Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 11 — Trắc nghiệm cảm ứng sinh học 11 (Phần 2/2)
Sinh học
Bộ phận đóng vai trò điều khiển các hoạt động của cơ thể là:
- A.
Não giữa.
- B.
Tiểu não và hành não.
- C.
Bán cầu đại não.
- D.
Não trung gian.
Phản xạ đơn giản thường là:
- A.
Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số lượng lớn tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển.
- B.
Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do não bộ điều khiển.
- C.
Phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số ít tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển.
- D.
Phản xạ có điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ được tạo bởi một số lượng lớn tế bào thần kinh và thường do tuỷ sống điều khiển.
Ý nào không đúng với phản xạ không điều kiện?
- A.
Mang tính bẩm sinh và bền vững
- B.
Có số lượng không hạn chế
- C.
Di truyền được, đặc trưng cho loài
- D.
Thường do tuỷ sống điều khiển
Ý nào không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện?
- A.
Được hình thành trong quá trình, sống và không bền vững.
- B.
Không di truyền được, mang tính cá thể.
- C.
Có số lượng hạn chế.
- D.
Thường do vỏ não điều khiển.
Căn cứ vào chức năng hệ thần kinh có thể phân thành:
- A.
Hệ thần kinh vận động điều khiển vận động hoạt động theo ý muốn và hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển các hoạt động của các cơ vân trong hệ vận động.
- B.
Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động của các nội quan và hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động không theo ý muốn.
- C.
Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động không theo ý muốn và thần kinh kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động theo ý muốn.
- D.
Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động theo ý muốn và hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động không theo ý muốn.
Cung phản xạ "co ngón tay của người" thực hiện theo trật tự nào?
- A.
Thụ quan đau ở da Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ Tuỷ sống Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ Các cơ ngón tay.
- B.
Thụ quan đau ở da Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ Tuỷ sống Các cơ ngón tay.
- C.
Thụ quan đau ở da Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ Tuỷ sống Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ Các cơ ngón tay.
- D.
Thụ quan đau ở da Tuỷ sống Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ Các cơ ngón tay.
Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do các yếu tố nào?
- A.
Sự phân bố ion đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion.
- B.
Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tế bào với ion.
- C.
Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi ra và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion.
- D.
Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion sự di chuyển của ion theo hướng đi vào và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào vói ion.
Ý nào không đúng đối với sự tiến hoá của hệ thần kinh?
- A.
Tiến hoá theo hướng dạng lưới Chuỗi hạch Dạng Ống.
- B.
Tiến hoá theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.
- C.
Tiến hoá theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường.
- D.
Tiến hoá theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng.
Vì sao trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện thế dương?
- A.
Do Na⁺ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên nằm sát màng.
- B.
Do K⁺ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên nằm sát màng.
- C.
Do K⁺mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo cho ở phía mặt trong của màng mang điện tích âm.
- D.
Do K⁺ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo ra nồng độ của nó cao hơn ở phía mặt trong của màng.
Vì sao K⁺ có thể khuếch tán từ trong ra ngoài màng tế bào?
- A.
Do cổng K⁺ mở và nồng độ bên trong màng của K⁺cao.
- B.
Do K⁺có kích thước nhỏ.
- C.
Do K⁺ mang điện tích dương.
- D.
Do K⁺ bị lực đẩy cùng dấu của Na⁺.
Điện thế nghỉ là:
- A.
Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
- B.
Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm.
- C.
Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
- D.
Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
Hoạt động của bơm Na⁺ - K⁺ để duy trì điện thế nghỉ như thế nào?
- A.
Vận chuyển K⁺ từ trong ra ngoài màng giúp duy trì nồng độ K⁺ giáp màng ngoài tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng.
- B.
Vận chuyển K⁺ từ ngoài trả vào trong màng giúp duy trì nồng độ K⁺ ở trong tế bào luôn tế bào luôn cao và không tiêu tốn năng lượng.
- C.
Vận chuyển K⁺ từ ngoài trả vào trong màng giúp duy trì nồng độ K⁺ ở trong tế bào luôn tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng.
- D.
Vận chuyển Na⁺từ trong ra ngoài màng giúp duy trì nồng độ Na⁺ giáp màng ngoài tế bào luôn thấp và tiêu tốn năng lượng.
Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại "nhảy cóc"?
- A.
Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.
- B.
Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
- C.
Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.
- D.
Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.
Điện thế hoạt động là:
- A.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
- B.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.
- C.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.
- D.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
- A.
Màng trước xinap.
- B.
Khe xinap.
- C.
Chuỳ xinap
- D.
Màng sau xinap.
Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn tái phân cực?
- A.
Do Na⁺ đi vào ồ ạt, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện âm, còn mặt trong tích điện âm.
- B.
Do K⁺ đi ra ồ ạt, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong tích điện âm.
- C.
Do Na⁺ đi vào ồ ạt, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, còn mặt trong tích điện âm.
- D.
Do Na⁺ đi vào ồ ạt, làm mặt ngoài màng tế bào tích điện âm, còn mặt trong tích điện dương.
Hoạt động của bơm ion Na⁺ - K⁺ trong lan truyền xung thần kinh như thế nào?
- A.
Khe xinap Màng trước xinap Chuỳ xinap Màng sau xinap.
- B.
Màng trước xinap Chuỳ xinap Khe xinap Màng sau xinap.
- C.
Màng trước xinap Khe xinap Chuỳ xinap Màng sau xinap.
- D.
Chuỳ xinap Màng trước xinap Khe xinap Màng sau xinap.
Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?
- A.
Khe xinap → Màng trước xinap → Chuỳ xinap → Màng sau xinap
- B.
Màng trước xinap → Chuỳ xinap → Khe xinap → Màng sau xinap
- C.
Màng sau xinap → Khe xinap → Chuỳ xinap → Màng trước xinap
- D.
Chuỳ xinap → Màng trước xinap → Khe xinap → Màng sau xinap
Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực?
- A.
Do K⁺ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng.
- B.
Do Na⁺ đi vào làm trung hoà điện tích âm trong màng.
- C.
Do K⁺ đi ra làm trung hoà điện tích trong và ngoài màng tế bào.
- D.
Do Na⁺ đi ra làm trung hoà điện tích trong và ngoài màng tế bào.
Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin?
- A.
Dẫn truyền theo lối "Nhảy cóc" từ eo Ranvie này chuyên sang eo Ranvie khác.
- B.
Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo.
- C.
Dẫn truyền nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
- D.
Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng.
Xung thần kinh là:
- A.
Thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động.
- B.
Sự xuất hiện điện thế hoạt động.
- C.
Thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động.
- D.
Thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động.
Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin?
- A.
Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác.
- B.
Xung thần kinh lan truyền từ nơi có điện tích dương đến nơi có điện tích âm.
- C.
Xung thần kinh lan truyền ngược lại từ phía ngoài màng.
- D.
Xung thần kinh không chạy trên sợi trục mà chỉ kích thích vùng màng làm thay đổi tính thấm.
Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?
- A.
Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.
- B.
Vì sống trong môi trường phức tạp.
- C.
Vì có nhiều thời gian đê học tập.
- D.
Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.
Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
- A.
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.
- B.
Rất bền vững và không thay đổi.
- C.
Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.
- D.
Do kiểu gen quy định.
Các thông tin từ các thụ quan gửi về dưới dạng các xung thần kinh đã được mã hoá như thế nào?
- A.
Chỉ bằng tần số xung thần kinh.
- B.
Chỉ bằng số lượng nơron bị hưng phấn.
- C.
Bằng tần số xung, vị trí và số lượng nơron bị hưng phấn.
- D.
Chỉ bằng vị trí nơron bị hưng phấn.
Ý nào không phải đối với phân loại tập tính học tập?
- A.
Tập tính bẩm sinh.
- B.
Tập tính học được.
- C.
Tập tính hỗn hợp (Bao gồm tập tính bẩm sinh và tập tính học được).
- D.
Tập tính nhất thời.
Tập tính quen nhờn là:
- A.
Tập tính động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.
- B.
Tập tính động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.
- C.
Tập tính động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.
- D.
Tập tính động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì.
In vết là:
- A.
Hình thức học tập mà con vật sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
- B.
Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
- C.
Hình thức học tập mà con mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau.
- D.
Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau.
Tập tính học được là:
- A.
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
- B.
Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
- C.
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
- D.
Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.
Những tập tính nào là những tập tính bẩm sinh?
- A.
Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
- B.
Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
- C.
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
- D.
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Học ngầm là:
- A.
Những điều học được một cách không có ý thức mà sau đó động vật rút kinh nghiệm để giải quyết vấn đề tương tự.
- B.
Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự dễ dàng.
- C.
Những điều học được không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự một cách dễ dàng.
- D.
Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự dễ dàng.
Tính học tập ở động vật không xương sống rất ít được hình thành là vì:
- A.
Số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn.
- B.
Sống trong môi trường đơn giản
- C.
Không có thời gian để học tập.
- D.
Khó hình thành mối liên hệ mới gữa các nơron.
Mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính như thế nào?
- A.
Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính.
- B.
Không phải bất kì kích thích nào cũng là xuất hiện tập tính.
- C.
Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính.
- D.
Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính.
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi
- A.
số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên
- B.
kích thích của môi trường kéo dài
- C.
kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần
- D.
kích thích của môi trường mạnh mẽ
Các loại tập tính có ở động vật có trình độ tổ chức khác nhau như thế nào?
- A.
Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính bẩm sinh. Động vật bậc cao có tập tính chủ yếu là tập tính hỗn hợp.
- B.
Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính hỗn hợp. Động vật bậc cao có nhiều tập tính học được.
- C.
Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính bẩm sinh. Động vật bậc cao có nhiều tập tính học được.
- D.
Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính học được. Động vật bậc cao có nhiều tập tính bẩm sinh.
Ý nào không đúng với Axêtincôlin sau khi xuất hiện xung thần kinh?
- A.
Axêtincôlin được tái chế phân bố tự do trong chuỳ xinap.
- B.
Axêtincôlin bị Axêtincôlinesteraza phân giải thành axêtat và côlin.
- C.
Axêtat và côlin trở lại màng trước và vào chuỳ xinap để tái tổng hợp thành Axêtincôlin.
- D.
Axêtincôlin tái chế được chứa trong các bóng xinap.
Ứng dụng tập tính nào của động vật, đòi hỏi công sức nhiều nhất của con người?
- A.
Phát huy những tập tính bẩm sinh.
- B.
Phát triển những tập tính học tập.
- C.
Thay đổi tập tính bẩm sinh.
- D.
Thay đổi tập tính học tập.
Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào?
- A.
Phân lớn là tập tính bẩm sinh.
- B.
Phần lớn là tập tính học tập.
- C.
Số ít là tập tính bẩm sinh.
- D.
Toàn là tập tính học tập.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-11-trac-nghiem-cam-ung-sinh-hoc-11-phan-2-2-10916