Sinh học 11 — Trắc nghiệm chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh 11 (Phần 2/6)
Đề ôn tập Sinh học 11 gồm 37 câu trắc nghiệm, làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Đáp án C.
Đối với thực vật, khi độ ẩm thấp, cường độ thoát hơi nước tăng, cây bị héo. Còn nếu độ ẩm cao quá mức thì thời gian ra hoa, kết quả của cây bị chậm lại. Yêu cầu về độ ẩm của các loài thực vật không giống nhau, ví dụ như cây samu sinh trưởng tốt ở nơi có độ ẩm cao, cây phi lao chịu được độ ẩm tương đối thấp. Ngoài ra độ ẩm còn ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật, ví dụ cây mỡ đòi hỏi không khí ẩm hơn cây chè, nên sự phân bố tự nhiên của cây mỡ thu hẹp trong một khu vực nhất định.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ mặn cao là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thế năng nước của đất là quá thấp.
Đáp án C.
Vì khi đất có độ mặn cao đồng nghĩa với việc dung dịch đất có áp suất thẩm thấu cao nên khiến cho nước không thể nào đi từ dung dịch đất vào tế bào lông hút, khiến cho cây mất nước và mất khả năng sinh trưởng ở cây không ưa mặn.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Tác dụng chính của kỹ thuật nhổ cây con đem cấy là gì?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước và muối khoáng cho cây.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.
Đáp án D.
Nito chính là thành phần chủ yếu của protein và axit nucleic.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Đáp án C.
Cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu): một số ion khoáng đi từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp).
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu phôtpho của cây là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Đáp án B.
Triệu chứng thiếu photpho của cây: Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu sắt của cây là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu đồng của cây là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lá non có màu lục đậm không bình thường.
- Câu 12Một đáp án · Thông hiểu
Vai trò của kali đối với thực vật là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng
Vai trò của kali đối với thực vật là: Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng. Lời giải chi tiết: .
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu clo của cây là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lá nhỏ có màu vàng.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu canxi của cây là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
- Câu 15Một đáp án · Nhận biết
Vai trò chủ yếu của Mg đối với thực vật là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu lưu huỳnh của cây là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Dung dịch bón phân qua lá phải có:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa.
Đáp án A.
- Cơ sở sinh học là sự hấp thụ các ion khoáng qua khí khổng.
- Dung dịch phân bón qua lá phải có nồng độ các ion khoáng thấp và chỉ bón phân qua lá khi trời không mưa và nắng không quá gay gắt.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Vai trò của sắt đối với thực vật là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục, hoạt hoá enzim.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
Đáp án B.
Biểu hiện thiếu nito là cây sinh trưởng còi cọc, lá màu vàng.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
Đáp án D.
Để xác định đúng thời điểm cần bón phân người ta sẽ dựa vào đặc điểm bên ngoài của lá cây để xác định xem biểu hiện của lá như đốm màu, lá có héo hay không…
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Có các hình thức hấp thụ bị động nào sau đây?
1. Nhờ có tính thấm chọn lọc, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ thấp ở đất sang nơi có nồng độ cao.
2. Các ion khoáng khuếch tán từ nơi có nồng độ cao của đất, sang tế bào rễ có nồng độ dịch bào thấp hơn.
3. Các ion khoáng hoà tan trong nước đi vào rễ theo dòng nước.
4. Hút bám trao đổi giữa tế bào và keo đất.
Phương án đúng:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2, 3, 4
Đáp án A.
1 sai vì ion khoáng đi từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là sự hấp thu chủ động vì có sự tiêu tốn năng lượng.
Các dạng hấp thụ ion khoáng thụ động:
- Các ion khoáng khuếch tán từ nơi có nồng độ cao của đất, sang tế bào rễ có nồng độ dịch bào thấp hơn.
- Các ion khoáng hòa tan trong nước đi vào rễ theo dòng nước.
- Hút bám trao đổi giữa tế bào rễ và keo đất.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm:
1. Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao, sang tế bào có nồng độ thấp.
2. Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ.
3. Không cần tiêu tốn năng lượng.
4. Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1, 3
Đáp án B.
Cơ chế thụ động: Một số ion khoáng đi từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp). Quá trình hấp thụ thụ động không tiêu tốn năng lượng.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Quá trình hấp thụ các ion khoáng của rễ theo các hình thức cơ bản nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hấp thụ bị động và hấp thụ chủ động.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Nguyên tố khoáng đa lượng có vai trò nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:A, B, C.
Đáp án D.
Nguyên tố đa lượng có các vai trò sau đây:
- Kiến tạo cơ thể vì là thành phần chủ yếu cấu tạo protein, lipid, axit nucleic.
- Ảnh hưởng lớn đến tính chất của hệ keo nguyên sinh.
- Tham gia xây dựng các hệ thống enzim, các vitamin. Do vậy, điều hòa cường độ và chiều hướng trao đổi chất.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Nguyên tố khoáng đa lượng được cây sử dụng số lượng lớn để xây dựng các hợp chất hữu cơ chủ yếu của chất sống.
2. Các nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu ở hầu hết các enzim.
3. Một số nguyên tố khoáng vi lượng thường gặp là Fe, Cu, Zn, Mn, Mg, Co, S, Ca, K…
4. Nguyên tố vi lượng được cây sử dụng một lượng rất ít, nhưng lại rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triền của cây.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3
Đáp án C.
- Nguyên tố khoáng đa lượng được cây sử dụng số lượng lớn để xây dựng các hợp chất hữu cơ chủ yếu của chất sống nên 1 đúng.
- Các nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu ở hầu hết các enzim nên 2 đúng.
- 3 sai vì S, Ca, K là các nguyên tố đa lượng.
- 4 đúng.
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Để bổ sung nito cho cây, người ta thường sử dụng phân nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Phân hữu cơ.
Đáp án C.
Phân hữu cơ là nguồn cung cấp nito cho cây. Sinvinit, cainit, cacnalit cung cấp Kali cho cây. Supe photphat, Apatit cung cấp P cho cây. Phân ure cung cấp nito cho cây, photphorit cung cấp P cho cây.
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Trong các nguyên tố khoáng nito, photpho, kali, sắt, magie. Các nguyên tố nào là thành phần của diệp lục a và diệp lục b?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nito, magie
Đáp án B.
Nito và magie là thành phần cấu tạo chlorophyll.
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Khi trồng cây lấy củ và hạt, con người cần sử dụng nhiều nguyên tố khoáng đa lượng nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Photpho và kali
Đáp án B.
Khi trồng cây lấy củ và hạt, cần dùng nhiều photpho và kali.
- Lân có vai trò quan trọng trong đời sống của cây trồng. Lân có trong thành phần của nhân tế bào, rất cần cho sự hình thành các bộ phận mới của cây.
- Lân tham gia vào thành phần các enzym, các protein, tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin.
- Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp phần làm tăng năng suất cho cây. Kali làm tăng lượng đường trong quả làm cho màu sắc quả đẹp tươi, hương vị quả thơm và làm tăng khả năng bảo quản quả. Kali làm tăng chất bột trong củ khoai, làm tăng lượng đường trong mía.
- Câu 29Một đáp án · Thông hiểu
Cách xử lí nào sau đây chưa hợp lí?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lá có màu vàng: Bón bổ sung nito.
Đáp án C.
Có rất nhiều nguyên nhân khiến lá màu vàng như thiếu kali, thiếu magie, thiếu clo, thiếu nito…
- Câu 30Một đáp án · Thông hiểu
Cố định nito trong khí quyển là quá trình:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Biến nito phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm.
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Hình thức quan hệ giữa vi khuẩn Rhizobium với các cây họ đậu:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cộng sinh
Đáp án B.
Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh trong cây họ đậu, chúng cố định nito phân tử trong không khí thành đạm cung cấp cho cây, ngược lại cây cung cấp đường đơn cho hoạt động sớm của chúng.
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Để quá trình cố định nito khí quyển xảy ra, phải cần các điều kiện nào?
1. Các lực khử mạnh.
2. Được cấp năng lượng ATP.
3. Có enzim nitrogenaza xúc tác.
4. Thực hiện trong môi trường kị khí.
Phương án đúng:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1, 2, 3, 4
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
- Câu 34Một đáp án · Vận dụng
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Đáp án D.
Các tia sáng màu lục không được diệp lục hấp thụ và phản chiếu vào mắt ta làm cho ta thấy lá cây có màu lục.
- Câu 35Một đáp án · Vận dụng
Trong quá trình quang hợp, cây lấy nước chủ yếu từ:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nước được rễ cây hút từ đất đưa lên lá qua mạch gỗ của thân và gân lá.
- Câu 36Một đáp án · Vận dụng
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất của cây trồng.
- Câu 37Một đáp án · Vận dụng
Quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thực vật, tảo và một số vi khuẩn.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.