Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia số tự nhiên (tiếp)

14 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập14 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Dạng tổng quát của số tự nhiên chia hết cho 33 là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3k\,\left( {k \in N} \right)">$3k\,\left( {k \in N} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng các số hạng chia hết cho aa có dạng x=a.k (k∈N)x = a.k\,\left( {k \in N} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Các số hạng chia hết cho 33 có dạng tổng quát là x=3k (k∈N)x = 3k\,\left( {k \in N} \right)

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Dạng tổng quát của số tự nhiên chia cho 55 dư 22 là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="5k + 2\,\left( {k \in N} \right)">$5k + 2\,\left( {k \in N} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Số tự nhiên aa chia cho bb được thương qq và dư rr có dạng a=b.q+r.a = b.q + r.

    Lời giải chi tiết:

    Dạng tổng quát của số tự nhiên chia cho 55 dư 22 là a=5k+2 (k∈N).a = 5k + 2\,\left( {k \in N} \right).

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Thực hiện hợp lý phép tính (56.35+56.18):53\left( {56.35 + 56.18} \right):53 ta được

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="56">$56$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tính trong ngoặc bằng cách sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.

    - Thực hiện phép chia để tìm kết quả.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có (56.35+56.18):53\left( {56.35 + 56.18} \right):53=56.(35+18):53=56.53:53=56.1=56= 56.\left( {35 + 18} \right):53 = 56.53:53 = 56.1 = 56

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả của phép tính (158.129−158.39):180\left( {158.129 - 158.39} \right):180 có chữ số tận cùng là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="9">$9$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tính trong ngoặc bằng cách sử dụng ab−ac=a.(b−c).ab - ac = a.\left( {b - c} \right).

    - Thực hiện phép chia để tìm kết quả.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    (158.129−158.39):180\left( {158.129 - 158.39} \right):180

    =158.(129−39):180=158.90:180= 158.\left( {129 - 39} \right):180 = 158.90:180

    =79.2.90:180=79.180:180=79.= 79.2.90:180 = 79.180:180 = 79.

    Vậy kết quả của phép tính có chữ số tận cùng là 9.9.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Tìm số tự nhiên xx biết rằng x−50:25=8.x - 50:25 = 8.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="10">$10$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép chia trước rồi tìm xx bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có x−50:25=8x - 50:25 = 8

    x−2=8x - 2 = 8

    x=8+2x = 8 + 2

    x=10.x = 10.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Giá trị xx nào dưới đây thỏa mãn (x−50):25=8?\left( {x - 50} \right):25 = 8?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="250">$250$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tìm số bị chia bằng cách lấy số chia nhân với thương.

    + Tìm số bị trừ bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có (x−50):25=8\left( {x - 50} \right):25 = 8

    x−50=25.8x - 50 = 25.8

    x−50=200x - 50 = 200

    x=50+200x = 50 + 200

    x=250.x = 250.

    Vậy x=250.x = 250.

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn kết luận đúng về số tự nhiên xx thỏa mãn 5x−46:23=18.5x - 46:23 = 18.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x">$x$</span> là số chẵn</p>

    Phương pháp giải:

    + Thực hiện phép chia trước

    + Tìm số bị trừ bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ

    + Tìm số hạng chưa biết bằng cách lấy tích chia cho số hạng đã biết

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 5x−46:23=185x - 46:23 = 18

    5x−2=185x - 2 = 18

    5x=18+25x = 18 + 2

    5x=205x = 20

    x=20:5x = 20:5

    x=4x = 4

    Vậy x=4.x = 4.

    Do đó xx là số chẵn.

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cho x1{x_1} là số tự nhiên thỏa mãn (5x−38):19=13\left( {5x - 38} \right):19 = 13 và x2{x_2} là số tự nhiên thỏa mãn 100−3(8+x)=1100 - 3\left( {8 + x} \right) = 1. Khi đó x1+x2{x_1} + {x_2} bằng

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="82">$82$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tìm x1{x_1} và x2{x_2} sau đó tính tổng x1+x2{x_1} + {x_2}

    Lời giải chi tiết:

    + Ta có (5x−38):19=13\left( {5x - 38} \right):19 = 13

    5x−38=13.195x - 38 = 13.19

    5x−38=2475x - 38 = 247

    5x=247+385x = 247 + 38

    5x=2855x = 285

    x=285:5x = 285:5

    x=57x = 57

    Vậy x1=57.{x_1} = 57.

    + Ta có 100−3(8+x)=1100 - 3\left( {8 + x} \right) = 1

    3(8+x)=100−13\left( {8 + x} \right) = 100 - 1

    3(8+x)=993\left( {8 + x} \right) = 99

    8+x=99:38 + x = 99:3

    8+x=338 + x = 33

    x=33−8x = 33 - 8

    x=25.x = 25.

    Vậy x2=25{x_2} = 25

    Khi đó x1+x2=57+25=82.{x_1} + {x_2} = 57 + 25 = 82.

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm số chia và số dư trong phép chia khi biết số bị chia là 3636 và thương là 7.7.

    Đáp án: <p>Số chia là <span data-type="math-inline" data-latex="5">$5$</span>, số dư là <span data-type="math-inline" data-latex="1.">$1.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức về phép chia có dư để đánh giá và tìm số chia, số dư của phép tính.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi số chia là bb, số dư là r (b∈N∗; 0≤r<b)r\,\left( {b \in {N^*};\,0 \le r \lt b} \right).

    Theo đề bài ta có 36=7.b+r36 = 7.b + r suy ra 7b≤367b \le 36 và 8b>368b \gt 36 suy ra b=5b = 5 từ đó ta có r=1.r = 1.

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Trong một phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên có số bị chia là 200200 và số dư là 13.13. Khi đó số chia và thương lần lượt là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="187;1">$187;1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức về phép chia có dư để đánh giá và tìm số chia, số dư của phép tính.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi thương là pp; số chia là bb(b>13)\left( { b \gt 13} \right)

    Theo đề bài ta có 200=bq+13200 = bq + 13 nên bq=187=187.1bq = 187 = 187.1 mà b>13b \gt 13 nên b=187b = 187 và q=1.q = 1.

  11. 11Một đáp án · Vận dụng

    Một trường THCS có 530530 học sinh lớp 66. Trường có 1515 phòng học cho khối 66, mỗi phòng có 3535 học sinh.

    Đáp án: <p>Nhà trường thiếu lớp học so với số học sinh hiện có</p>

    Phương pháp giải:

    Tính số học sinh có thể học trong 1515 phòng học của nhà trường.

    Từ đó suy ra nhà trường có phân đủ số học sinh vào các phòng hay không?

    Lời giải chi tiết:

    Số học sinh học trong 1515 phòng học là 15.35=52515.35 = 525 học sinh.

    Mà nhà trường có 530530 học sinh nên nhà trường thiếu lớp học so với số học sinh hiện có.

  12. 12Một đáp án · Vận dụng

    Chia 129129 cho một số ta được số dư là 10.10. Chia 6161 cho số đó ta cũng được số dư là 10.10. Tìm số chia.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="17">$17$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Từ đề bài tìm ra mối quan hệ giữa số chia và thương

    - Từ đó phân tích để tìm ra số chia phù hợp

    Lời giải chi tiết:

    Gọi số chia là b,b, theo bài ra ta có

    129=b.q1+10⇒bq1=119=119.1=17.7129 = b.{q_1} + 10 \Rightarrow b{q_1} = 119 = 119.1 = 17.7 (với q1{q_1} là thương )

    61=b.q2+10⇒bq2=51=51.1=17.361 = b.{q_2} + 10 \Rightarrow b{q_2} = 51 = 51.1 = 17.3 (với q2{q_2} là thương và q2≠q1{q_2} \ne {q_1})

    Vì b>10b \gt 10 và q1≠q2{q_1} \ne {q_2} nên ta có b=17.b = 17.

  13. 13Một đáp án · Vận dụng

    Ngày sinh của Hoa chia hết cho tháng sinh của Hoa theo lịch dương. Ngày sinh và tháng sinh của Hoa không thể là

    Đáp án: <p>Ngày 30 tháng 2</p>

    Phương pháp giải:

    Kiểm tra tính chia hết của ngày sinh và tháng sinh trong các đáp án.

    Lời giải chi tiết:

    Ngày sinh và tháng sinh của Hoa không thể là ngày 30 tháng 2 vì tuy rằng 30 chia hết cho 2 nhưng tháng 2 không thể có 30 ngày.

  14. 14Một đáp án · Vận dụng

    Để đánh số các trang của một quyển sách người ta phải dùng tất cả 600600 chữ số. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="236">$236$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Chia ra thành các trang đánh 11 chữ số; 22 chữ số và 33 chữ số để tìm số trang của quyển sách.

    Lời giải chi tiết:

    9999 trang đầu cần dùng 9.1+90.2=1899.1 + 90.2 = 189 chữ số

    999999 trang đầu cần dùng 9.1+90.2+900.3=28899.1 + 90.2 + 900.3 = 2889 chữ số

    Vì 189<600<2889189 \lt 600 \lt 2889 nên trang cuối cùng phải có ba chữ số

    Số chữ số dùng để đánh số trang có ba chữ số là 600−189=411600 - 189 = 411 (chữ số)

    Số trang có ba chữ số là 411:3=137411:3 = 137 trang

    Số trang của quyển sách là 99+137=23699 + 137 = 236 trang

Tất cả đề thi & luyện tập