Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia số tự nhiên (tiếp)
14 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Dạng tổng quát của số tự nhiên chia hết cho là:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3k\,\left( {k \in N} \right)">$3k\,\left( {k \in N} \right)$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng các số hạng chia hết cho có dạng
Lời giải chi tiết:
Các số hạng chia hết cho có dạng tổng quát là
- 2Một đáp án · Nhận biết
Dạng tổng quát của số tự nhiên chia cho dư là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="5k + 2\,\left( {k \in N} \right)">$5k + 2\,\left( {k \in N} \right)$</span></p>
Phương pháp giải:
Số tự nhiên chia cho được thương và dư có dạng
Lời giải chi tiết:
Dạng tổng quát của số tự nhiên chia cho dư là
- 3Một đáp án · Nhận biết
Thực hiện hợp lý phép tính ta được
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="56">$56$</span></p>
Phương pháp giải:
- Tính trong ngoặc bằng cách sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
- Thực hiện phép chia để tìm kết quả.
Lời giải chi tiết:
Ta có
- 4Một đáp án · Nhận biết
Kết quả của phép tính có chữ số tận cùng là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="9">$9$</span></p>
Phương pháp giải:
- Tính trong ngoặc bằng cách sử dụng
- Thực hiện phép chia để tìm kết quả.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Vậy kết quả của phép tính có chữ số tận cùng là
- 5Một đáp án · Nhận biết
Tìm số tự nhiên biết rằng
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="10">$10$</span></p>
Phương pháp giải:
Thực hiện phép chia trước rồi tìm bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ.
Lời giải chi tiết:
Ta có
- 6Một đáp án · Nhận biết
Giá trị nào dưới đây thỏa mãn
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="250">$250$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Tìm số bị chia bằng cách lấy số chia nhân với thương.
+ Tìm số bị trừ bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ.
Lời giải chi tiết:
Ta có
Vậy
- 7Một đáp án · Thông hiểu
Chọn kết luận đúng về số tự nhiên thỏa mãn
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x">$x$</span> là số chẵn</p>
Phương pháp giải:
+ Thực hiện phép chia trước
+ Tìm số bị trừ bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ
+ Tìm số hạng chưa biết bằng cách lấy tích chia cho số hạng đã biết
Lời giải chi tiết:
Ta có
Vậy
Do đó là số chẵn.
- 8Một đáp án · Thông hiểu
Cho là số tự nhiên thỏa mãn và là số tự nhiên thỏa mãn . Khi đó bằng
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="82">$82$</span></p>
Phương pháp giải:
Tìm và sau đó tính tổng
Lời giải chi tiết:
+ Ta có
Vậy
+ Ta có
Vậy
Khi đó
- 9Một đáp án · Thông hiểu
Tìm số chia và số dư trong phép chia khi biết số bị chia là và thương là
Đáp án: <p>Số chia là <span data-type="math-inline" data-latex="5">$5$</span>, số dư là <span data-type="math-inline" data-latex="1.">$1.$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về phép chia có dư để đánh giá và tìm số chia, số dư của phép tính.
Lời giải chi tiết:
Gọi số chia là , số dư là .
Theo đề bài ta có suy ra và suy ra từ đó ta có
- 10Một đáp án · Thông hiểu
Trong một phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên có số bị chia là và số dư là Khi đó số chia và thương lần lượt là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="187;1">$187;1$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về phép chia có dư để đánh giá và tìm số chia, số dư của phép tính.
Lời giải chi tiết:
Gọi thương là ; số chia là
Theo đề bài ta có nên mà nên và
- 11Một đáp án · Vận dụng
Một trường THCS có học sinh lớp . Trường có phòng học cho khối , mỗi phòng có học sinh.
Đáp án: <p>Nhà trường thiếu lớp học so với số học sinh hiện có</p>
Phương pháp giải:
Tính số học sinh có thể học trong phòng học của nhà trường.
Từ đó suy ra nhà trường có phân đủ số học sinh vào các phòng hay không?
Lời giải chi tiết:
Số học sinh học trong phòng học là học sinh.
Mà nhà trường có học sinh nên nhà trường thiếu lớp học so với số học sinh hiện có.
- 12Một đáp án · Vận dụng
Chia cho một số ta được số dư là Chia cho số đó ta cũng được số dư là Tìm số chia.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="17">$17$</span></p>
Phương pháp giải:
- Từ đề bài tìm ra mối quan hệ giữa số chia và thương
- Từ đó phân tích để tìm ra số chia phù hợp
Lời giải chi tiết:
Gọi số chia là theo bài ra ta có
(với là thương )
(với là thương và )
Vì và nên ta có
- 13Một đáp án · Vận dụng
Ngày sinh của Hoa chia hết cho tháng sinh của Hoa theo lịch dương. Ngày sinh và tháng sinh của Hoa không thể là
Đáp án: <p>Ngày 30 tháng 2</p>
Phương pháp giải:
Kiểm tra tính chia hết của ngày sinh và tháng sinh trong các đáp án.
Lời giải chi tiết:
Ngày sinh và tháng sinh của Hoa không thể là ngày 30 tháng 2 vì tuy rằng 30 chia hết cho 2 nhưng tháng 2 không thể có 30 ngày.
- 14Một đáp án · Vận dụng
Để đánh số các trang của một quyển sách người ta phải dùng tất cả chữ số. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="236">$236$</span></p>
Phương pháp giải:
Chia ra thành các trang đánh chữ số; chữ số và chữ số để tìm số trang của quyển sách.
Lời giải chi tiết:
trang đầu cần dùng chữ số
trang đầu cần dùng chữ số
Vì nên trang cuối cùng phải có ba chữ số
Số chữ số dùng để đánh số trang có ba chữ số là (chữ số)
Số trang có ba chữ số là trang
Số trang của quyển sách là trang