Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 11 — Trắc nghiệm chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh 11 (Phần 2/6)
Sinh học
Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm:
- A.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
- B.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
- C.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
- D.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?
- A.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
- B.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
- C.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
- D.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
- A.
Độ ẩm đất khí càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.
- B.
Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.
- C.
Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.
- D.
Độ ẩm càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.
Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ mặn cao là:
- A.
Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.
- B.
Các ion khoáng là độc hại đối với cây.
- C.
Thế năng nước của đất là quá thấp.
- D.
Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp.
Tác dụng chính của kỹ thuật nhổ cây con đem cấy là gì?
- A.
Bố trí thời gian thích hợp để cấy.
- B.
Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp.
- C.
Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống.
- D.
Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước và muối khoáng cho cây.
Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:
- A.
Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
- B.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
- C.
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
- D.
Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.
Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ?
- A.
Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
- B.
Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
- C.
Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
- D.
Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu phôtpho của cây là:
- A.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
- B.
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
- C.
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
- D.
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là:
- A.
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
- B.
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
- C.
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
- D.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu sắt của cây là:
- A.
Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.
- B.
Lá nhỏ có màu vàng.
- C.
Lá non có màu lục đậm không bình thường.
- D.
Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu đồng của cây là:
- A.
Lá non có màu lục đậm không bình thường.
- B.
Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
- C.
Lá nhỏ có màu vàng.
- D.
Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.
Vai trò của kali đối với thực vật là:
- A.
Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ
- B.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng
- C.
Thành phần của prôtêin và axít nuclêic
- D.
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu clo của cây là:
- A.
Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.
- B.
Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
- C.
Lá nhỏ có màu vàng.
- D.
Lá non có màu lục đậm không bình thường.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu canxi của cây là:
- A.
Lá non có màu lục đậm không bình thường.
- B.
Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
- C.
Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.
- D.
Lá nhỏ có màu vàng.
Vai trò chủ yếu của Mg đối với thực vật là:
- A.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
- B.
Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
- C.
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
- D.
Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu lưu huỳnh của cây là:
- A.
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
- B.
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
- C.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
- D.
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
Dung dịch bón phân qua lá phải có:
- A.
Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa.
- B.
Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.
- C.
Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời không mưa.
- D.
Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.
Vai trò của sắt đối với thực vật là:
- A.
Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục, hoạt hoá enzim.
- B.
Duy trì cân bằng ion, tham gia quang hợp (quang phân li nước).
- C.
Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
- D.
Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:
- A.
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
- B.
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
- C.
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
- D.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:
- A.
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.
- B.
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.
- C.
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa.
- D.
Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
Có các hình thức hấp thụ bị động nào sau đây?
1. Nhờ có tính thấm chọn lọc, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ thấp ở đất sang nơi có nồng độ cao.
2. Các ion khoáng khuếch tán từ nơi có nồng độ cao của đất, sang tế bào rễ có nồng độ dịch bào thấp hơn.
3. Các ion khoáng hoà tan trong nước đi vào rễ theo dòng nước.
4. Hút bám trao đổi giữa tế bào và keo đất.
Phương án đúng:
- A.
2, 3, 4
- B.
1, 2, 4
- C.
1, 3, 4
- D.
2, 4
Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm:
1. Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao, sang tế bào có nồng độ thấp.
2. Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ.
3. Không cần tiêu tốn năng lượng.
4. Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải.
- A.
2, 4
- B.
1, 3
- C.
2, 3
- D.
1, 4
Quá trình hấp thụ các ion khoáng của rễ theo các hình thức cơ bản nào?
- A.
Điện li và hút bám trao đổi.
- B.
Hấp thụ khuếch tán và thẩm thấu.
- C.
Hấp thụ bị động và hấp thụ chủ động.
- D.
Cùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ
Nguyên tố khoáng đa lượng có vai trò nào sau đây?
- A.
Kiến tạo cơ thể vì là thành phần chủ yếu cấu tạo protein, lipid, axit nucleic.
- B.
Ảnh hưởng lớn đến tính chất của hệ keo nguyên sinh.
- C.
Tham gia xây dựng các hệ thống enzim, các vitamin. Do vậy, điều hoà cường độ và chiều hướng trao đổi chất.
- D.
A, B, C.
Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Nguyên tố khoáng đa lượng được cây sử dụng số lượng lớn để xây dựng các hợp chất hữu cơ chủ yếu của chất sống.
2. Các nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu ở hầu hết các enzim.
3. Một số nguyên tố khoáng vi lượng thường gặp là Fe, Cu, Zn, Mn, Mg, Co, S, Ca, K…
4. Nguyên tố vi lượng được cây sử dụng một lượng rất ít, nhưng lại rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triền của cây.
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Để bổ sung nito cho cây, người ta thường sử dụng phân nào?
- A.
Sinvinit, cainit, cacnalit.
- B.
Supe photphat, Apatit.
- C.
Phân hữu cơ.
- D.
Phân ure và phosphorit.
Trong các nguyên tố khoáng nito, photpho, kali, sắt, magie. Các nguyên tố nào là thành phần của diệp lục a và diệp lục b?
- A.
Nito, photpho
- B.
Nito, magie
- C.
Kali, nito, magie
- D.
Magie, sắt
Khi trồng cây lấy củ và hạt, con người cần sử dụng nhiều nguyên tố khoáng đa lượng nào sau đây?
- A.
Kali và canxi
- B.
Photpho và kali
- C.
Canxi và photpho
- D.
Nito và kali
Cách xử lí nào sau đây chưa hợp lí?
- A.
Lá mới có màu vàng: Bón bổ sung lưu huỳnh.
- B.
Lá nhỏ, có màu lục đậm; màu thân cây không bình thường: Bón bổ sung photpho.
- C.
Lá có màu vàng: Bón bổ sung nito.
- D.
Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết: Bón bổ sung canxi.
Cố định nito trong khí quyển là quá trình:
- A.
Biến nito phân tử trong không khí thành nito tự do trong đất, nhờ tia lửa điện trong không khí.
- B.
Biến nito phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm.
- C.
Biến nito phân tử trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.
- D.
Biến nito phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất, nhờ can thiệp của con người.
Hình thức quan hệ giữa vi khuẩn Rhizobium với các cây họ đậu:
- A.
Hợp tác
- B.
Cộng sinh
- C.
Hoại sinh
- D.
Hội sinh
Để quá trình cố định nito khí quyển xảy ra, phải cần các điều kiện nào?
1. Các lực khử mạnh.
2. Được cấp năng lượng ATP.
3. Có enzim nitrogenaza xúc tác.
4. Thực hiện trong môi trường kị khí.
Phương án đúng:
- A.
1, 2
- B.
1, 2, 3
- C.
2, 3, 4
- D.
1, 2, 3, 4
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
- A.
Tích luỹ năng lượng.
- B.
Tạo chất hữu cơ.
- C.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
- D.
Điều hoà nhiệt độ của không khí.
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
- A.
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
- B.
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
- C.
Vì nhóm sắc tố phụ (carôtênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
- D.
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Trong quá trình quang hợp, cây lấy nước chủ yếu từ:
- A.
Nước thoát ra ngoài theo lỗ khí được hấp thụ lại.
- B.
Nước được rễ cây hút từ đất đưa lên lá qua mạch gỗ của thân và gân lá.
- C.
Nước được tưới lên lá thẩm thấu qua lớp tế bào biểu bì vào lá.
- D.
Hơi nước trong không khí được hấp thụ vào lá qua lỗ khí.
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?
- A.
Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất của cây trồng.
- B.
Quang hợp quyết định 80 – 85% năng suất của cây trồng.
- C.
Quang hợp quyết định 60 – 65% năng suất của cây trồng.
- D.
Quang hợp quyết định 70 – 75% năng suất của cây trồng.
Quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở:
- A.
Thực vật và một số vi khuẩn.
- B.
Thực vật, tảo và một số vi khuẩn.
- C.
Tảo và một số vi khuẩn.
- D.
Thực vật, tảo.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-11-trac-nghiem-chuyen-hoa-vat-chat-va-nang-luong-sinh-11-phan-2-6-10918