Trắc nghiệm Các dạng toán về so sánh phân số
26 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Rút gọn phân số ta được phân số tối giản là:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 1}}{{14}}">$\dfrac{{ - 1}}{{14}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Tách các thừa số ở tử và mẫu thành tích các thừa số nhỏ hơn rồi chia cả tử và mẫu cho các thừa số chung.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
- 2Một đáp án · Nhận biết
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\gt">$\gt$</span></p>
Phương pháp giải:
Đổi về phân số có mẫu số dương rồi so sánh:
Áp dụng quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu số dương: phân số nào có tử số nhỏ (lớn) hơn thì nhỏ (lớn) hơn.
Lời giải chi tiết:
Vì nên hay
- 3Một đáp án · Nhận biết
Mẫu số chung của các phân số là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="450">$450$</span></p>
Phương pháp giải:
- Phân tích các mẫu số thành tích các thừa số nguyên tố.
- được chọn thường là của các mẫu số.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Vậy ta có thể chọn một mẫu chung là
- 4Một đáp án · Nhận biết
Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số là:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{3^3}{.7^2}.11.19">${3^3}{.7^2}.11.19$</span></p>
Phương pháp giải:
Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số là của các mẫu.
Lời giải chi tiết:
và có thừa số nguyên tố chung là 3, 7, thừa số nguyên tố riêng là 11, 19.
Số mũ lớn nhất của 3 là 3, số mũ lớn nhất của 7 là 2.
Do đó BCNN() =
Vậy mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của hai mẫu đã cho là
- 5Một đáp án · Nhận biết
Chọn câu sai.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 3}}{5} \lt \,\,\dfrac{{39}}{{ - 65}}">$\dfrac{{ - 3}}{5} \lt \,\,\dfrac{{39}}{{ - 65}}$</span></p>
Phương pháp giải:
- Rút gọn phân số (nếu cần)
- Quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh
- So sánh với phân số trung gian
Lời giải chi tiết:
Đáp án A: Ta có:
Vì nên suy ra nên A đúng.
Đáp án B: Ta có:
Vì nên suy ra nên B đúng.
Đáp án C: Ta có:
nên C đúng.
Đáp án D: Ta có:
Vì nên suy ra nên D sai.
- 6Một đáp án · Nhận biết
Sắp xếp các phân số theo thứ tự giảm dần ta được
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{{ - 156}}{{149}}">$\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{{ - 156}}{{149}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Ta chia các phân số thành hai nhóm phân số dương và phân số âm rồi so sánh.
Sử dụng các kiến thức:
- Phân số âm luôn nhỏ hơn phân số dương.
- So sánh hai phân số cùng tử dương (chỉ áp dụng cho hai phân số cùng âm hoặc cùng dương): phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn.
Lời giải chi tiết:
Dễ thấy
So sánh và :
Ta có:
Vì nên hay
Vậy
- 7Một đáp án · Nhận biết
Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số và ta được
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 21}}{{91}},\dfrac{{26}}{{91}}">$\dfrac{{ - 21}}{{91}},\dfrac{{26}}{{91}}$</span></p>
Phương pháp giải:
- Rút gọn phân số để tìm phân số tối giản.
- Tìm mẫu số chung sau đó quy đồng mẫu số các phân số.
Lời giải chi tiết:
Vậy sau khi quy đồng ta được hai phân số và
- 8Một đáp án · Nhận biết
Cho và . Chọn câu đúng.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A \gt B">$A \gt B$</span></p>
Phương pháp giải:
- Đưa tử và mẫu của về dạng tích rồi rút gọn các biểu thức
- Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án rồi kết luận.
Lời giải chi tiết:
Vì nên loại đáp án C.
So sánh và
Vì nên hay
Vậy
- 9Một đáp án · Nhận biết
Số các cặp số nguyên thỏa mãn là:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>
Phương pháp giải:
Quy đồng mẫu số chung của phân số đã cho, từ đó tìm thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Khi đó:
Mà và nên và
Mà nên:
+ Nếu thì hoặc
Hay nếu thì hoặc
+ Nếu thì
Hay nếu thì
Vậy các cặp số nguyên là
- 10Một đáp án · Nhận biết
Có bao nhiêu phân số lớn hơn nhưng nhỏ hơn mà có tử số là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="9">$9$</span></p>
Phương pháp giải:
- Gọi phân số cần tìm là
- Viết điều kiện bài cho theo rồi tìm và kết luận.
Lời giải chi tiết:
Gọi phân số cần tìm là
Ta có:
hay
Số giá trị của là:
Vậy có tất cả phân số thỏa mãn bài toán.
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Tìm một phân số có mẫu là , biết rằng giá trị của nó không thay đổi khi ta cộng tử với và nhân mẫu với
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 5}}{{13}}">$\dfrac{{ - 5}}{{13}}$</span></p>
Phương pháp giải:
- Gọi phân số cần tìm là
- Viết biểu thức chứa theo yêu cầu của bài và tìm rồi kết luận.
Lời giải chi tiết:
Gọi phân số cần tìm là
Theo yêu cầu bài toán:
Vậy phân số cần tìm là
- 12Một đáp án · Thông hiểu
So sánh các phân số
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A \lt B \lt C">$A \lt B \lt C$</span></p>
Phương pháp giải:
Rút gọn A.
Tách phân số B và C thành tổng của một số nguyên và một phân số nhỏ hơn 1
=> So sánh A, B, C.
Lời giải chi tiết:
Vì nên
Mà nên
Vậy
- 13Một đáp án · Thông hiểu
So sánh và .
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A \lt B">$A \lt B$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất so sánh: Nếu thì
Lời giải chi tiết:
Dễ thấy nên:
Vậy
- 14Một đáp án · Thông hiểu
So sánh và với
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1 \gt A \gt B">$1 \gt A \gt B$</span></p>
Phương pháp giải:
Rút gọn phân số
Quy đồng rồi so sánh hai phân số.
Lời giải chi tiết:
Do đó hay .
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Quy đồng mẫu hai phân số và ta được kết quả là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{15}}{{20}}">$\dfrac{{15}}{{20}}$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{16}{{20}}">$\dfrac{16}{{20}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Để quy đồng hai hay nhiều phân số có mẫu dương, ta làm như sau:
- Tìm bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.
- Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
- Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Lời giải chi tiết:
Để quy đồng mẫu hai phân số và , ta làm như sau:
- Tìm mẫu chung: BCNN(4, 5) = 20;
- Tìm thừa số phụ: 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4;
- Ta có:
và
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Chọn câu đúng:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{7}{5} \gt \dfrac{7}{8}">$\dfrac{7}{5} \gt \dfrac{7}{8}$</span></p>
Phương pháp giải:
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
và . Vì nên
và . Vì nên
và . Vì nên
và . Vì nên .
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="9">$9$</span></p>
Phương pháp giải:
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
nên .
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="18">$18$</span></p>
Phương pháp giải:
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
nên hay
- 19Một đáp án · Thông hiểu
Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh và :
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{34}}{{111}} \lt \dfrac{{198}}{{54}}">$\dfrac{{34}}{{111}} \lt \dfrac{{198}}{{54}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Khi so sánh phân số ta có thể áp dụng tính chất bắc cầu:
Nếu và thì có: .
Lời giải chi tiết:
Ta có: và
Do vậy:
- 20Một đáp án · Vận dụng
Lớp 6B gồm 35 học sinh có tổng chiều cao là 525 dm. Lớp 6B gồm 30 học sinh có tổng chiều cao là 456 dm. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chiều cao trung bình của các học sinh ở 2 lớp?
Đáp án: <p>Chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.</p>
Phương pháp giải:
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A là:
Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6B là:
Ta có:
và
Vì nên
Vậy chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.
- 21Một đáp án · Vận dụng
Phân số nào sau đây là kết quả của biểu thức sau khi rút gọn đến tối giản?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 13}}{{22}}">$\dfrac{{ - 13}}{{22}}$</span></p>
Phương pháp giải:
- Phân tích các thừa số trong tích ở cả tử và mẫu thành tích các thừa số nguyên tố.
- Chia cả tử và mẫu của biểu thức cho từng lũy thừa chung ở tử và mẫu mà có số mũ nhỏ hơn.
Lời giải chi tiết:
- 22Một đáp án · Vận dụng
Biểu thức sau khi đã rút gọn đến tối giản có mẫu số dương là:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>
Phương pháp giải:
Dùng tính chất cơ bản của phân số: .
Lời giải chi tiết:
Vậy mẫu số của phân số đó là
- 23Một đáp án · Vận dụng
Sau khi rút gọn biểu thức ta được phân số Tính tổng
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="13">$13$</span></p>
Phương pháp giải:
Dùng tính chất cơ bản của phân số: .
Lời giải chi tiết:
Do đó nên
- 24Một đáp án · Vận dụng
Rút gọn phân số ta được
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{3}{{25}}">$\dfrac{3}{{25}}$</span></p>
Phương pháp giải:
- Phân tích các thừa số ở cả tử và mẫu của biểu thức thành tích các thừa số nguyên tố.
- Chia cả tử và mẫu cho thừa số chung để rút gọn.
Lời giải chi tiết:
- 25Một đáp án · Vận dụng
Tìm phân số tối giản biết rằng lấy tử cộng với lấy mẫu cộng với thì ta được phân số bằng
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{3}{7}">$\dfrac{3}{7}$</span></p>
Phương pháp giải:
Dựa vào điều kiện của để bài, đưa về dạng 2 phân số bằng nhau để tính toán.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
- 26Một đáp án · Vận dụng
Rút gọn phân số , ta được:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - a}}{2}">$\dfrac{{ - a}}{2}$</span></p>
Lời giải chi tiết:
Ta có: .