Grade

Sinh học 11 — Trắc nghiệm chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh 11 (Phần 1/6)

Đề ôn tập Sinh học 11 gồm 42 câu trắc nghiệm, làm trong 51 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Sinh họcLớp 11Luyện tập42 câu51 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Điều nào sau đây là không đúng với dạng nước tự do?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Là dạng nước chứa bị hút bởi các phân tử tích điện.

    Đáp án B.

    Nước tự do là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào, trong các khoảng gian bào, trong các mạch dẫn… không bị hút bởi các phần tử tích điện hay dạng liên kết hóa học. Dạng nước này vẫn giữ được tính chất vật lí, hóa học, sinh học bình thường của nước và có vai trò rất quan trọng đối với cây: làm dung môi, làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước, tham gia vào một số quá trình trao đổi chất, đảm bảo độ nhớt của chất nguyên sinh, giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể. Do vậy B sai.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tế bào biểu bì.

    Đáp án C.

    Nước và các chất hòa tan phải đi qua trước khi đi vào mạch gỗ là tế bào biểu bì.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Làm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh.

    Đáp án B.

    Nước tự do là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào, trong các khoảng gian bào, trong các mạch dẫn… không bị hút bởi các phần tử tích điện hay dạng liên kết hóa học. Dạng nước này vẫn giữ được tính chất vật lí, hóa học, sinh học bình thường của nước và có vai trò rất quan trọng đối với cây: làm dung môi, làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước, tham gia vào một số quá trình trao đổi chất, làm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh, giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể. B sai.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Khi tế bào khí khổng trương nước thì:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra.

    Đáp án D.

    Mỗi khí khổng gồm hai tế bào hình hạt đậu úp vào nhau. Đó là những tế bào sống, chứa rất nhiều lục lạp, mỗi tế bào có vách dày không đồng đều, phần trong vách dày, phần ngoài mỏng. Do vậy khi các tế bào này trương nước, vách phía ngoài giãn nở nhiều hơn vách phía trong, làm độ cong tế bào tăng và khe mở rộng ra.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Khi tế bào khí khổng mất nước thì:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.

    Đáp án A.

    Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại. Tuy nhiên, khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

    Đáp án B.

    Lông hút có không bào lớn, tế bào biểu bì kéo dài, thành tế bào mỏng không thấm cutin, áp suất thẩm thấu cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Nước liên kết có vai trò:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.

    Đáp án D.

    Nước liên kết là nước bị giữ bởi một lực nhất định do quá trình thủy hóa hóa học của các ion, các phân tử, các chất trùng hợp hoặc liên kết trong các thành phần cấu trúc. Dạng nước này chiếm khoảng 30% lượng nước trong thực vật. Tùy theo mức độ liên kết khác nhau mà dạng nước này mất dần tính chất vật lí, hóa học, sinh học của nước như: khả năng làm dung môi, bay hơi, tham gia vào các phản ứng hóa học. Tuy nhiên dạng nước liên kết có vai trò rất quan trọng trong quá trình chống chịu của cơ thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường như khô hạn, nóng, lạnh…

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Qua mạch gỗ

    Phương pháp giải:

    Mạch gỗ: vận chuyển nước

    Mạch rây: vận chuyển chất hữu cơ

    Lời giải chi tiết:

    Nước được vận chuyển qua dòng mạch gỗ

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước).

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mép (Vách) trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

    Đáp án C.

    - Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

    - Con đường này chủ yếu xảy ra ở lá còn non. Ở lá già, lớp cutin dày, thoát hơi nước chủ yếu xảy ra ở khí khổng.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

    Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là: Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. Lời giải chi tiết: .

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Nội dung nào sau đây là sai?

    I. Nước tự do không bị hút bởi các phân tử tích điện hay dạng liên kết hoá học.

    II. Trong hai dạng nước tự do và nước liên kết, thực vật dễ sử dụng nước liên kết hơn.

    III. Nước tự do giữ được tính chất vật lí, hoá học, sinh học bình thường của nước nên có vai trò rất quan trọng đối với cây.

    IV. Nước tự do không giữ được đặc tính vật lí, hoá học, sinh học của nước nhưng có vai trò đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh.

    Phương án đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    II, IV

    Đáp án D.

    Thực vật dễ sử dụng nước tự do hơn nước liên kết vì nước tự do giữ được các đặc tính vật lí, hóa học, sinh học của nước.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Tế bào lông hút thực hiện chức năng hút nước nhờ đặc điểm nào sau đây?

    I. Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.

    II. Có không bào phát triển lớn.

    III. Độ nhớt chất nguyên sinh cao.

    IV. Áp suất thẩm thấu rất lớn.

    Phương án đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    I, II, IV

    Đáp án B.

    Lông hút có không bào lớn, tế bào biểu bì kéo dài, thành tế bào mỏng không thấm cutin, áp suất thẩm thấu cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Con đường qua gian bào và con đường qua các tế bào sống.

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Rỉ nhựa và ứ giọt.

  17. Câu 17Một đáp án · Nhận biết

    Hiện tượng trên được gọi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Rỉ nhựa.

    Đáp án B.

    Hiện tượng rỉ nhựa là hiện tượng mặt cắt của các thân cây tiết ra chất dịch ẩm ướt.

    Khi thân cây bị cắt ngang làm gián đoạn hệ thống mạch gỗ và mạch rây, lực đẩy do áp suất rễ vẫn tiếp tục đẩy dòng mạch gỗ đi lên trên tạo ra hiện tượng rỉ nhựa ở bề mặt cắt.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Những giọt rỉ ra trên bề mặt thân cây bị cắt do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhựa do rễ đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ ở thân.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Về thực chất, các giọt rỉ ra chứa:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gồm nước, khoáng và chất hữu cơ như đường, axit amin,…

    Đáp án D.

    Các giọt rỉ ra là nước, muối khoáng, các chất hữu cơ.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Hiện tượng này được gọi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ứ giọt.

    Đáp án B.

    Hiện tượng ứ giọt là hiện tượng những cây bụi, thân thảo thường có những giọt nước đọng ở mép lá vào buổi sáng sớm. Nguyên nhân là do nước bị đẩy theo mạch gỗ từ rễ lên lá, không thoát ra thành hơi vì độ ẩm không khí thấp và đọng lại thành các giọt ở mép lá.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên nhân của hiện tượng trên do:

    I. Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra.

    II. Có sự bão hoà hơi nước trong chuông thuỷ tinh.

    III. Hơi nước thoát ra từ lá rơi lại trên phiến lá.

    IV. Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá.

    Phương án đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    II, IV

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Áp suất rễ do nguyên nhân nào?

    I. Lực hút bên trên của quá trình thoát hơi nước.

    II. Độ chênh lệch giữa áp suất thẩm thấu của mô rễ so với môi trường đất.

    III. Sự tăng dần áp suất thẩm thấu của mô rễ từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ.

    IV. Môi trường đất không có nồng độ, còn dịch tế bào rễ có nồng độ dịch bào.

    Có bao nhiêu ý đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Đáp án B.

    Áp suất rễ do các nguyên nhân:

    - Độ chênh lệch giữa áp suất thẩm thấu của mô rễ so với môi trường đất.

    - Sự tăng dần áp suất thẩm thấu của mô rễ từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.

    Đáp án B.

    Bón phân quá liều lượng, cây bị chết vì:

    - Bón phân quá liều lượng cây sẽ không hút được nước, mặt khác còn bị mất nhanh lượng nước của cơ thể do thoát hơi nước, do tế bào sử dụng nước, do nước đi ra từ hệ rễ.

    - Bón phân nhiều làm nồng độ keo đất ưu trương so với nồng độ dịch bào của tế bào lông hút. Do vậy, tế bào lông hút không lấy được nước của môi trường bằng hình thức thẩm thấu. Mặt khác, nước còn bị mất đi, cây héo dần và chết.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Trong những phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

    1. Khi nồng độ oxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây sẽ giảm.

    2. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước của cây sẽ yếu.

    3. Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất.

    4. Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Đáp án A.

    III sai vì khả năng hút nước của cây còn phụ thuộc vào lực giữ nước của đất.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Quá trình vận chuyển nước qua lớp tế bào sống của rễ và của lá xảy ra nhờ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sự tăng dần áp suất thẩm thấu từ tế bào lông hút đến lớp tế bào sát bó mạch gỗ của rễ và từ lớp tế bào sát bó mạch gỗ của gân lá đến lớp tế bào gần khí khổng.

    Đáp án A.

    Nước được vận chuyển qua lớp tế bào sống của rễ và lá, nhờ sự tăng dần áp suất thẩm thấu từ tế bào lông hút đến lớp tế bào sát bó mạch gỗ của gân lá, đến tế bào gần khí khổng.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Ngoài lực đẩy của rễ, lực hút của lá, lực trung gian nào làm cho nước có thể vận chuyển lên các tầng vượt tán, cao đến 100m?

    1. Lực hút bám trao đổi của keo nguyên sinh.

    2. Lực hút bám lẫn nhau giữa các phân tử nước.

    3. Lực sinh ra do sự phân giải nguyên liệu hữu cơ của tế bào rễ.

    4. Lực dính bám của các phân tử nước với thành tế bào của mạch gỗ.

    Phương án đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2,4

    Đáp án C.

    Lực trung gian đó là lực hút bám lẫn nhau giữa các phân tử nước và lực dính bám của các phân tử nước với thành tế bào của mạch gỗ.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ thể nào đảm bảo cột nước trong bó mạch gỗ được vận chuyển liên tục từ dưới lên trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau phải lớn cùng với lực bám của các phân tử nước với thành mạch phải thắng khối lượng cột nước

    Đáp án C.

    Lực liên kết giữa các phân tử nước phải lớn cùng với lực bám của các phân tử nước với thành mạch phải thắng khối lượng cột nước. Vì lực này sẽ chống lại trọng lực của cột nước giúp giữ được cột nước.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Trong số phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    1. Con đường vận chuyển nước qua hệ mạch dẫn của thân dài hơn rất nhiều lần so với vận chuyển nước qua lớp tế bào sống.

    2. Cơ chế vận chuyển nước trong hệ mạch không phụ thuộc vào sự đóng hay mở của khí khổng.

    3. Con đường vận chuyển nước qua tế bào sống ở rễ và lá tuy ngắn, nhưng khó khăn hơn so với vận chuyển nước qua bó mạch gỗ.

    4. Nước và khoáng được vận chuyển qua mạch rây (phloem) còn chất hữu cơ được vận chuyển qua bó mạch gỗ (xilem).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Đáp án B.

    - Cơ chế vận chuyển nước trong hệ mạch phụ thuộc vào sự đóng hay mở của khí khổng nên 2 sai.

    - Nước và khoáng được vận chuyển qua mạch gỗ còn chất hữu cơ được vận chuyển qua bó mạch rây.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Qua khí khổng và qua lớp cutin.

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Tỉ lệ thoát hơi nước qua lớp cutin tương đương với thoát hơi nước qua khí khổng xảy ra ở đối tượng nào?

    I. Cây hạn sinh.

    II. Cây còn non.

    III. Cây trong bóng râm hoặc nơi có không khí ẩm.

    IV. Cây trưởng thành.

    Phương án đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    II, III

    Đáp án B.

    Thoát hơi nước qua lớp cutin thường xảy ra ở cây còn non, cây trong bóng râm hoặc ở độ ẩm cao.

  31. Câu 31Một đáp án · Thông hiểu

    Thoát hơi nước qua bề mặt lá không xảy ra ở đối tượng nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cây hạn sinh

    Đáp án A.

    Cây hạn sinh không xảy ra thoát hơi nước qua bề mặt lá.

    Cây hạn sinh là những cây sống ở vùng khí hậu khô và nóng, những vùng mà mặt đất có thể bị hạn hán trong thời gian dài. Đây là nhóm cây đã có những biến đổi đối với việc giữ nước và có các cơ quan, bộ phận đã được biệt hóa để thích nghi với môi trường sống. Gồm các loại:

    - Cây mọng nước (CAM)

    - Cây nửa hạn sinh

    - Cây hạn sinh thực

    - Cây không điều tiết chế độ nước.

  32. Câu 32Một đáp án · Thông hiểu

    Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì:

    I. Lúc đó, lớp cutin bị thoái hoá.

    II. Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành.

    III. Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin.

    IV. Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua.

    Phương án đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    II, IV

    Đáp án C.

    - Ở những cây già có lớp cutin rất dày nên hơi nước khó thoát qua.

    - Những cây già có số lượng khí khổng rất nhiều.

  33. Câu 33Một đáp án · Thông hiểu

    Cấu tạo khí khổng có đặc điểm nào sau đây:

    I. Mỗi khí khổng có nhiều tế bào hạt đậu xếp úp vào nhau.

    II. Mỗi tế bào của khí khổng có chứa rất nhiều lục lạp.

    III. Tế bào khí khổng có vách dày mỏng không đồng đều; thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với thành ngoài.

    IV. Các tế bào hạt đậu của khí khổng xếp gần tế bào nhu mô của lá.

    Hai đặc điểm cấu tạo quan trọng nào phù hợp với chức năng đóng mở của khí khổng?

    Phương án đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    II, III

    Đáp án B.

    Cấu tạo của khí khổng:

    - Mỗi tế bào của khí khổng có chứa rất nhiều lục lạp.

    - Tế bào khí khổng có vách dày mỏng không đồng đều; thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với thành ngoài.

  34. Câu 34Một đáp án · Thông hiểu

    Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng mở khí khổng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nước

    Đáp án B.

    Nước là yếu tố chủ yếu gây ra sự đóng mở khí khổng.

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Trong số những phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?

    1. Khí khổng đóng hay mở do ảnh hưởng trực tiếp của sự trương nước hay không trương nước của tế bào hạt đậu.

    2. Khí khổng đóng vào ban đêm, còn ngoài sáng khí khổng luôn luôn mở cửa.

    3. Khí khổng đóng khi cây thiếu nước bất luận vào ban ngày hay ban đêm.

    4. Khi tế bào hạt đậu của khí khổng trương nước, khí khổng sẽ đóng lại.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Đáp án B.

    - 2 sai vì khi trời nắng gắt cần phải có sự thoát hơi nước để làm mát lá nên khí khổng mở ra.

    - 4 sai vì khí khổng mở ra khi tế bào hạt đậu trương nước.

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Sự thoát hơi nước khí khổng diễn ra qua 3 giai đoạn:

    a. Hơi nước khuếch tán từ khe qua khí khổng.

    b. Nước bốc hơi từ bề tế bào nhu mô lá vào gian bào.

    c. Hơi nước khuếch tán từ bề mặt lá ra không khí xung quanh.

    Thứ tự đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    b, a, c

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh sáng mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

    Đáp án D.

    Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa: Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

  38. Câu 38Một đáp án · Vận dụng

    Cân bằng nước là hiện tượng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tương quan về tỉ lệ hút nước và thoát hơi nước dẫn đến bão hoà nước trong cây.

    Đáp án B.

    Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B)

    - Khi A = B: mô của cây đủ nước và cây phát triển bình thường.

    - Khi A > B: mô của cây thừa nước và cây phát triển bình thường.

    - Khi A < B: mất cân bằng nước, lá héo, lâu ngày cây sẽ bị hư hại và cây chết.

  39. Câu 39Một đáp án · Vận dụng

    Cây mất nước dương là hiện tượng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cây mất nước được bù lại bằng sự nhận nước đến lúc bão hoà nước.

    Đáp án A.

    Cây mất nước dương là cây mất nước được bù lại cho đến khi bão hòa nước.

  40. Câu 40Một đáp án · Vận dụng

    Cân bằng nước âm là trường hợp:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cây thiếu nước kéo dài bằng lượng nước hút vào ít hơn so với lượng nước cây sử dụng và lượng nước thoát hơi.

    Đáp án C.

    Cây thiếu nước kéo dài bằng lượng nước hút vào ít hơn so với lượng nước cây sử dụng và lượng nước thoát hơi.

  41. Câu 41Một đáp án · Vận dụng

    Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng.

    Đáp án D.

    Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây theo 2 cơ chế:

    + Cơ chế thụ động: Một số ion khoáng đi từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp)

    + Cơ chế chủ động: Một số ion khoáng mà cây có nhu cầu cao (ion kali) di chuyển ngược chiều gradien nồng độ, xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng ATP từ hô hấp.

  42. Câu 42Một đáp án · Vận dụng

    Nhiệt độ có ảnh hưởng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá.

    Đáp án D.

    Nhiệt độ ảnh hưởng đến 2 quá trình hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá. Khi nhiệt độ tăng cao quá trình thoát hơi nước tăng cường sẽ khiến quá trình hấp thụ nước ở rễ tăng.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.