Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố
19 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Thay dấu * để được số nguyên tố :
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="7">$7$</span></p>
Phương pháp giải:
- Dấu * có thể nhận các giá trị
- Dùng định nghĩa số nguyên tố để tìm ra số nguyên tố.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A: Vì chỉ chia hết cho và nên là số nguyên tố, do đó chọn A.
Đáp án B: không phải là số nguyên tố ( chia hết cho ). Do đó loại B.
Đáp án C: không phải là số nguyên tố ( chia hết cho ). Do đó loại C.
Đáp án D: không phải là số nguyên tố ( chia hết cho Do đó loại D.
- 2Một đáp án · Nhận biết
Cho các số . Chọn câu đúng.
Đáp án: <p>Có hai số nguyên tố và hai hợp số trong các số trên.</p>
Phương pháp giải:
+ Tìm các ước của các số
+ Dùng định nghĩa số nguyên tố và hợp số để tìm các số nguyên tố và hợp số
Lời giải chi tiết:
+ Số có các ước nên là hợp số
+ Số có các ước nên là hợp số
+ Số chỉ có hai ước là nên là số nguyên tố.
+ Số chỉ có hai ước là nên là số nguyên tố.
Như vậy có hai số nguyên tố là và hai hợp số là
- 3Một đáp án · Nhận biết
Cho và . Chọn câu đúng.
Đáp án: <p>Cả A và B đều là hợp số</p>
Phương pháp giải:
+ Dựa vào tính chia hết của một tổng để xét xem A, B có chia hết cho số nào khác hay không?
+ Sử dụng định nghĩa số nguyên tố và hợp số để xác định xem A, B là số nguyên tố hay hợp số.
Lời giải chi tiết:
+) Ta có
Nhận thấy nên chia hết cho nên ngoài ước là và chính nó thì còn có ước là . Do đó là hợp số.
+) Ta có nên ngoài ước là và chính nó thì còn có ước là . Do đó là hợp số.
Vậy cả và đều là hợp số.
- 4Một đáp án · Nhận biết
Số nguyên tố nhỏ hơn 30 là:
Đáp án: <p>23</p>
Phương pháp giải:
Cách 1: Tìm các số nguyên tố nhỏ hơn 30 rồi chọn số xuất hiện trong đáp án.
Cách 2:
Loại bỏ các số lớn hơn 30.
Kiểm tra các số còn lại trong đáp án xem số nào là số nguyên tố.
Để kiểm tra số a là số nguyên tố ta làm như sau:
Bước 1: Tìm số nguyên tố lớn nhất mà .
Bước 2: Lấy chia cho các số nguyên tố từ 2 đến số nguyên tố , nếu không chia hết cho số nào thì là số nguyên tố.
Lời giải chi tiết:
Các số nguyên tố nhỏ hơn 30 là: 2;3;5;7;11;13;17;19;23;29.
Số cần tìm là 23.
- 5Một đáp án · Nhận biết
Một ước nguyên tố của 91 là
Đáp án: <p>7</p>
Phương pháp giải:
Ước nguyên tố của số a là một ước của a và ước đó là số nguyên tố.
Lời giải chi tiết:
91 có tổng các chữ số bằng 10 không chia hết cho 3 nên 3 không là ước nguyên tố của 91
91 có chữ số tận cùng là 1 nên 91 không chia hết cho 2, do đó 2 không là ước nguyên tố.
Một ước số nguyên tố của 91 là: 7.
- 6Một đáp án · Nhận biết
Tổng của số nguyên tố là Tìm ra số nguyên tố nhỏ nhất trong số nguyên tố đó.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span></p>
Phương pháp giải:
- Sử dụng kiến thức: số nguyên tố chẵn nhỏ nhất là
Lời giải chi tiết:
Tổng số nguyên tố là là số chẵn, nên trong số nguyên tố có ít nhất số là số chẵn. Ta đã biết số là số nguyên tố chẵn duy nhất. Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong số nguyên tố có tổng là là số
- 7Một đáp án · Nhận biết
Có bao nhiêu số nguyên tố thỏa mãn
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span></p>
Phương pháp giải:
Dựa vào bảng số nguyên tố hoặc định nghĩa số nguyên tố để xác định các số nguyên tố thỏa mãn
Lời giải chi tiết:
Các số thỏa mãn là
Trong đó các số nguyên tố là
Vậy có hai số nguyên tố thỏa mãn đề bài.
- 8Một đáp án · Nhận biết
Tìm tất cả các số tự nhiên để là số nguyên tố.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="n = 1">$n = 1$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Phân tích
+ Dựa vào định nghĩa số nguyên tố để lập luận và suy ra các giá trị của
Lời giải chi tiết:
Ta có nên để là số nguyên tố thì
Thử lại (nguyên tố)
Vậy với thì là số nguyên tố.
- 9Một đáp án · Thông hiểu
Nếu cho 7 hình vuông đơn vị ghép thành hình chữ nhật thì có mấy cách xếp (Không kể việc xoay chiều dài và chiều rộng)?
Đáp án: <p>1</p>
Phương pháp giải:
Hình vuông đơn vị là hình vuông có cạnh bằng 1.
Để xếp các hình vuông đơn vị thành hình chữ nhật thì số lượng hình vuông phải chia hết cho độ dài các cạnh của hình chữ nhật.
Lời giải chi tiết:
Nếu xếp 7 hình vuông đơn vị thành hình chữ nhật thì chiều rộng của hình chữ nhật chỉ có thể xếp:
- 10Một đáp án · Thông hiểu
Có bao nhiêu số nguyên tố sao cho và cũng là số nguyên tố.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Gọi số nguyên tố có dạng
+ Với từng giá trị của ta lập luận dựa vào điều kiện đề bài và định nghĩa số nguyên tố, hợp số để suy ra các giá trị cần tìm của
Lời giải chi tiết:
Đặt
Với ta có nên là hợp số. Do đó loại
Với ta có nên là hợp số. Do đó loại
Do đó là số nguyên tố nên
Ta có là các số nguyên tố.
Vậy
Có một số nguyên tố thỏa mãn đề bài.
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Cho nguyên tố chia cho có số dư là hợp số. Tìm
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="r = 25">$r = 25$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Biểu diễn số nguyên tố theo số chia và thương
+ Dựa vào định nghĩa số nguyên tố để lập luận và tìm các giá trị thỏa mãn.
Lời giải chi tiết:
Ta có
Vì là số nguyên tố nên không chia hết cho
Các hợp số nhỏ hơn không chia hết cho là
Loại bỏ các số chia hết cho và ta còn số
Vậy
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Cho phép tính Khi đó bằng bao nhiêu?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="8">$8$</span></p>
Phương pháp giải:
Phân tích số ra thừa số nguyên tố, sau đó tìm các ước có hai chữ số và một chữ số của .
Từ đó tìm được và
Lời giải chi tiết:
Vì nên là ước có hai chữ số của
Phân tích số ra thừa số nguyên tố ta được
Hay
Các ước của là
Suy ra suy ra
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Tích của hai số tự nhiên bằng Có bao nhiêu cặp số thỏa mãn?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="8">$8$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Phân tích số ra thừa số nguyên tố.
+ Tìm các ước của Các số chính là các ước của sao cho tích của chúng bằng
Lời giải chi tiết:
Gọi hai số tự nhiên cần tìm là và
Ta có
Phân tích số ra thừa số nguyên tố ta được
Vì vậy ta có các giá trị a có thể là:
1; 3; 5; 7;
3.5 = 15; 3.7 = 21; 5.7 = 35;
3.5.7 = 105.
Các số là ước của , do đó ta có bảng sau:
Vậy có cặp số thỏa mãn yêu cầu.
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Số khi phân tích được thành thừa số nguyên tố, hỏi tích đó có bao nhiêu thừa số là số nguyên tố?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>
Phương pháp giải:
- Phân tích số ra thừa số nguyên tố.
- Đếm số lượng thừa số.
Lời giải chi tiết:
Ta có
Nên
Vậy có 3 thừa số nguyên tố sau khi phân tích là và
- 15Một đáp án · Vận dụng
Số các ước của số là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="14">$14$</span></p>
Phương pháp giải:
- Phân tích số ra thừa số nguyên tố.
- Tính các ước số bằng công thức:
Cách tính số lượng các ước của một số : ta xét dạng phân tích của số ra thừa số nguyên tố:
Nếu thì có ước
Lời giải chi tiết:
Ta có
Nên nên số ước của là ước.
- 16Một đáp án · Vận dụng
Một hình vuông có diện tích là Tính cạnh của hình vuông đó.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="44">$44$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Phân tích số ra thừa số nguyên tố, từ đó phân tích thành tích các thừa số.
+ Dựa vào bốn cạnh hình vuông bằng nhau và diện tích hình vuông bằng cạnh nhân cạnh để tìm các thừa số phù hợp. Đó chính là độ dài cạnh hình vuông.
Lời giải chi tiết:
Phân tích số ra thừa số nguyên tố ta được
Hay
Vậy cạnh hình vuông bằng
- 17Một đáp án · Vận dụng
Cho với là các số nguyên tố, vậy có giá trị là bao nhiêu:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span></p>
Phương pháp giải:
- Phân tích số thành tích các thừa số nguyên tố.
Lời giải chi tiết:
Suy ra nên .
- 18Một đáp án · Vận dụng
Cho số , số lượng ước của là bao nhiêu:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="12">$12$</span></p>
Phương pháp giải:
- Áp dụng kiến thức: Nếu với là các số nguyên tố thì có ước.
Lời giải chi tiết:
Ta có , vậy
Vậy số lượng ước của số là
- 19Một đáp án · Vận dụng
Khi phân tích các số ra thừa số nguyên tố thì số nào có chứa tất cả các thừa số nguyên tố và
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2340">$2340$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo hàng dọc. Từ đó xét xem số nào được phân tích ra thừa số nguyên tố mà chứa cả các thừa số nguyên tố và
Lời giải chi tiết:
+) Phân tích số thành thừa số nguyên tố
Suy ra
+) Phân tích số thành thừa số nguyên tố
Suy ra
+) Phân tích số thành thừa số nguyên tố
Suy ra
Vậy có số thỏa mãn yêu cầu đề bài.