Grade

Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 1

22 câu hỏi toán lớp 9, bám cấu trúc đề cuối học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 9Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Phương trình 2x+y=12x + y = 1 kết hợp với phương trình nào dưới đây để được một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

  2. 2Một đáp án · Thông hiểu

    Điều kiện xác định của phương trình 4x−5x−1=2x+1x2\frac{{4x - 5}}{{x - 1}} = 2x + \frac{1}{{{x^2}}} là

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Bất phương trình −x−2>4- x - 2 \gt 4, phép biến đổi nào sau đây là đúng?

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho số thực a>0a \gt 0. Số nào sau đây là căn bậc hai số học của a?

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Rút gọn biểu thức 25.25−92.1681+169\frac{2}{5}.\sqrt {25} - \frac{9}{2}.\sqrt {\frac{{16}}{{81}}} + \sqrt {169} ta được kết quả là

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Thu gọn 125a33\sqrt[3]{{125{a^3}}} ta được

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABC vuông tại A có AC=5cm,B^=30∘AC = 5cm,\widehat B = 30^\circ. Độ dài BC là

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho đường tròn (O;3cm)\left( {O;3cm} \right) và hai điểm A, B sao cho OA=OB=3cmOA = OB = 3cm. Khi đó

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cho đường tròn (O) có AB là đường kính. Lấy C là điểm thuộc cung cung AB biết AOC^=130∘\widehat {AOC} = 130^\circ. Số đo cung nhỏ BCBC là:

    Bấm vào hình để phóng to
  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Độ dài cung tròn 60∘60^\circ của đường tròn đường kính 6dm là

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho hai đường tròn (O;20cm)\left( {O;20cm} \right) và (O′;15cm)\left( {O';15cm} \right) cắt nhau. Khi đó

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Cho hai tiếp tuyến PA và PB của đường tròn (O) (A, B là hai tiếp điểm). Biết APB^=60∘\widehat {APB} = 60^\circ, khi đó APO^\widehat {APO} bằng

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho biểu thức A=(1a+1−1a+a):a−12a+a+1A = \left( {\frac{1}{{\sqrt a + 1}} - \frac{1}{{\sqrt a + a}}} \right):\frac{{\sqrt a - 1}}{{2\sqrt a + a + 1}} (a>0;a≠1)\left( {a \gt 0;a \ne 1} \right).

    a

    A=a+1aA = \frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }}.

    b

    Giá trị của A khi a=4a = 4 là 32\frac{3}{2}.

    c

    Khi a≥1a \ge 1 thì a.A≥2\sqrt a .A \ge 2.

    d

    Có 00 giá trị nguyên của aa để AA nguyên.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một trường trung học mua 878878 quyển vở bao gồm xx quyển vở loại thứ nhất và yy quyển vở loại thứ hai (x,y∈Nx,y \in \mathbb{N}). Giá bán mỗi quyển vở loại thứ nhất và loại thứ hai lần lượt là 75007500 và 1260012600 đồng. Biết tổng số tiền nhà trường đã dùng để mua 878878 quyển vở là 90738009073800 đồng. Mỗi học sinh xuất sắc được thưởng 33 quyển vở loại thứ nhất và 44 quyển vở loại thứ hai. Mỗi học sinh giỏi được thưởng 22 quyển vở loại thứ nhất và 22 quyển vở loại thứ hai, các học sinh khác không được thưởng, tổng số học sinh giỏi và xuất sắc chiếm 20%20\% số học sinh toàn trường.

    a

    x+y=878x + y = 878.

    b

    75x+126y=907380075x + 126y = 9073800.

    c

    x=391x = 391, y=488y = 488.

    d

    Tổng số học sinh của trường là 749749.

  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một trường trung học dự định tổ chức chuyến tham quan học tập thực tế cho học sinh khối 9 tại một bảo tàng và công viên khoa học (Science Park) trong 1 ngày (trong ngày từ 7h00 đến 17h00). Tổng kinh phí nhà trường dự trù là 20 triệu đồng, bao gồm chi phí thuê xe đưa đón và bữa ăn cho học sinh. Gọi xx là số bạn có thể tham gia chuyến tham quan. (học sinh, x>0x \gt 0)

    • Giá thuê xe là 5 triệu đồng/ngày.

    • Vé vào cổng mỗi học sinh là 30 000 đồng.

    • Bữa ăn trưa cho mỗi học sinh có giá 50 000 đồng.

    a

    Chi phí cho mỗi học sinh là 80 000 đồng.

    b

    Tổng chi phí nhà trường cần trả cho chuyến tham quan có xx bạn là 80 000x80\,000x.

    c

    80 000x+5 000 000≤20 000 00080\,000x + 5\,000\,000 \le 20\,000\,000.

    d

    Trường có thể tổ chức cho tối đa 188 học sinh tham gia chuyến tham quan này.

  16. 16Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho tam giác MNP có MN = 5cm, NP = 12cm, MP = 13cm. Vẽ đường tròn (M;MN)\left( {M;MN} \right), gọi Q là giao điểm của đường tròn với MP.

    a

    NP là tiếp tuyến của (M;MN)\left( {M;MN} \right).

    b

    NPM^≈30∘\widehat {NPM} \approx 30^\circ.

    c

    sđNQ⌢≈67∘\overset\frown{NQ}\approx 67{}^\circ.

    d

    PNQ^≈35∘\widehat {PNQ} \approx 35^\circ.

  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Phương trình x(x−5)+2(x−5)=0x\left( {x - 5} \right) + 2\left( {x - 5} \right) = 0 có tổng hai nghiệm bằng:
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Giá trị của biểu thức 35−53+6015\sqrt {\frac{3}{5}} - \sqrt {\frac{5}{3}} + \frac{{\sqrt {60} }}{{15}} có kết quả bằng:
    Đáp án:
  19. 19Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Tổng các giá trị của x để x2−6x+9=2\sqrt {{x^2} - 6x + 9} = 2 là:
    Đáp án:
  20. 20Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho hai đường tròn (A;3cm)\left( {A;3cm} \right) và (B;5cm)\left( {B;5cm} \right) đựng nhau. Gọi M, N lần lượt là giao điểm của AB với (A;3cm)\left( {A;3cm} \right). Gọi C, D lần lượt là giao điểm của AB với (B;5cm)\left( {B;5cm} \right) sao cho C, M nằm cùng phía đối với A còn N, D nằm cùng phía đối với B. Tổng ND + CM là bao nhiêu cm?
    Đáp án:
  21. 21Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một đầu của cần gạt nước được cố định tại điểm O. Khi đầu còn lại của cần gạt xoay 60∘60^\circ, nó sẽ quét được một vùng có diện tích bằng 83π(m2)\frac{8}{3}\pi \left( {{m^2}} \right).
    Chiều dài của cần gạt nước là bao nhiêu m?
    Đáp án:
  22. 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho α\alpha là góc nhọn bất kì. Khi đó C=sin⁡6α+cos⁡6α+3sin⁡2α.cos⁡2αC = {\sin ^6}\alpha + {\cos ^6}\alpha + 3{\sin ^2}\alpha .{\cos ^2}\alpha có giá trị bằng:
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập