Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên tố

19 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập19 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Thay dấu * để được số nguyên tố 3∗‾\overline {3*}:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="7">$7$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Dấu * có thể nhận các giá trị {7;4;6;9}{\rm{\{ 7; 4; 6; 9\} }}

    - Dùng định nghĩa số nguyên tố để tìm ra số nguyên tố.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: Vì 3737 chỉ chia hết cho 11 và 3737 nên 3737 là số nguyên tố, do đó chọn A.

    Đáp án B: 3434 không phải là số nguyên tố (3434 chia hết cho {2;4;…}\left\{ {2;{\rm{ }}4;{\rm{ }} \ldots } \right\}). Do đó loại B.

    Đáp án C: 3636 không phải là số nguyên tố (3636 chia hết cho {1;  2;3; ...; 36}\left\{ {1;\,\,2;{\rm{ 3;}}\,...;\,{\rm{36}}} \right\}). Do đó loại C.

    Đáp án D: 3939 không phải là số nguyên tố (3939 chia hết cho {1;  3;... ; 39}).\left\{ {1;\,\,3;...\,;\,39} \right\}). Do đó loại D.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho các số 21;77;71;10121;77;71;101. Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p>Có hai số nguyên tố và hai hợp số trong các số trên.</p>

    Phương pháp giải:

    + Tìm các ước của các số 21;77;71;10121;77;71;101

    + Dùng định nghĩa số nguyên tố và hợp số để tìm các số nguyên tố và hợp số

    Lời giải chi tiết:

    + Số 2121 có các ước 1;3;7;211;3;7;21 nên 2121 là hợp số

    + Số 7777 có các ước 1;7;11;771;7;11;77 nên 7777 là hợp số

    + Số 7171 chỉ có hai ước là 1;711;71 nên 7171 là số nguyên tố.

    + Số 101101 chỉ có hai ước là 1;1011;101 nên 101101 là số nguyên tố.

    Như vậy có hai số nguyên tố là 71;10171;101 và hai hợp số là 21;77.21;77.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho A=90.17+34.40+12.51A = 90.17 + 34.40 + 12.51 và B=5.7.9+2.5.6B = 5.7.9 + 2.5.6 . Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p>Cả A và B đều là hợp số</p>

    Phương pháp giải:

    + Dựa vào tính chia hết của một tổng để xét xem A, B có chia hết cho số nào khác 11 hay không?

    + Sử dụng định nghĩa số nguyên tố và hợp số để xác định xem A, B là số nguyên tố hay hợp số.

    Lời giải chi tiết:

    +) Ta có A=90.17+34.40+12.51A = 90.17 + 34.40 + 12.51

    Nhận thấy 17 ⋮ 17; 34 ⋮ 17;51 ⋮ 1717 \, \vdots \, 17;\,34 \, \vdots \, 17;51 \, \vdots \, 17 nên A=90.17+34.40+12.51A = 90.17 + 34.40 + 12.51 chia hết cho 1717 nên ngoài ước là 11 và chính nó thì AA còn có ước là 1717. Do đó AA là hợp số.

    +) Ta có B=5.7.9+2.5.6=5.(7.9+2.6) ⋮ 5B = 5.7.9 + 2.5.6 = 5.\left( {7.9 + 2.6} \right) \, \vdots \, 5 nên B=5.7.9+2.5.6B = 5.7.9 + 2.5.6 ngoài ước là 11 và chính nó thì AA còn có ước là 55. Do đó BB là hợp số.

    Vậy cả AA và BB đều là hợp số.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Số nguyên tố nhỏ hơn 30 là:

    Đáp án: <p>23</p>

    Phương pháp giải:

    Cách 1: Tìm các số nguyên tố nhỏ hơn 30 rồi chọn số xuất hiện trong đáp án.

    Cách 2:

    Loại bỏ các số lớn hơn 30.

    Kiểm tra các số còn lại trong đáp án xem số nào là số nguyên tố.

    Để kiểm tra số a là số nguyên tố (a>1),\left( {a \gt 1} \right),ta làm như sau:

    Bước 1: Tìm số nguyên tố lớn nhất bb mà b2<a{b^2} \lt a.

    Bước 2: Lấy aa chia cho các số nguyên tố từ 2 đến số nguyên tố bb, nếu aa không chia hết cho số nào thì aa là số nguyên tố.

    Lời giải chi tiết:

    Các số nguyên tố nhỏ hơn 30 là: 2;3;5;7;11;13;17;19;23;29.

    Số cần tìm là 23.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Một ước nguyên tố của 91 là

    Đáp án: <p>7</p>

    Phương pháp giải:

    Ước nguyên tố của số a là một ước của a và ước đó là số nguyên tố.

    Lời giải chi tiết:

    91 có tổng các chữ số bằng 10 không chia hết cho 3 nên 3 không là ước nguyên tố của 91

    91 có chữ số tận cùng là 1 nên 91 không chia hết cho 2, do đó 2 không là ước nguyên tố.

    Một ước số nguyên tố của 91 là: 7.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Tổng của 33 số nguyên tố là 578.578. Tìm ra số nguyên tố nhỏ nhất trong 33 số nguyên tố đó.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Sử dụng kiến thức: số nguyên tố chẵn nhỏ nhất là 2.2.

    Lời giải chi tiết:

    Tổng 33 số nguyên tố là 578578 là số chẵn, nên trong 33 số nguyên tố có ít nhất 11 số là số chẵn. Ta đã biết số 22 là số nguyên tố chẵn duy nhất. Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong 33 số nguyên tố có tổng là 578578 là số 2.2.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu số nguyên tố xx thỏa mãn 50<x<60?50 \lt x \lt 60?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào bảng số nguyên tố hoặc định nghĩa số nguyên tố để xác định các số nguyên tố thỏa mãn 50<x<70.50 \lt x \lt 70.

    Lời giải chi tiết:

    Các số xx thỏa mãn 50<x<6050 \lt x \lt 60 là 51;52;53;54;55;56;57;58;5951;52;53;54;55;56;57;58;59

    Trong đó các số nguyên tố là 53;59.53;59.

    Vậy có hai số nguyên tố thỏa mãn đề bài.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Tìm tất cả các số tự nhiên nn để n2+12n{n^2} + 12n là số nguyên tố.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="n = 1">$n = 1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Phân tích n2+12n=n(n+12){n^2} + 12n = n\left( {n + 12} \right)

    + Dựa vào định nghĩa số nguyên tố để lập luận và suy ra các giá trị của n.n.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có n2+12n=n(n+12); n+12>1{n^2} + 12n = n\left( {n + 12} \right);\,n + 12 \gt 1 nên để n2+12n{n^2} + 12n là số nguyên tố thì n=1.n = 1.

    Thử lại n2+12n=12+12.1=13{n^2} + 12n = {1^2} + 12.1 = 13 (nguyên tố)

    Vậy với n=1n = 1 thì n2+12n{n^2} + 12n là số nguyên tố.

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Nếu cho 7 hình vuông đơn vị ghép thành hình chữ nhật thì có mấy cách xếp (Không kể việc xoay chiều dài và chiều rộng)?

    Đáp án: <p>1</p>

    Phương pháp giải:

    Hình vuông đơn vị là hình vuông có cạnh bằng 1.

    Để xếp các hình vuông đơn vị thành hình chữ nhật thì số lượng hình vuông phải chia hết cho độ dài các cạnh của hình chữ nhật.

    Lời giải chi tiết:

    Nếu xếp 7 hình vuông đơn vị thành hình chữ nhật thì chiều rộng của hình chữ nhật chỉ có thể xếp:

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu số nguyên tố pp sao cho p+4p + 4 và p+8p + 8 cũng là số nguyên tố.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Gọi số nguyên tố pp có dạng p=3a+r  (r=0;1;2; a∈N)p = 3a + r\,\,\left( {r = 0;1;2;\,a \in N} \right)

    + Với từng giá trị của rr ta lập luận dựa vào điều kiện đề bài và định nghĩa số nguyên tố, hợp số để suy ra các giá trị cần tìm của p.p.

    Lời giải chi tiết:

    Đặt p=3a+r  (r=0;1;2; a∈N)p = 3a + r\,\,\left( {r = 0;1;2;\,a \in N} \right)

    Với r=1r = 1 ta có p+8=3a+r+8=(3a+9)⋮3, (3a+9)>3p + 8 = 3a + r + 8 = \left( {3a + 9} \right) \vdots 3,\,\left( {3a + 9} \right) \gt 3 nên p+8p + 8 là hợp số. Do đó loại r=1.r = 1.

    Với r=2r = 2 ta có p+4=3a+r+4=(3a+6)⋮3, (3a+6)>3p + 4 = 3a + r + 4 = \left( {3a + 6} \right) \vdots 3,\,\left( {3a + 6} \right) \gt 3 nên p+4p + 4 là hợp số. Do đó loại r=2.r = 2.

    Do đó r=0;p=3ar = 0;p = 3a là số nguyên tố nên a=1⇒p=3.a = 1 \Rightarrow p = 3.

    Ta có p+4=7;p+8=11p + 4 = 7;p + 8 = 11 là các số nguyên tố.

    Vậy p=3.p = 3.

    Có một số nguyên tố pp thỏa mãn đề bài.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho nguyên tố pp chia cho 4242 có số dư rr là hợp số. Tìm r.r.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="r = 25">$r = 25$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Biểu diễn số nguyên tố pp theo số chia 4242 và thương r.r.

    + Dựa vào định nghĩa số nguyên tố để lập luận và tìm các giá trị rr thỏa mãn.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có p=42.a+r=2.3.7.a+r (a,r∈N;0<r<42)p = 42.a + r = 2.3.7.a + r\,\left( {a,r \in N;0 \lt r \lt 42} \right)

    Vì pp là số nguyên tố nên rr không chia hết cho 2;3;7.2;3;7.

    Các hợp số nhỏ hơn 4242 không chia hết cho 22 là 9;15;21;25;27;33;35;399;15;21;25;27;33;35;39

    Loại bỏ các số chia hết cho 33 và 77 ta còn số 25.25.

    Vậy r=25.r = 25.

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phép tính ab‾. c =424.\overline {ab} .\,c\, = 424. Khi đó cc bằng bao nhiêu?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="8">$8$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Phân tích số 424424 ra thừa số nguyên tố, sau đó tìm các ước có hai chữ số và một chữ số của 424424.

    Từ đó tìm được ab‾\overline {ab} và c.c.

    Lời giải chi tiết:

    Vì ab‾. c =424\overline {ab} .\,c\, = 424 nên ab‾\overline {ab} là ước có hai chữ số của 424.424.

    Phân tích số 424424 ra thừa số nguyên tố ta được

    Hay 424=23.53424 = {2^3}.53

    Các ước của 424424 là 1;2;4;8;53;106;212;4241;2;4;8;53;106;212;424

    Suy ra ab‾=53\overline {ab} = 53 suy ra c=424:53=8.c = 424:53 = 8.

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Tích của hai số tự nhiên bằng 105.105. Có bao nhiêu cặp số thỏa mãn?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="8">$8$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Phân tích số 105105 ra thừa số nguyên tố.

    + Tìm các ước của 105.105. Các số a;ba;b chính là các ước của 105105 sao cho tích của chúng bằng 105.105.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi hai số tự nhiên cần tìm là aa và b(a;b∈N)b\left( {a;b \in N} \right)

    Ta có a.b=105a.b = 105

    Phân tích số 105105 ra thừa số nguyên tố ta được 105=3.5.7105 = 3.5.7

    Vì vậy ta có các giá trị a có thể là:

    1; 3; 5; 7;

    3.5 = 15; 3.7 = 21; 5.7 = 35;

    3.5.7 = 105.

    Các số a;ba;b là ước của 105105 , do đó ta có bảng sau:

    Vậy có 88 cặp số thỏa mãn yêu cầu.

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Số 360360 khi phân tích được thành thừa số nguyên tố, hỏi tích đó có bao nhiêu thừa số là số nguyên tố?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Phân tích số 360360 ra thừa số nguyên tố.

    - Đếm số lượng thừa số.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có

    Nên 360=23.32.5360 = {2^3}{.3^2}.5

    Vậy có 3 thừa số nguyên tố sau khi phân tích là 2;32; 3 và 5.5.

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Số các ước của số 192192 là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="14">$14$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Phân tích số 192192 ra thừa số nguyên tố.

    - Tính các ước số bằng công thức:

    Cách tính số lượng các ước của một số m (m>1)m\,( m \gt 1): ta xét dạng phân tích của số mm ra thừa số nguyên tố:

    Nếu m=ax.bym = a^x . b^y thì có ước (x+1)(y+1)(x+1)(y+1)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có

    Nên 192=26.3192= 2^6 . 3 nên số ước của 192192 là (6+1)(1+1)=14(6+1)(1+1)=14 ước.

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Một hình vuông có diện tích là 1936 m2.1936\,{m^2}. Tính cạnh của hình vuông đó.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="44">$44$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Phân tích số 19361936 ra thừa số nguyên tố, từ đó phân tích thành tích các thừa số.

    + Dựa vào bốn cạnh hình vuông bằng nhau và diện tích hình vuông bằng cạnh nhân cạnh để tìm các thừa số phù hợp. Đó chính là độ dài cạnh hình vuông.

    Lời giải chi tiết:

    Phân tích số 19361936 ra thừa số nguyên tố ta được

    Hay 1936=24.112=(22.11).(22.11)=44.441936 = {2^4}{.11^2} = \left( {{2^2}.11} \right).\left( {{2^2}.11} \right) = 44.44

    Vậy cạnh hình vuông bằng 44 m.44\,m.

  17. 17Một đáp án · Vận dụng

    Cho a2.b.7=140{a^2}.b.7 = 140 với a,ba,b là các số nguyên tố, vậy aa có giá trị là bao nhiêu:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Phân tích số 140140 thành tích các thừa số nguyên tố.

    Lời giải chi tiết:

    Suy ra 140=22.5.7=a2.b.7140 = {2^2}.5.7 = {a^2}.b.7 nên a=2a = 2.

  18. 18Một đáp án · Vận dụng

    Cho số 150=2.3.52{\rm{150 = 2}}{\rm{.3}}{\rm{.}}{{\rm{5}}^2}, số lượng ước của 150150 là bao nhiêu:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="12">$12$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Áp dụng kiến thức: Nếu m=ax.by.czm = {a^x}.{b^y}.{c^z} với a,b,ca,b,c là các số nguyên tố thì mm có (x+1)(y+1)(z+1)\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right)\left( {z + 1} \right) ước.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 150=2.3.52{\rm{150 = 2}}{\rm{.3}}{\rm{.}}{{\rm{5}}^2}, vậy x=1;y=1;z=2x = 1;y = 1;z = 2

    Vậy số lượng ước của số 150150 là (1+1)(1+1)(2+1)=2.2.3=12\left( {1 + 1} \right)\left( {1 + 1} \right)\left( {2 + 1} \right) = 2.2.3 = 12

  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Khi phân tích các số 2150;1490;23402150;1490;2340 ra thừa số nguyên tố thì số nào có chứa tất cả các thừa số nguyên tố 2;32;3 và 5?5?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2340">$2340$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo hàng dọc. Từ đó xét xem số nào được phân tích ra thừa số nguyên tố mà chứa cả các thừa số nguyên tố 2;32;3 và 5.5.

    Lời giải chi tiết:

    +) Phân tích số 21502150 thành thừa số nguyên tố

    Suy ra 2150=2.52.432150 = {2.5^2}.43

    +) Phân tích số 14901490 thành thừa số nguyên tố

    Suy ra 1490=2.5.1491490 = 2.5.149

    +) Phân tích số 23402340 thành thừa số nguyên tố

    Suy ra 2340=22.32.5.132340 = {2^2}{.3^2}.5.13

    Vậy có số 23402340 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Tất cả đề thi & luyện tập