắng = 3/8 → Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mặt trắng.

    (4) đúng. Số ruồi cái mắt đỏ thuần chủng là: 1/4XA . 1/4XA = 1/16

    Số ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng là: 1/4XA.1/4Xa + 1/4XA.3/4Xa = 4/16

    → Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng.

    Vậy có 3 kết luận đúng

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài động vật, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng thuần chủng thu được F₁ đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F₁ lai phân tích thu được Fₐ gồm 50% con đực mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ, 25% con cái mắt trắng. Nếu cho con cái F₁ lai phân tích, tính theo lí thuyết, tỉ lệ con mắt đỏ thu được ở đời con là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    25%.

    Đáp án B

    Fb thu được 50% con đực mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ; 25% con cái mắt trắng → Phép lai phân tích thu được tỉ lệ 3 trắng : 1 đỏ = 4 tổ hợp = 4.1 (vì con đực lai phân tích nên con cái đồng hợp lặn chỉ cho 1 loại giao tử) → đực F1 cho 4 loại giao tử

    → Tính trạng màu mắt do 2 cặp gen tương tác bổ sung với nhau quy định. Mặt khác, mắt đỏ chỉ xuất hiện ở con cái → 1 trong 2 cặp tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính.

    Quy ước: A-B- mắt đỏ, A-bb + aaB- + aabb: mắt trắng.

    Giả sử cặp B, b liên kết với giới tính → Đực F1 mắt đỏ có kiểu gen: AaXBY

    Phép lai phân tích: AaXBY x aaXbXb

    → P: AAXBXB x aaXbY → F1: AaXBY : AaXBXb

    Cho cái F 1 lai phân tích: AaXBXb x aaXbY

    Đời con thu được kiểu hình (1/2A- : 1/2aa)(1/2B - : 1/2bb) → Tỉ lệ con mắt đỏ là: A-B- = ½ . ½ = 1/4 = 25%

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Từ một tế bào xoma có bộ NST lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở hai tế bào con có hiện tượng tất cả các NST không phân li nên đã tạo ra hai tế bào có bộ NST 4n; các tế bào 4n này và các tế bào con khác liên tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau. Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 448 tế bào con. Theo lí thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, tế bào có bộ NST 4n chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1/7.

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Ở người, gen a gây bệnh mù màu, gen b gây bệnh máu khó đông đều nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, các gen trội tương ứng quy định các tính trạng bình thường. Nghiên cứu sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đình thu được kết quả như sau:

    Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Nếu xảy ra hoán vị gen với tần số bằng 10% thì xác suất để cặp vợ chồng III₁ x III₂ sinh được con gái có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen là 2,5%.

    (2) Biết được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.

    (3) Người số II₂ và IV₂ có kiểu gen giống nhau.

    (4) Cặp vợ chồng III₁ x III₂ sinh được một người con gái bình thường về hai tính trạng với tỉ lệ 50%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Đáp án D

    Xét con trai 4 bị cả 2 bệnh có kiểu gen xabY, mà bố không bị bệnh nên nhận Xab từ mẹ

    Con trai 2 mắc bệnh mù màu ⇒ nhận XaB từ mẹ

    Con trai 3 mắc bệnh máu khó đông ⇒ nhận Xab từ mẹ

    Mẹ 2 ở thế hệ thứ 3 nhận XaB từ bố nên có kiểu gen là XaBXAb

    Hoán vị gen 20% ⇒ %Xab = 10%

    Xác suất sinh con XAB Xab là: 0,5 x 0,1 = 5% → I sai

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.