Grade

Đề thi giữa học kì 2 Toán 8 - Đề số 1

21 câu hỏi toán lớp 8, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 8Luyện tập21 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Rút gọn biểu thức 5x2−10xy2(x−2y)3\frac{{5{x^2} - 10xy}}{{2{{\left( {x - 2y} \right)}^3}}} được kết quả bằng

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Phân thức đối của phân thức −2y5x3\frac{{ - 2y}}{{5{x^3}}} là:

  3. 3Một đáp án · Thông hiểu

    Mẫu thức chung của hai phân thức 32x3y4\frac{3}{{2{x^3}{y^4}}} và 45x4y3\frac{4}{{5{x^4}{y^3}}} là

  4. 4Một đáp án · Thông hiểu

    Kết quả rút gọn của biểu thức x2+4x+49−(x+5)2\frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{9 - {{\left( {x + 5} \right)}^2}}} bằng

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả của phép tính xy2xy+x2yxy\frac{{x{y^2}}}{{xy}} + \frac{{{x^2}y}}{{xy}} bằng

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Phân thức K(x)K\left( x \right) thỏa mãn K(x):x4−x=4−x2K\left( x \right):\frac{x}{{4 - x}} = \frac{{4 - x}}{2} là

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho ΔGHI∽ΔFEI\Delta GHI\backsim \Delta FEI có các kính thước như hình vẽ, khi đó tỉ số độ dài của xx và yy bằng:

    Bấm vào hình để phóng to
  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình thang vuông ABCD (A^=D^=90∘\widehat A = \widehat D = 90^\circ) có DB⊥BCDB \bot BC, AB = 4cm, CD = 9cm. Độ dài đoạn thẳng BD là:

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Ngọn hải đăng Lý Sơn (thuộc tỉnh Quảng Ngãi) cao 45m. Một con tàu đậu cách chân ngọn hải đăng 60m. Khoảng cách từ tàu đến đỉnh ngọn hải đăng là

    Bấm vào hình để phóng to
  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC, điểm MM thuộc cạnh BCBC sao cho MBMC=12\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{1}{2}. Đường thẳng đi qua MM và song song với ACAC cắt ABAB ở DD. Đường thẳng đi qua MM và song song với ABAB cắt ACAC ở EE. Tỉ số chu vi hai tam giác ΔDBM\Delta DBM và ΔEMC\Delta EMC là

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho ΔABC\Delta ABC và ΔMNP\Delta MNP có: A^=M^=90∘\widehat A = \widehat M = 90^\circ. Để kết luận ΔABC∽ΔMNP\Delta ABC\backsim \Delta MNP theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông thì cần có thêm điều kiện nào sau đây

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Trong các hình sau hình nào có 2 hình đồng dạng

    Bấm vào hình để phóng to
  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho biểu thức A=(x2+1x2+x+2x+1):(x+1)22xA = \left( {\frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + x}} + \frac{2}{{x + 1}}} \right):\frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{2x}} với x≠0;  x≠−1x \ne 0;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne - 1.

    a

    Rút gọn biểu thức A ta được kết quả A=−2x+1A = - \frac{2}{{x + 1}}.

    b

    Khi x=−1x = - 1 thì giá trị biểu thức là 2.

    c

    Biểu thức A=1A = 1 khi x=1x = 1.

    d

    Để A∈ZA \in \mathbb{Z} thì x∈{−3;−2;1;0}x \in \left\{ { - 3; - 2;1;0} \right\}.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho ΔABC\Delta ABC có AB = 2cm, AC = 4cm. Qua B dựng đường thẳng cắt AC tại D sao cho ABD^=ACB^\widehat {ABD} = \widehat {ACB}. Gọi AH là đường cao của ΔABC\Delta ABC, AE là đường cao của ΔABD\Delta ABD.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) ΔABD∽ΔACB\Delta ABD\backsim \Delta ACB.

    b

    ADB^=ABC^\widehat {ADB} = \widehat {ABC}.

    c

    AD=0,5cm,DC=3,5cmAD = 0,5cm,DC = 3,5cm.

    d

    SΔABH=4SΔADE{S_{\Delta ABH}} = 4{S_{\Delta ADE}}.

  15. 15Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho phân thức H(x)H\left( x \right) thỏa mãn x3−x−H(x)=23−x\frac{x}{{3 - x}} - H\left( x \right) = \frac{2}{{3 - x}}. Giá trị của H(x)H\left( x \right) tại x=2x = 2 là.
    Đáp án:
    Đáp án:
  16. 16Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Biết cái cây có chiều cao CD=5mCD = 5m và khoảng cách AC=32mAC = 32m, EC=8mEC = 8m. Chiều cao ABAB của ngôi nhà là …m.
    Đáp án:
    Đáp án:
  17. 17Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Một chiếc ti vi 24 inch có nghĩa là đường chéo màn hình của nó có độ dài là 24 inch (inch: đơn vị đo độ dài sử dụng ở nước Anh và một số nước khác, 1 inch ≈\approx 2,54cm). Biết một ti vi màn hình phẳng có chiều dài, chiều rộng của màn hình lần lượt là 14,8 inch và 11,8 inch thì tivi đó thuộc loại bao nhiêu inch? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
    Đáp án:
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Tổng các giá trị của y để biểu thức 1+y2+1y2+1y\frac{{1 + {y^2} + \frac{1}{y}}}{{2 + \frac{1}{y}}} bằng 1 là
    Đáp án:
    Đáp án:
  19. 19Tự luận · Thông hiểu

    a) Thực hiện phép tính: 12(x+3)+32x(x+3)\frac{1}{{2\left( {x + 3} \right)}} + \frac{3}{{2x\left( {x + 3} \right)}}.

    b) Tìm đa thức A thỏa mãn Ax−2=2x3+4x2x2−4\frac{A}{{x - 2}} = \frac{{2{x^3} + 4{x^2}}}{{{x^2} - 4}}, x≠±2x \ne \pm 2.

    0 từ
  20. 20Tự luận · Vận dụng

    Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.

    a) Chứng minh ΔABC∽ΔHBA\Delta ABC\backsim \Delta HBA.

    b) Tia phân giác của góc AHC cắt AC tại D. Chứng minh HBHC=AD2DC2\frac{{HB}}{{HC}} = \frac{{A{D^2}}}{{D{C^2}}}.

    0 từ
  21. 21Tự luận · Vận dụng

    Một người tiến hành đo khoảng cách từ điểm A bên này sông đến điểm B bên kia sông như hình vẽ sau. Người đó vạch trên bờ sông một đường thẳng d đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB, sau đó xác định hai điểm C và D sao cho ACB^=50∘\widehat {ACB} = 50^\circ và ADC^=40∘\widehat {ADC} = 40^\circ. Người đó đo được AC=12,25m;AD=16mAC = 12,25m;AD = 16m. Tính khoảng cách AB.

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập