Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về quan hệ chia hết và tính chất

10 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập10 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho tổng M=75+120+xM = 75 + 120 + x . Với giá trị nào của xx dưới đây thì M ⋮ 3?M \, \vdots \, 3?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="12">$12$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất 1: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó. a ⋮ m; b ⋮ m; c ⋮ m⇒(a+b+c)⋮ ma\, \vdots \,m;\,b\, \vdots \,m;\,c\, \vdots \,m \Rightarrow \left( {a + b + c} \right) \vdots \,m

    Lời giải chi tiết:

    Vì 75 ⋮ 3; 120 ⋮ 375\, \vdots \,3;\,120\, \vdots \,3 nên để M=75+120+xM = 75 + 120 + x chia hết cho 33 thì x ⋮ 3x\, \vdots \,3 nên ta chọn x=12.x = 12.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho a=2m+3a = 2m + 3, b=2n+1b = 2n + 1

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\left( {a + b} \right) \vdots 2">$\left( {a + b} \right) \vdots 2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất 2: a⋮ma \vdots m và b̸⋮mb\not \vdots m⇒(a+b)̸⋮m\Rightarrow \left( {a + b} \right)\not \vdots m

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    {2m=2.m⇒2m⋮23̸⋮2⇒a=2m+3̸⋮22n⋮21̸⋮2}⇒b=2n+1̸⋮2\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2m = 2.m \Rightarrow 2m \vdots 2\\3\not \vdots 2\end{array} \right.\\ \Rightarrow a = 2m + 3\not \vdots 2\\\left. \begin{array}{l}2n \vdots 2\\1\not \vdots 2\end{array} \right\} \Rightarrow b = 2n + 1\not \vdots 2\end{array}

    => Đáp án A, B sai.

    a+b=2m+3+2n+1=2m+2n+4=2.(m+n+2)⋮2a + b = 2m + 3 + 2n + 1 = 2m + 2n + 4 = 2.\left( {m + n + 2} \right) \vdots 2

    Đáp án C đúng.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Tìm A=15+1003+xA = 15 + 1003 + x với x∈N.x \in N. Tìm điều kiện của xx để A ⋮ 5.A \, \vdots \, 5.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x">$x$</span> chia cho <span data-type="math-inline" data-latex="5">$5$</span> dư <span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất 1: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó để suy ra điều kiện của x.x.

    Lời giải chi tiết:

    Ta thấy 15 ⋮ 515 \, \vdots \, 5 và 10031003 không chia hết cho 55 nên để A=15+1003+xA = 15 + 1003 + x chia hết cho 55 thì (1003+x)\left( {1003 + x} \right) chia hết cho 5.5.

    Mà 10031003 chia 55 dư 33 nên để (1003+x)\left( {1003 + x} \right) chia hết cho 55 thì xx chia 55 dư 2.2.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho A=12+15+36+x,x∈NA = 12 + 15 + 36 + x,x \in \mathbb{N} . Tìm điều kiện của xx để A không chia hết cho 9.9.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x">$x$</span> không chia hết cho <span data-type="math-inline" data-latex="9.">$9.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất 2: Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó để suy ra điều kiện của x.x.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: A=(12+15)+36+xA = \left( {12 + 15} \right) + 36 + x . Vì 12+15=27  ⋮  912 + 15 = 27\,\, \vdots \,\,9 và 36  ⋮  936\,\, \vdots \,\,9⇒(12+15+36)=(27+36)  ⋮  9\Rightarrow \left( {12 + 15 + 36} \right) = \left( {27 + 36} \right)\,\, \vdots \,\,9 nên để A không chia hết cho 99 thì xx không chia hết cho 9.9.

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Với a,ba,b là các số tự nhiên, nếu 10a+b10a + b chia hết cho 1313 thì a+4ba + 4b chia hết cho số nào dưới đây?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="13">$13$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Nhân a+4ba + 4b với 10, biến đổi rồi chứng minh dựa vào TC1: Nếu số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.

    Lời giải chi tiết:

    Xét 10.(a+4.b)=10.a+40.b10.\left( {a + 4.b} \right) = 10.a + 40.b=(10.a+b)+39.b= \left( {10.a + b} \right) + 39.b .

    Vì (10.a+b)  ⋮  13\left( {10.a + b} \right)\,\, \vdots \,\,13 và 39b  ⋮  1339b\,\, \vdots \,\,13 nên 10.(a+4.b)  ⋮  1310.\left( {a + 4.b} \right)\,\, \vdots \,\,13 .

    Do 1010 không chia hết cho 1313 nên suy ra (a+4.b)  ⋮  13\left( {a + 4.b} \right)\,\, \vdots \,\,13 .

    Vậy nếu 10a+b10a + b chia hết cho 1313 thì a+4ba + 4b chia hết cho 13.13.

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu số tự nhiên nn để (n+7)⋮(n+2)\left( {n + 7} \right) \vdots \left( {n + 2} \right) ?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    TC1: Nếu số hạng của một hiệu đều chia hết cho cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó.

    Lời giải chi tiết:

    Vì (n+2)⋮(n+2)\left( {n + 2} \right) \vdots \left( {n + 2} \right) nên theo tính chất 1 để (n+7)⋮(n+2)\left( {n + 7} \right) \vdots \left( {n + 2} \right) thì [(n+7)−(n+2)]⋮(n+2)\left[ {\left( {n + 7} \right) - \left( {n + 2} \right)} \right] \vdots \left( {n + 2} \right) hay 5⋮(n+2)5 \vdots \left( {n + 2} \right) .

    Suy ra (n+2)∈{1;5}\left( {n + 2} \right) \in \left\{ {1;5} \right\} .

    Vì n+2≥2n + 2 \ge 2 nên n+2=5⇒n=5−2=3.n + 2 = 5 \Rightarrow n = 5 - 2 = 3.

    Vậy n=3.n = 3.

    Vậy có một số tự nhiên nn thỏa mãn yêu cầu.

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn câu sai.

    Đáp án: <p>Tổng bốn số tự nhiên liên tiếp chia hết cho <span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất 1: “Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó” và tính chất 2: “Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó” để giải bài toán.

    Lời giải chi tiết:

    +) Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là n;n+1;n+2n;n + 1;n + 2 (n∈N)\left( {n \in N} \right) thì tổng ba số tự nhiên liên tiếp là n+n+1+n+2=3n+3n + n + 1 + n + 2 = 3n + 3. Vì 3⋮33 \vdots 3 nên (3n+3)⋮3\left( {3n + 3} \right) \vdots 3 suy ra A đúng.

    +) Gọi bốn số tự nhiên liên tiếp là n;n+1;n+2;n+3n;n + 1;n + 2;n + 3 (n∈N)\left( {n \in N} \right) thì tổng bốn số tự nhiên liên tiếp là n+n+1+n+2+n+4=4n+7n + n + 1 + n + 2 + n + 4 = 4n + 7. Vì 4⋮3; 7̸⋮ 44 \vdots 3;\,7\not \vdots \,4 nên (4n+7)̸⋮4\left( {4n + 7} \right)\not \vdots 4 suy ra B đúng, D sai.

    +) Gọi năm số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2n;2n+2;2n+4;2n+6;2n+82n;2n + 2;2n + 4;2n + 6;2n + 8 (n∈N)\left( {n \in N} \right) thì tổng năm số tự nhiên chẵn liên tiếp là 2n+2n+2+2n+4+2n+6+2n+8=10n+202n + 2n + 2 + 2n + 4 + 2n + 6 + 2n + 8 = 10n + 20. Vì 10⋮10; 20⋮1010 \vdots 10;\,20 \vdots 10 nên (10n+20)⋮10\left( {10n + 20} \right) \vdots 10 suy ra C đúng.

  8. 8Một đáp án · Vận dụng

    Khi chia số a cho 12 ta được số dư là 9. Khi đó:

    Đáp án: <p>a chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 4</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất 1: “Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó” và tính chất 2: “Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó” để giải bài toán.

    Lời giải chi tiết:

    Vì a chia cho 12 được số dư là 9 nên a=12k+9(k∈N)a = 12k + 9\left( {k \in N} \right)

    Vì 12k ⋮ 3;9 ⋮ 3⇒a=(12k+9)⋮ 312k\, \vdots\, 3;9 \,\vdots \,3 \Rightarrow a = \left( {12k + 9} \right) \vdots\, 3

    Và 12k ⋮ 4;912k\, \vdots \,4;9 không chia hết cho 4 nên a=12k+9a = 12k + 9 không chia hết cho 4.

    Vậy a chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 4.

  9. 9Một đáp án · Vận dụng

    Cho C=1+3+32+33+...+311C = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{11}} . Khi đó CC chia hết cho số nào dưới đây?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="13">$13$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tổng C có 12 số hạng nên nhóm ba số hạng liền nhau , biến đổi để chứng minh dựa vào tính chất : a ⋮ m⇒a.k ⋮ m (k∈N)a \, \vdots \, m \Rightarrow a.k \, \vdots \, m \, (k \in \mathbb{N})

    Lời giải chi tiết:

    Ghép ba số hạng liên tiếp thành một nhóm , ta được

    C=1+3+32+33+...+311C = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{11}}=(1+3+32)+(33+34+35)...+(39+310+311)= \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {3^4} + {3^5}} \right)... + \left( {{3^9} + {3^{10}} + {3^{11}}} \right)

    =(1+3+32)+33(1+3+32)+...+39(1+3+32)= \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + {3^3}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + ... + {3^9}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)=(1+3+32)(1+33+36+39)= \left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\left( {1 + {3^3} + {3^6} + {3^9}} \right)

    =13.(1+33+36+39) ⋮ 13= 13.\left( {1 + {3^3} + {3^6} + {3^9}} \right) \, \vdots \, 13 (do 13 ⋮ 1313 \, \vdots \, 13)

    Vậy C ⋮ 13.C \, \vdots \, 13.

  10. 10Một đáp án · Vận dụng

    Tổng nào sau đây chia hết cho 77

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="49 + 70">$49 + 70$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tính chất 1: Nếu số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 49⋮7;   70⋮749 \vdots 7;\,\,\,70 \vdots 7 nên (49+70)⋮7\left( {49 + 70} \right) \vdots 7 (theo tính chất 1)

Tất cả đề thi & luyện tập