Grade

Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 1

17 câu hỏi toán lớp 9, bám cấu trúc đề cuối học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 9Luyện tập17 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hàm số y=(−2m+1)x2y = \left( { - 2m + 1} \right){x^2}. Tìm giá trị của mm để đồ thị đi qua điểm A(−2;4)A\left( { - 2;4} \right).

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Phương trình x2−211x+3=0{x^2} - 2\sqrt {11} x + 3 = 0 có Δ′\Delta ' bằng

  3. 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phương trình x2+7x−15=0{x^2} + 7x - 15 = 0 . Gọi x1,x2{x_1},{x_2} là hai nghiệm của phương trình. Khi đó giá trị của biểu thức x12+x22−x1x2x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2}

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ. Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.

    Ngôn ngữ lập trình nào được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm đó:

    Bấm vào hình để phóng to
  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tập hợp A={1; 0; 5; 6}A = \left\{ {1;\,0;\,5;\,6} \right\}. Bạn Mai dùng 22 chữ số khác nhau từ AA để tạo thành số có 22 chữ số. Xác suất của biến cố “Số tạo thành chia hết cho 55” là

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác vuông cân ABC tại A có độ dài cạnh góc vuông 2 cm và nội tiếp đường tròn (O). Bán kính của đường tròn (O) là

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình vuông nội tiếp đường tròn (O; 5cm). Tính diện tích của hình vuông đó.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Trong các hình ảnh sau, hình nào có cấu trúc dạng hình phẳng đều?

    Bấm vào hình để phóng to
  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình vuông ABCD có tâm O . Phép quay thuận chiều kim đồng hồ 180∘180^\circ tâm O biến điểm A thành điểm nào?

    Bấm vào hình để phóng to
  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Một hình trụ có chu vi đường tròn đáy bằng 4πa4\pi a, chiều cao a. Thể tích của hình trụ này bằng

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình nón có bán kính đáy π=3cm\pi = \sqrt 3 cm, độ dài đường sinh l=4cml = 4cm. Tính diện tích xung quanh của hình nón đó?

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình cầu có thể tích là V=972πcm3V = 972\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}. Tính đường kính của hình cầu.

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Người ta hòa tan 8kg8kg chất lỏng loại 1 với 6kg6kg chất lỏng loại 2 thì được một hỗn hợp có khối lượng riêng là 700kg/m3700kg/{m^3}. Biết rằng khối lượng riêng của chất lỏng loại 1 lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng loại 2 là 200kg/m3200kg/{m^3}.

    (Biết công thức tính khối lượng riêng: D=mVD = \frac{m}{V}.

    Trong đó: D là khối lượng riêng (kg/m3kg/{m^3}), m là khối lượng của vật (kg) và V là thể tích (m3{m^3})).

    a

    Gọi khối lượng riêng của chất lỏng loại 1 là x(kg/m3)x\left( {kg/{m^3}} \right) thì điều kiện của x là x>200x \gt 200.

    b

    Thể tích của hỗn hợp 2 loại chất lỏng khi hòa tan là 150\frac{1}{{50}} m3{m^3}.

    c

    Gọi khối lượng riêng của chất lỏng loại 1 là x(kg/m3)x\left( {kg/{m^3}} \right) thì phương trình với ẩn x là 8x+6x+200=150\frac{8}{x} + \frac{6}{{x + 200}} = \frac{1}{{50}}.

    d

    Khối lượng riêng của chất lỏng loại 2 là 800kg/m3800kg/{m^3}.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng cao

    Một hình nón có bán kính đáy bằng 2 cm2\,cm, chiều cao hình nón là h  (cm)h\,\,\left( {cm} \right).

    a

    Độ dài đường sinh của hình nón là h2+4   (cm)\sqrt {{h^2} + 4} \,\,\,\left( {cm} \right).

    b

    Thể tích của hình nón là 4πh   (cm3)4\pi h\,\,\,\left( {c{m^3}} \right).

    c

    Diện tích toàn phần của hình nón là Stp=π.2 .h2+4+π.22   (cm2){S_{tp}} = \pi .2\,.\sqrt {{h^2} + 4} + \pi {.2^2}\,\,\,\left( {c{m^2}} \right).

    d

    Chiều cao của hình nón trên bằng đường kính một hình cầu, diện tích toàn phần hình nón bằng diện tích mặt cầu. Chiều cao của hình nón là 2 3 cm2\,\sqrt 3 \,cm.

  15. 15Tự luận · Vận dụng

    a) Tìm các điểm thuộc (P):y=−14x2\left( P \right):y = - \frac{1}{4}{x^2} có hoành độ và tung độ là hai số đối nhau và khác (0;0)

    b) Cho phương trình 3x2+2x−3=03{x^2} + 2x - 3 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1;x2{x_1};{x_2}. Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức M=(x1−2x2)(x2−x1)+x22M = \left( {{x_1} - 2{x_2}} \right)\left( {{x_2} - {x_1}} \right) + x_2^2.

    0 từ
  16. 16Tự luận · Vận dụng

    Cho đường tròn (O;R)\left( {O;R} \right) có hai đường kính ABAB và CDCD vuông góc tại OO. Gọi I là trung điểm của OBOB. Tia CICI cắt đường tròn (O)\left( O \right) tại EE. Gọi HH là giao điểm của AEAE và CDCD.

    a) Chứng minh bốn điểm O, I, E, D cùng thuộc một đường tròn.

    b) Chứng minh AH. AE=2R2AH.\,AE = 2{R^2} và OA=3⋅OHOA = 3 \cdot OH.

    0 từ
  17. 17Tự luận · Vận dụng

    Từ một khúc gỗ hình trụ có bán kính là tổng hai nghiệm và chiều cao gấp 3 lần tích hai nghiệm của phương trình x2−5x+4=0{x^2} - 5x + 4 = 0 (biết đơn vị là cm ). Người ta tiện thành một hình nón có chiều cao bằng chiều cao của hình trụ và bán kính đáy bằng bán kính đáy của hình trụ. Hỏi thể tích gỗ tiện bỏ đi bằng bao nhiêu? (lấy π≈3,14\pi \approx 3,14)

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập