Sinh học 11 — Trắc nghiệm cảm ứng sinh học 11 (Phần 2/2)
Đề ôn tập Sinh học 11 gồm 38 câu trắc nghiệm, làm trong 46 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Bộ phận đóng vai trò điều khiển các hoạt động của cơ thể là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Bán cầu đại não.
Đáp án C
Não bộ nằm trong hộp sọ. Trong quá trình tiến hoá của động vật có hệ thần kinh dạng ống, não bộ dần hoàn thiện và chia thành các phần: bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não. Mỗi phần đảm nhận các chức năng khác nhau. Bán cầu đại não ngày càng phát triển đóng vai trò quan trong trong việc điều khiển các hoạt động của cơ thể.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Phản xạ đơn giản thường là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển.
Đáp án C
Các phản xạ đơn giản: Phản xạ không điều kiện và do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Ý nào không đúng với phản xạ không điều kiện?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Có số lượng không hạn chế
Ý không đúng: Có số lượng không hạn chế. Lời giải chi tiết : .
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Ý nào không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Có số lượng hạn chế.
Đáp án C
- Phản xạ có điều kiện có số lượng không hạn chế.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Căn cứ vào chức năng hệ thần kinh có thể phân thành:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động theo ý muốn và hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động không theo ý muốn.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Cung phản xạ "co ngón tay của người" thực hiện theo trật tự nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thụ quan đau ở da Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ Tuỷ sống Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ Các cơ ngón tay.
Đáp án C
Thụ quan đau ở da Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ Tuỷ sống Sợi vận động của dây. thần kinh tuỷ Các cơ ngón tay.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do các yếu tố nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi ra và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion.
Đáp án C
Điện thế nghỉ hình thành chủ yếu do các yếu tố sau:
Sự phân bố ion ở hai bên màng tế bào không đều và sự di chuyển của các ion qua màng tế bào.
Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Ý nào không đúng đối với sự tiến hoá của hệ thần kinh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tiến hoá theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng.
Đáp án D
Chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh: Từ đối xứng toả tròn đến đối xứng 2 bên.
Ví dụ: Hệ thần kinh lưới đối xứng toả tròn Hệ thần kinh chuỗi hạch, ống đối xứng hai bên.
Lợi ích: Phù hợp lối sống di chuyển về phía trước, hiệu quả phản ứng cao hơn (ĐV có hệ thần kinh lưới có thể phản ứng mọi phía nhưng vì thế mà hiệu quả phản ứng thấp).
Số lượng tế bào thần kinh ngày càng nhiều, phân bố ngày càng tập trung, mức độ chuyên hoá ngày càng cao.
Ví dụ: Hệ thần kinh lưới số tế bào thần kinh ít, phân bố rải rác đều khắp cơ thể Hệ thần kinh chuỗi hạch lượng tế bào thần kinh hơn, phân bố tập trung thành hạch Hệ thần kinh ống lượng tế bào thần kinh nhiều, phân bố tập trung thành ống liên tục và phân chia thành nhiều phần thần kinh trung ương, thần kinh ngoại biên. Lợi ích: Phản ứng nhanh, chính xác, ít tốn năng lượng.
Tế bào thần kinh ngày càng phân bố tập trung ở đầu làm não phát triển.
Ví dụ: Hệ thần kinh lưới ko có não Hệ thần kinh hạch có hạch não nhưng nhỏ Hệ thần kinh ống có não rất phát triển (phân chia thành 5 phần,...).
Lợi ích: Phân hoá chức năng điều khiển các hoạt động về thần kinh trung ương, đặc biệt là não phản ứng nhanh, chính xác.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Vì sao trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện thế dương?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Do K⁺ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên nằm sát màng.
Đáp án B
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng tích điện âm so với phía ngoài màng tế bào tích điện dương.
Bên trong tế bào ion kali có nồng độ cao hơn, ion Natri có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài à tính thấm của ion K⁺ tăng, cổng K⁺ mở.
Ion Kali sẽ di chuyển từ trong ra ngoài và nằm sát mặt ngoài màng tế bào làm cho mặt ngoài tích điện dương so với mặt trong tích điện âm.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Vì sao K⁺ có thể khuếch tán từ trong ra ngoài màng tế bào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Do cổng K⁺ mở và nồng độ bên trong màng của K⁺cao.
Đáp án A
Bên trong tế bào ion kali có nồng độ cao hơn, ion Natri có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài nên tính thấm của ion K⁺ tăng, cổng K⁺ mở.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Điện thế nghỉ là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
Đáp án C
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng tích điện âm so với phía ngoài màng tế bào tích điện dương.
Ví dụ: Điện thế nghỉ ở tế bào cơ đang dãn nghỉ, ở tế bào thần kinh khi không bị kích thích.
- Trị số điện thế nghỉ của tế bào thần kinh khổng lồ của mực ống là -70mV; của tế bào nón trong mắt ong mật là -50mV.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Hoạt động của bơm Na⁺ - K⁺ để duy trì điện thế nghỉ như thế nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Vận chuyển K⁺ từ ngoài trả vào trong màng giúp duy trì nồng độ K⁺ ở trong tế bào luôn tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng.
Đáp án C
Bơm này có nhiệm vụ chuyển K⁺ từ phía ngoài vào phía bên trong màng tế bào làm cho trì nồng độ K⁺ bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài, từ đó duy trì được điện thế nghỉ.
Hoạt động của bơm tiêu tốn năng lượng.
Bơm này còn có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động.
Bơm chuyển Na⁺ từ phía trong trả ra phía ngoài màng tế bào.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại "nhảy cóc"?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.
Đáp án C
Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mielin
+ Bao mielin bao bọc không liên tục mà ngắt quãng tạo thành các eo Ranvie. Bao mielin co màu trắng và có tính chất cách điện.
+ Điện thế hoạt động lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. Do đó tốc độ lan truyền rất nhanh (có mang chất cách điện).
+ Điện thế hoạt động lan truyền là do mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie nay sang eo Ranvie khác.
+ Tốc độ lan truyền trên sợi có miêlin nhanh hơn nhiều so với trên sợi không có miêlin.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Điện thế hoạt động là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
- Câu 15Một đáp án · Nhận biết
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Màng sau xinap.
Đáp án D
Chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể ở màng sau xináp làm xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau. Điện thế hoạt động (xung thần kinh) hình thành và lan truyền đi tiếp.
- Câu 16Một đáp án · Nhận biết
Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn tái phân cực?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Do K⁺ đi ra ồ ạt, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong tích điện âm.
Đáp án B
Giai đoạn tái phân cực:
Bên trong tế bào Na⁺ nhiều nên tính thấm của màng đối với Na⁺ giảm nên cổng Na⁺ đóng. Tính thấm đối với K⁺ tăng nên cổng K⁺ mở rộng làm cho K⁺ khuyếch tán từ trong tế bào ra ngoài nên bên ngoài mang điện tích dương. Khôi phục điện thế nghỉ ban đầu (-70 mV).
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Hoạt động của bơm ion Na⁺ - K⁺ trong lan truyền xung thần kinh như thế nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chuỳ xinap Màng trước xinap Khe xinap Màng sau xinap.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chuỳ xinap → Màng trước xinap → Khe xinap → Màng sau xinap
Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự: Chuỳ xinap → Màng trước xinap → Khe xinap → Màng sau xinap. Lời giải chi tiết : .
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Do Na⁺ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng.
Đáp án B
Khi bị kích thích thì tế bào thần kinh hưng phấn và xuất hiện điện thế hoạt động.
Khi bị kích thích tính thấm của màng thay đổi cổng Na⁺ mở, Na⁺ khuếch tán từ ngoài vào trong màng làm trung hòa điện tích âm ở bên trong.
Dẫn đến điện thế 2 bên màng giảm nhanh từ -70 mV đến 0 mV.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Xung thần kinh là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sự xuất hiện điện thế hoạt động.
Đáp án B
Điện thế hoạt động khi xuất hiện được gọi là xung thần kinh hay xung điện.
Xung thần kinh xuất hiện ở nơi bị kích thích sẽ lan truyền dọc theo sợi thần kinh.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Xung thần kinh lan truyền ngược lại từ phía ngoài màng.
Đáp án C
Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin:
+ Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác.
+ Xung thần kinh lan truyền do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp hết vùng này sang vùng khác trên sợi thần kinh.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.
Đáp án A
Người và động vật có hệ thần kinh phát triển rất thuận lợi cho việc học tập và rút kinh nghiệm. Tập tính ngày càng hoàn thiện do việc học tập được bổ sung ngày càng nhiều và càng chiếm ưu thế so với phần bẩm sinh. Ngoài ra, động vật có hệ thần kinh phát triển thưởng có tuổi thọ dài, đặc biệt là giai đoạn sinh trưởng và phát triển kéo dài cho phép động vật thành lập nhiều phản xạ có điều kiện, hoàn thiện các lập tính phức tạp thích ứng với các điều kiện sống luôn biến động.
- Câu 24Một đáp án · Vận dụng
Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.
Phương pháp giải:
Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện mà trình tự của chúng trong hệ thần kinh đã được gen quy định sẵn từ khi sinh ra. Tập tính bẩm sinh thường bền vững và không thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Các thông tin từ các thụ quan gửi về dưới dạng các xung thần kinh đã được mã hoá như thế nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Bằng tần số xung, vị trí và số lượng nơron bị hưng phấn.
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Ý nào không phải đối với phân loại tập tính học tập?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tập tính nhất thời.
Đáp án D
Dựa vào thời gian hình thành tập tính có thể phân biệt 2 loại tập tính chính là:
+ Tập tính bẩm sinh là những hoạt động cơ bản của động vật, có từ khi sinh ra, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Ví dụ: Nhện chăng tơ, thú con bú sữa mẹ
+ Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
Ví dụ: Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại.
+ Tập tính hỗn hợp: Bao gồm cả tập tính bẩm sinh lẫn tập tính thứ sinh.
Ví dụ: Mèo bắt chuột
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Tập tính quen nhờn là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tập tính động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.
Đáp án C
Quen nhờn là hình thức học tập đơn giản nhất, động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nhưng không kèm theo sự nguy hiểm.
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
In vết là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
Đáp án B
In vết là hiện tượng các con non đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên. Hiện tượng này chỉ thấy ở những loài thuộc lớp chim. Nhờ in vết, chim non di chuyển theo chim bố mẹ do đó nó được chăm sóc nhiều hơn.
- Câu 29Một đáp án · Thông hiểu
Tập tính học được là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
- Câu 30Một đáp án · Nhận biết
Những tập tính nào là những tập tính bẩm sinh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
- Câu 31Một đáp án · Thông hiểu
Học ngầm là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Những điều học được không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự một cách dễ dàng.
Đáp án C
Học ngầm là kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được, khi có nhu cầu thì kiến thức đó tái hiện để giải quyết những tình huống tương tự.
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Tính học tập ở động vật không xương sống rất ít được hình thành là vì:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn.
Đáp án A
Động vật bậc thấp có hệ thần kinh có cấu trúc đơn giản, số lượng tế bào thần kinh thấp, nên khả năng học tập rất thấp, việc học tập và rút kinh nghiệm rất khó khăn, thêm vào đó tuổi thọ của chúng thường ngắn nên không có nhiều thời gian cho việc học tập. Do khả năng tiếp thu bài học kém và không có; nhiều thời gian để học và rút kinh nghiệm (do tuổi thọ ngắn) nên các động vật này sống và tồn tại được chủ yếu là nhờ các tập tính bẩm sinh.
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính như thế nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Không phải bất kì kích thích nào cũng là xuất hiện tập tính.
- Câu 34Một đáp án · Thông hiểu
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên
Phương pháp giải:
Khi số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên thì mức độ phức tạp của tập tính cũng tăng lên.
Lời giải chi tiết:
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên
- Câu 35Một đáp án · Vận dụng
Các loại tập tính có ở động vật có trình độ tổ chức khác nhau như thế nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính bẩm sinh. Động vật bậc cao có nhiều tập tính học được.
- Câu 36Một đáp án · Vận dụng
Ý nào không đúng với Axêtincôlin sau khi xuất hiện xung thần kinh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Axêtincôlin được tái chế phân bố tự do trong chuỳ xinap.
Đáp án A
Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xinap gây hiện tượng mất phân cực (khử cực) ở màng sau và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp:
Nếu chất trung gian hóa học gây hưng phấn, tác dụng lên màng sau làm thay đổi tính thấm của màng đối với ion Na⁺ làm màng sau xuất hiện hưng phấn và tiếp tục truyền đi.
Nếu chất trung gian hóa học có tác dụng gây ức chế —> tác dụng lên màng sau làm thay đổi trạng thái của màng từ phân cực thành tăng phân cực và làm xuất hiện điện thế ức chế sau xinap. Vậy xung đến xinap dừng lại không được truyền đi nữa.
Tại màng sau xinap, sau khi điện thế hoạt động được hình thành ở màng sau và lan truyền tiếp đi, enzim axêtincôlinesteraza phân hủy axêtincôlin thành axêtat và côlin.
Hai chất này quay trở lại màng trước xinap và được tái tổng hợp lại thành axêtincôlin chứa trong các bóng xinap.
- Câu 37Một đáp án · Vận dụng
Ứng dụng tập tính nào của động vật, đòi hỏi công sức nhiều nhất của con người?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thay đổi tập tính bẩm sinh.
Đáp án C
Thay đổi tập tính bẩm sinh bao giờ cũng đòi hỏi nhiều công sức nhất vì tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện, do kiểu gen qui định, bền vững, không thay đổi.
- Câu 38Một đáp án · Vận dụng
Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Phần lớn là tập tính học tập.
Đáp án B
Tập tính kiếm ăn:
Tác nhân kích thích: Hình ảnh, âm thanh, mùi phát ra từ con mồi.
Chủ yếu là tập tính học được. Động vật có hệ thần kinh càng phát triển thì tập tính càng phức tạp.
Gồm các hoạt động: rình mồi, vồ mồi, bỏ chạy hoặc lẩn trốn.
Phần lớn là tập tính học tập.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.