Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về so sánh phân số

26 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập26 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Rút gọn phân số 4.864.(−7)\dfrac{{4.8}}{{64.( - 7)}} ta được phân số tối giản là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 1}}{{14}}">$\dfrac{{ - 1}}{{14}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tách các thừa số ở tử và mẫu thành tích các thừa số nhỏ hơn rồi chia cả tử và mẫu cho các thừa số chung.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    4.864.(−7)=4.82.4.8.(−7)=12.(−7)=−114\dfrac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}} = \dfrac{{4.8}}{{2.4.8.\left( { - 7} \right)}} = \dfrac{1}{{2.\left( { - 7} \right)}} = \dfrac{{ - 1}}{{14}}

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: −1225⋅⋅⋅17−25\dfrac{{ - 12}}{{25}} \cdot \cdot \cdot \dfrac{{17}}{{ - 25}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\gt">$\gt$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đổi về phân số có mẫu số dương rồi so sánh:

    Áp dụng quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu số dương: phân số nào có tử số nhỏ (lớn) hơn thì nhỏ (lớn) hơn.

    Lời giải chi tiết:

    17−25=−1725\dfrac{{17}}{{ - 25}} = \dfrac{{ - 17}}{{25}}

    Vì −12>−17- 12 \gt - 17 nên −1225>−1725\dfrac{{ - 12}}{{25}} \gt \dfrac{{ - 17}}{{25}} hay −1225>17−25\dfrac{{ - 12}}{{25}} \gt \dfrac{{17}}{{ - 25}}

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Mẫu số chung của các phân số 25;2318;575\dfrac{2}{5};\dfrac{{23}}{{18}};\dfrac{5}{{75}} là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="450">$450$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Phân tích các mẫu số thành tích các thừa số nguyên tố.

    - MSCMSC được chọn thường là BCNNBCNN của các mẫu số.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    5=5.118=2.3275=3.52\begin{array}{l}5 = 5.1\\18 = {2.3^2}\\75 = {3.5^2}\end{array}

    ⇒BCNN(5;18;75)=2.32.52=450\Rightarrow BCNN\left( {5;18;75} \right) = {2.3^2}{.5^2} = 450

    Vậy ta có thể chọn một mẫu chung là 450450

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số 1932.7.11;2333.72.19\dfrac{{19}}{{{3^2}.7.11}};\dfrac{{23}}{{{3^3}{{.7}^2}.19}} là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{3^3}{.7^2}.11.19">${3^3}{.7^2}.11.19$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số là BCNNBCNN của các mẫu.

    Lời giải chi tiết:

    32.7.11{{{3^2}.7.11}} và 33.72.19{{{3^3}{{.7}^2}.19}} có thừa số nguyên tố chung là 3, 7, thừa số nguyên tố riêng là 11, 19.

    Số mũ lớn nhất của 3 là 3, số mũ lớn nhất của 7 là 2.

    Do đó BCNN(32.7.11;33.72.19{{{3^2}.7.11}};{{{3^3}{{.7}^2}.19}}) = 33.72.11.19{3^3}{.7^2}.11.19

    Vậy mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của hai mẫu đã cho là 33.72.11.19{3^3}{.7^2}.11.19

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu sai.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 3}}{5} \lt \,\,\dfrac{{39}}{{ - 65}}">$\dfrac{{ - 3}}{5} \lt \,\,\dfrac{{39}}{{ - 65}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Rút gọn phân số (nếu cần)

    - Quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh

    - So sánh với phân số trung gian

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: Ta có:

    2−3=−23=−2.83.8=−1624;\dfrac{2}{{ - 3}} = \dfrac{{ - 2}}{3} = \dfrac{{ - 2.8}}{{3.8}} = \dfrac{{ - 16}}{{24}};−78=−7.38.3=−2124\dfrac{{ - 7}}{8} = \dfrac{{ - 7.3}}{{8.3}} = \dfrac{{ - 21}}{{24}}

    Vì −1624>−2124\dfrac{{ - 16}}{{24}} \gt \dfrac{{ - 21}}{{24}} nên suy ra 2−3>   −78\dfrac{2}{{ - 3}} \gt \,\,\,\dfrac{{ - 7}}{8} nên A đúng.

    Đáp án B: Ta có:

    −2233=−22:1133:11=−23;         200−300=−200300=−200:100300:100=−23\dfrac{{ - 22}}{{33}} = \dfrac{{ - 22:11}}{{33:11}} = \dfrac{{ - 2}}{3};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{200}}{{ - 300}} = \dfrac{{ - 200}}{{300}} = \dfrac{{ - 200:100}}{{300:100}} = \dfrac{{ - 2}}{3}

    Vì −23=−23\dfrac{{ - 2}}{3} = \dfrac{{ - 2}}{3} nên suy ra −2233=200−300\dfrac{{ - 22}}{{33}} = \dfrac{{200}}{{ - 300}} nên B đúng.

    Đáp án C: Ta có:

    −25<0 ;- \dfrac{2}{5} \lt 0\,;196294 >0\dfrac{{196}}{{294}}\, \gt 0⇒−25<0<196294\Rightarrow \dfrac{{ - 2}}{5} \lt 0 \lt \dfrac{{196}}{{294}} ⇒−25<   196294\Rightarrow \dfrac{{ - 2}}{5} \lt \,\,\,\dfrac{{196}}{{294}} nên C đúng.

    Đáp án D: Ta có:

    39−65=39:(−13)(−65):(−13)=−35                  \dfrac{{39}}{{ - 65}} = \dfrac{{39:( - 13)}}{{( - 65):( - 13)}} = \dfrac{{ - 3}}{5}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,

    Vì −35=−35\dfrac{{ - 3}}{5} = \dfrac{{ - 3}}{5} nên suy ra −35= 39−65\dfrac{{ - 3}}{5} = \,\dfrac{{39}}{{ - 65}} nên D sai.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Sắp xếp các phân số −34;112;−156149\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 156}}{{149}} theo thứ tự giảm dần ta được

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{{ - 156}}{{149}}">$\dfrac{1}{{12}};\dfrac{{ - 3}}{4};\dfrac{{ - 156}}{{149}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Ta chia các phân số thành hai nhóm phân số dương và phân số âm rồi so sánh.

    Sử dụng các kiến thức:

    - Phân số âm luôn nhỏ hơn phân số dương.

    - So sánh hai phân số cùng tử dương (chỉ áp dụng cho hai phân số cùng âm hoặc cùng dương): phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn.

    Lời giải chi tiết:

    Dễ thấy −34<112;\dfrac{{ - 3}}{4} \lt \dfrac{1}{{12}}; −156149<112\dfrac{{ - 156}}{{149}} \lt \dfrac{1}{{12}}

    So sánh −34\dfrac{{ - 3}}{4} và −156149\dfrac{{ - 156}}{{149}}:

    Ta có: −34=3−4=3.52−4.52=156−208;\dfrac{{ - 3}}{4} = \dfrac{3}{{ - 4}} = \dfrac{{3.52}}{{ - 4.52}} = \dfrac{{156}}{{ - 208}}; −156149=156−149\dfrac{{ - 156}}{{149}} = \dfrac{{156}}{{ - 149}}

    Vì −208<−149- 208 \lt - 149 nên 156−208>156−149\dfrac{{156}}{{ - 208}} \gt \dfrac{{156}}{{ - 149}} hay −34>−156149\dfrac{{ - 3}}{4} \gt \dfrac{{ - 156}}{{149}}

    Vậy 112>−34>−156149\dfrac{1}{{12}} \gt \dfrac{{ - 3}}{4} \gt \dfrac{{ - 156}}{{149}}

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số 3  .  4−3  .  76.5+9\dfrac{{3\;.\;4 - 3\;.\;7}}{{6.5 + 9}} và 6  .  9−2  .  1763  .  3−119\dfrac{{6\;.\;9 - 2\;.\;17}}{{63\;.\;3 - 119}} ta được

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 21}}{{91}},\dfrac{{26}}{{91}}">$\dfrac{{ - 21}}{{91}},\dfrac{{26}}{{91}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Rút gọn phân số để tìm phân số tối giản.

    - Tìm mẫu số chung sau đó quy đồng mẫu số các phân số.

    Lời giải chi tiết:

    3  .  4−3  .  76  .  5+9=12−2130+9=−939=−313\dfrac{{3\;.\;4 - 3\;.\;7}}{{6\;.\;5 + 9}} = \dfrac{{12 - 21}}{{30 + 9}} = \dfrac{{ - 9}}{{39}} = \dfrac{{ - 3}}{{13}}

    6  .  9−2  .  1763  .  3−119=54−34189−119=2070=27\dfrac{{6\;.\;9 - 2\;.\;17}}{{63\;.\;3 - 119}} = \dfrac{{54 - 34}}{{189 - 119}} = \dfrac{{20}}{{70}} = \dfrac{2}{7}

    MSC=91MSC = 91

    −313=−3.713.7=−2191;  27=2.137.13=2691\dfrac{{ - 3}}{{13}} = \dfrac{{ - 3.7}}{{13.7}} = \dfrac{{ - 21}}{{91}};\,\,\dfrac{2}{7} = \dfrac{{2.13}}{{7.13}} = \dfrac{{26}}{{91}}

    Vậy sau khi quy đồng ta được hai phân số −2191\dfrac{{ - 21}}{{91}} và 2691\dfrac{{26}}{{91}}

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho A=25.9−25.17−8.80−8.10A = \dfrac{{25.9 - 25.17}}{{ - 8.80 - 8.10}} và B=48.12−48.15−3.270−3.30B = \dfrac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}}. Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A \gt B">$A \gt B$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Đưa tử và mẫu của A,BA,B về dạng tích rồi rút gọn các biểu thức A,BA,B

    - Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án rồi kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    A=25  .  9−25  .  17−8  .  80−8.10=25.(9−17)−8.(80+10)A = \dfrac{{25\;.\;9 - 25\;.\;17}}{{ - 8\;.\;80 - 8.10}} = \dfrac{{25.(9 - 17)}}{{ - 8.(80 + 10)}}=25.(−8)(−8).90=2590=518= \dfrac{{25.( - 8)}}{{( - 8).90}} = \dfrac{{25}}{{90}} = \dfrac{5}{{18}}

    B=48.12−48.15−3.270−3.30=48.(12−15)(−3).(270+30)B = \dfrac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}} = \dfrac{{48.(12 - 15)}}{{( - 3).(270 + 30)}} =48.(−3)(−3).300=48300=425= \dfrac{{48.( - 3)}}{{( - 3).300}} = \dfrac{{48}}{{300}} = \dfrac{4}{{25}}

    Vì A<1A \lt 1 nên loại đáp án C.

    So sánh AA và B:B:

    MSC=450MSC = 450

    518=5.2518.25=125450;\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{5.25}}{{18.25}} = \dfrac{{125}}{{450}}; 425=4.1825.18=72450\dfrac{4}{{25}} = \dfrac{{4.18}}{{25.18}} = \dfrac{{72}}{{450}}

    Vì 125>72125 \gt 72 nên 125450>72450\dfrac{{125}}{{450}} \gt \dfrac{{72}}{{450}} hay 518>425\dfrac{5}{{18}} \gt \dfrac{4}{{25}}

    Vậy A>BA \gt B

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Số các cặp số nguyên (x;y)\left( {x;y} \right) thỏa mãn 118<x12<y9<14\dfrac{1}{{18}} \lt \dfrac{x}{{12}} \lt \dfrac{y}{9} \lt \dfrac{1}{4} là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Quy đồng mẫu số chung của 44 phân số đã cho, từ đó tìm x,yx,y thích hợp.

    Lời giải chi tiết:

    MSC:36MSC:36

    Khi đó:

    118<x12<y9<14\dfrac{1}{{18}} \lt \dfrac{x}{{12}} \lt \dfrac{y}{9} \lt \dfrac{1}{4}⇒236<x.336<y.436<936\Rightarrow \dfrac{2}{{36}} \lt \dfrac{{x.3}}{{36}} \lt \dfrac{{y.4}}{{36}} \lt \dfrac{9}{{36}}

    ⇒2<x.3<y.4<9\Rightarrow 2 \lt x.3 \lt y.4 \lt 9

    Mà (x.3)⋮3\left( {x.3} \right) \vdots 3 và (y.4)⋮4\left( {y.4} \right) \vdots 4 nên x.3∈{3;6}x.3 \in \left\{ {3;6} \right\} và y.4∈{4;8}y.4 \in \left\{ {4;8} \right\}

    Mà x.3<y.4x.3 \lt y.4 nên:

    + Nếu x.3=3x.3 = 3 thì y.4=4y.4 = 4 hoặc y.4=8y.4 = 8

    Hay nếu x=1x = 1 thì y=1y = 1 hoặc y=2y = 2

    + Nếu x.3=6x.3 = 6 thì y.4=8y.4 = 8

    Hay nếu x=2x = 2 thì y=2y = 2

    Vậy các cặp số nguyên (x;y)\left( {x;y} \right) là (1;1),(1;2),(2;2)\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;2} \right)

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu phân số lớn hơn 16\dfrac{1}{6} nhưng nhỏ hơn 14\dfrac{1}{4} mà có tử số là 5.5.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="9">$9$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Gọi phân số cần tìm là 5x\dfrac{5}{x} (x∈N∗)(x \in N^*)

    - Viết điều kiện bài cho theo xx rồi tìm xx và kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi phân số cần tìm là 5x\dfrac{5}{x} (x∈N∗)(x \in N^*)

    Ta có: 16<5x<14\dfrac{1}{6} \lt \dfrac{5}{x} \lt \dfrac{1}{4}

    ⇒530<5x<520\Rightarrow \dfrac{5}{{30}} \lt \dfrac{5}{x} \lt \dfrac{5}{{20}} ⇒30>x>20\Rightarrow 30 \gt x \gt 20 hay x∈{21;22;...;29}x \in \left\{ {21;22;...;29} \right\}

    Số giá trị của xx là: (29−21):1+1=9\left( {29 - 21} \right):1 + 1 = 9

    Vậy có tất cả 99 phân số thỏa mãn bài toán.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm một phân số có mẫu là 1313, biết rằng giá trị của nó không thay đổi khi ta cộng tử với −20- 20 và nhân mẫu với 5.5.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 5}}{{13}}">$\dfrac{{ - 5}}{{13}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Gọi phân số cần tìm là a13(a∈Z)\dfrac{a}{{13}}\left( {a \in Z} \right)

    - Viết biểu thức chứa aa theo yêu cầu của bài và tìm aa rồi kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi phân số cần tìm là a13(a∈Z)\dfrac{a}{{13}}\left( {a \in Z} \right)

    Theo yêu cầu bài toán:

    a13=a+(−20)13.5a.513.5=a+(−20)13.5a.5=a+(−20)a.5−a=−20a.4=−20a=(−20):4a=−5\begin{array}{l}\dfrac{a}{{13}} = \dfrac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}\\\dfrac{{a.5}}{{13.5}} = \dfrac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}\\a.5 = a + \left( { - 20} \right)\\a.5 - a = - 20\\a.4 = - 20\\a = \left( { - 20} \right):4\\a = - 5\end{array}

    Vậy phân số cần tìm là −513\dfrac{{ - 5}}{{13}}

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    So sánh các phân số A=3535.232323353535.2323;B=35353534;C=23232322A = \dfrac{{3535.232323}}{{353535.2323}};B = \dfrac{{3535}}{{3534}};C = \dfrac{{2323}}{{2322}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A \lt B \lt C">$A \lt B \lt C$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Rút gọn A.

    Tách phân số B và C thành tổng của một số nguyên và một phân số nhỏ hơn 1

    => So sánh A, B, C.

    Lời giải chi tiết:

    A=3535.232323353535.2323=(35.101).(23.10101)(35.10101).(23.101)=1A = \dfrac{{3535.232323}}{{353535.2323}} = \dfrac{{\left( {35.101} \right).\left( {23.10101} \right)}}{{\left( {35.10101} \right).\left( {23.101} \right)}} = 1

    B=35353534=3534+13534=35343534+13534=1+13534B = \dfrac{{3535}}{{3534}} = \dfrac{{3534 + 1}}{{3534}} = \dfrac{{3534}}{{3534}} + \dfrac{1}{{3534}} = 1 + \dfrac{1}{{3534}}

    C=23232322=2322+12322=23222322+12322=1+12322C = \dfrac{{2323}}{{2322}} = \dfrac{{2322 + 1}}{{2322}} = \dfrac{{2322}}{{2322}} + \dfrac{1}{{2322}} = 1 + \dfrac{1}{{2322}}

    Vì 13534<12322\dfrac{1}{{3534}} \lt \dfrac{1}{{2322}} nên B<CB \lt C

    Mà B>1B \gt 1 nên B>AB \gt A

    Vậy A<B<CA \lt B \lt C

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    So sánh A=20182018+120182019+1A = \dfrac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}} và B=20182017+120182018+1B = \dfrac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}} .

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A \lt B">$A \lt B$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất so sánh: Nếu ab<1\dfrac{a}{b} \lt 1 thì ab<a+mb+m\dfrac{a}{b} \lt \dfrac{{a + m}}{{b + m}}

    Lời giải chi tiết:

    Dễ thấy A<1A \lt 1 nên:

    A=20182018+120182019+1<(20182018+1)+2017(20182019+1)+2017A = \dfrac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}} \lt \dfrac{{\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right) + 2017}}{{\left( {{{2018}^{2019}} + 1} \right) + 2017}}=20182018+201820182019+2018=2018.(20182017+1)2018.(20182018+1)= \dfrac{{{{2018}^{2018}} + 2018}}{{{{2018}^{2019}} + 2018}} = \dfrac{{2018.\left( {{{2018}^{2017}} + 1} \right)}}{{2018.\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right)}}=20182017+120182018+1=B= \dfrac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}} = B

    Vậy A<BA \lt B

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    So sánh A=25.7+2525.52−25.3A = \dfrac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}} và B=34.5−3634.13+34B = \dfrac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}} với 1.1.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1 \gt A \gt B">$1 \gt A \gt B$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Rút gọn phân số

    Quy đồng rồi so sánh hai phân số.

    Lời giải chi tiết:

    25.7+2525.52−25.3=25.(7+1)25.(52−3)\dfrac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}} = \dfrac{{{2^5}.(7 + 1)}}{{{2^5}.({5^2} - 3)}}=25.(7+1)25.(25−3)=25.825.22=822=411= \dfrac{{{2^5}.(7 + 1)}}{{{2^5}.(25 - 3)}} = \dfrac{{{2^5}.8}}{{{2^5}.22}} = \dfrac{8}{{22}} = \dfrac{4}{{11}}

    34.5−3634.13+34=34.(5−32)34.(13+1)\dfrac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}} = \dfrac{{{3^4}.(5 - {3^2})}}{{{3^4}.(13 + 1)}} =34.(5−9)34.14=34.(−4)34.14=−414=−27= \dfrac{{{3^4}.(5 - 9)}}{{{3^4}.14}} = \dfrac{{{3^4}.( - 4)}}{{{3^4}.14}} = \dfrac{{ - 4}}{{14}} = \dfrac{{ - 2}}{7}

    MSC=77MSC = 77

    411=4.711.7=2877;\dfrac{4}{{11}} = \dfrac{{4.7}}{{11.7}} = \dfrac{{28}}{{77}}; −27=−2.117.11=−2277\dfrac{{ - 2}}{7} = \dfrac{{ - 2.11}}{{7.11}} = \dfrac{{ - 22}}{{77}}

    Do đó −2277<2877<1\dfrac{{ - 22}}{{77}} \lt \dfrac{{28}}{{77}} \lt 1 hay B<A<1B \lt A \lt 1.

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Quy đồng mẫu hai phân số 34\dfrac{3}{4} và 45\dfrac{4}{5} ta được kết quả là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{15}}{{20}}">$\dfrac{{15}}{{20}}$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{16}{{20}}">$\dfrac{16}{{20}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Để quy đồng hai hay nhiều phân số có mẫu dương, ta làm như sau:

    - Tìm bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.

    - Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

    - Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

    Lời giải chi tiết:

    Để quy đồng mẫu hai phân số 34\dfrac{3}{4} và 45\dfrac{4}{5}, ta làm như sau:

    - Tìm mẫu chung: BCNN(4, 5) = 20;

    - Tìm thừa số phụ: 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4;

    - Ta có:

    34=3.54.5=1520\dfrac{3}{4} = \dfrac{{3.5}}{{4.5}} = \dfrac{{15}}{{20}} và 45=4.45.4=1620\dfrac{4}{5} = \dfrac{{4.4}}{{5.4}} = \dfrac{16}{{20}}

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn câu đúng:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{7}{5} \gt \dfrac{7}{8}">$\dfrac{7}{5} \gt \dfrac{7}{8}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    1011=5055\dfrac{{10}}{{11}} = \dfrac{{50}}{{55}} và 145=15455\dfrac{{14}}{5} = \dfrac{{154}}{{55}}. Vì 5055<15455\dfrac{{50}}{{55}} \lt \dfrac{{154}}{{55}} nên 1011<145\dfrac{{10}}{{11}} \lt \dfrac{{14}}{5}

    813=1626\dfrac{8}{{13}} = \dfrac{{16}}{{26}} và 52=6526\dfrac{5}{2} = \dfrac{{65}}{{26}}. Vì 1626<6526\dfrac{{16}}{{26}} \lt \dfrac{{65}}{{26}} nên 813<52\dfrac{8}{{13}} \lt \dfrac{5}{2}

    75=5640\dfrac{7}{5} = \dfrac{{56}}{{40}} và 78=3540\dfrac{7}{8} = \dfrac{{35}}{{40}}. Vì 5640>3540\dfrac{{56}}{{40}} \gt \dfrac{{35}}{{40}} nên 75>78\dfrac{7}{5} \gt \dfrac{7}{8}

    15=315\dfrac{1}{5} = \dfrac{3}{{15}} và 23=1015\dfrac{2}{3} = \dfrac{{10}}{{15}}. Vì 315<1015\dfrac{3}{{15}} \lt \dfrac{{10}}{{15}} nên 15<23\dfrac{1}{5} \lt \dfrac{2}{3}.

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: 723<...23\dfrac{7}{{23}} \lt \dfrac{{...}}{{23}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="9">$9$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    Lời giải chi tiết:

    7<97 \lt 9 nên 723<923\dfrac{7}{{23}} \lt \dfrac{9}{{23}}.

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: 1719<...19<1\dfrac{{17}}{{19}} \lt \dfrac{{...}}{{19}} \lt 1

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="18">$18$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 1=19191 = \dfrac{{19}}{{19}}

    17<18<1917 \lt 18 \lt 19 nên 1719<1819<1919\dfrac{{17}}{{19}} \lt \dfrac{{18}}{{19}} \lt \dfrac{{19}}{{19}} hay 1719<1819<1\dfrac{{17}}{{19}} \lt \dfrac{{18}}{{19}} \lt 1

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh 34111\dfrac{{34}}{{111}} và 19854\dfrac{{198}}{{54}}:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{34}}{{111}} \lt \dfrac{{198}}{{54}}">$\dfrac{{34}}{{111}} \lt \dfrac{{198}}{{54}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Khi so sánh phân số ta có thể áp dụng tính chất bắc cầu:

    Nếu ab<cd\dfrac{a}{b} \lt \dfrac{c}{d} và cd<mn\dfrac{c}{d} \lt \dfrac{m}{n} thì có: ab<mn\dfrac{a}{b} \lt \dfrac{m}{n}.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 34111<1\dfrac{{34}}{{111}} \lt 1 và 19854>1\dfrac{{198}}{{54}} \gt 1

    Do vậy: 34111<19854\dfrac{{34}}{{111}} \lt \dfrac{{198}}{{54}}

  20. 20Một đáp án · Vận dụng

    Lớp 6B gồm 35 học sinh có tổng chiều cao là 525 dm. Lớp 6B gồm 30 học sinh có tổng chiều cao là 456 dm. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chiều cao trung bình của các học sinh ở 2 lớp?

    Đáp án: <p>Chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.</p>

    Phương pháp giải:

    Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    Lời giải chi tiết:

    Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A là: 52535\dfrac{{525}}{{35}}

    Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6B là: 45630\dfrac{{456}}{{30}}

    Ta có:

    52535=15=755\dfrac{{525}}{{35}} = 15 = \dfrac{{75}}{5} và 45630=765\dfrac{{456}}{{30}} = \dfrac{{76}}{5}

    Vì 755<765\dfrac{{75}}{5} \lt \dfrac{{76}}{5} nên 52535<45630\dfrac{{525}}{{35}} \lt \dfrac{{456}}{{30}}

    Vậy chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.

  21. 21Một đáp án · Vận dụng

    Phân số nào sau đây là kết quả của biểu thức 2.9.5222.(−72)\dfrac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}} sau khi rút gọn đến tối giản?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 13}}{{22}}">$\dfrac{{ - 13}}{{22}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Phân tích các thừa số trong tích ở cả tử và mẫu thành tích các thừa số nguyên tố.

    - Chia cả tử và mẫu của biểu thức cho từng lũy thừa chung ở tử và mẫu mà có số mũ nhỏ hơn.

    Lời giải chi tiết:

    2.9.5222.(−72)=2.32.22.132.11.(−23.32)\dfrac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}} = \dfrac{{{{2.3}^2}{{.2}^2}.13}}{{2.11.\left( { - {2^3}{{.3}^2}} \right)}}=23.32.13−24.32.11=13−2.11=−1322= \dfrac{{{2^3}{{.3}^2}.13}}{{ - {2^4}{{.3}^2}.11}} = \dfrac{{13}}{{ - 2.11}} = \dfrac{{ - 13}}{{22}}

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Biểu thức 512.39−510.311510.310\dfrac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} sau khi đã rút gọn đến tối giản có mẫu số dương là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Dùng tính chất cơ bản của phân số: ab=a:nb:n  (n∈ƯC(a,b), n≠1,n≠−1)\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\,\,(n \in ƯC(a,b),\,n \ne 1,n \ne - 1).

    Lời giải chi tiết:

     512.39−510.311510.310=510.39.(52−32)510.310=510.39.16510.310=163.\,\dfrac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \dfrac{{{5^{10}}{{.3}^9}.\left( {{5^2} - {3^2}} \right)}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \dfrac{{{5^{10}}{{.3}^9}.16}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \dfrac{{16}}{3}.

    Vậy mẫu số của phân số đó là 33

  23. 23Một đáp án · Vận dụng

    Sau khi rút gọn biểu thức 511.712+511.711512.712+9.511.711\dfrac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}} ta được phân số ab.\dfrac{a}{b}. Tính tổng a+b.a + b.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="13">$13$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Dùng tính chất cơ bản của phân số: ab=a:nb:n  (n∈ƯC(a,b), n≠1,n≠−1)\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\,\,(n \in ƯC(a,b),\,n \ne 1,n \ne - 1).

    Lời giải chi tiết:

    511.712+511.711512.712+9.511.711=511.711(7+1)511.711(5.7+9)=844=211.\dfrac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}} = \dfrac{{{5^{11}}{{.7}^{11}}(7 + 1)}}{{{5^{11}}{{.7}^{11}}(5.7 + 9)}} = \dfrac{8}{{44}} = \dfrac{2}{{11}}.

    Do đó a=2,b=11a = 2,b = 11 nên a+b=13a + b = 13

  24. 24Một đáp án · Vận dụng

    Rút gọn phân số 914.255.871812.6253.243\dfrac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}} ta được

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{3}{{25}}">$\dfrac{3}{{25}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Phân tích các thừa số ở cả tử và mẫu của biểu thức thành tích các thừa số nguyên tố.

    - Chia cả tử và mẫu cho thừa số chung để rút gọn.

    Lời giải chi tiết:

    914.255.871812.6253.243\dfrac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}}=(32)14.(52)5.(23)7(2.32)12.(54)3.(23.3)3= \dfrac{{{{\left( {{3^2}} \right)}^{14}}.{{\left( {{5^2}} \right)}^5}.{{\left( {{2^3}} \right)}^7}}}{{{{\left( {{{2.3}^2}} \right)}^{12}}.{{\left( {{5^4}} \right)}^3}.{{\left( {{2^3}.3} \right)}^3}}}=328.510.221212.324.512.29.33= \dfrac{{{3^{28}}{{.5}^{10}}{{.2}^{21}}}}{{{2^{12}}{{.3}^{24}}{{.5}^{12}}{{.2}^9}{{.3}^3}}}=221.328.510221.327.512=352=325= \dfrac{{{2^{21}}{{.3}^{28}}{{.5}^{10}}}}{{{2^{21}}{{.3}^{27}}{{.5}^{12}}}} = \dfrac{3}{{{5^2}}} = \dfrac{3}{{25}}

  25. 25Một đáp án · Vận dụng

    Tìm phân số tối giản ab\dfrac{a}{b} biết rằng lấy tử cộng với 6,6, lấy mẫu cộng với 1414 thì ta được phân số bằng 37.\dfrac{3}{7}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{3}{7}">$\dfrac{3}{7}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào điều kiện của để bài, đưa về dạng 2 phân số bằng nhau để tính toán.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    a+6b+14=377.(a+6)=3.(b+14)7a+42=3b+427a=3bab=37\begin{array}{l}\dfrac{{a + 6}}{{b + 14}} = \dfrac{3}{7}\\7.(a + 6) = 3.(b + 14)\\7{\rm{a}} + 42 = 3b + 42\\7{\rm{a}} = 3b\\\dfrac{a}{b} = \dfrac{3}{7}\end{array}

  26. 26Một đáp án · Vận dụng

    Rút gọn phân số −12a24\dfrac{{ - 12a}}{{24}} , a∈Za \in \mathbb{Z} ta được:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - a}}{2}">$\dfrac{{ - a}}{2}$</span></p>

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: −12a24=(−1).12.a12.2=(−1).a2=−a2\dfrac{{ - 12a}}{{24}} = \dfrac{{\left( { - 1} \right).12.a}}{{12.2}} = \dfrac{{\left( { - 1} \right).a}}{2} = \dfrac{{ - a}}{2}.

Tất cả đề thi & luyện tập