Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số

27 câu hỏi toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập27 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Phép nhân phân số có những tính chất nào?

    Đáp án: <p>Tất cả các tính chất trên</p>

    Lời giải chi tiết:

    Phép nhân phân số cũng có các tính chất tương tự phép nhân số tự nhiên như tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất nhân phân phối.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tính: 112⋅8−9\dfrac{1}{{12}} \cdot \dfrac{8}{{ - 9}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 2}}{{27}}">$\dfrac{{ - 2}}{{27}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    Khi nhân ta chú ý rút gọn phân số.

    Lời giải chi tiết:

    112⋅8−9=1.812.(−9)\dfrac{1}{{12}} \cdot \dfrac{8}{{ - 9}} = \dfrac{{1.8}}{{12.\left( { - 9} \right)}}=1.2.44.3.(−9)=2−27=−227= \dfrac{{1.2.4}}{{4.3.\left( { - 9} \right)}} = \dfrac{2}{{ - 27}} = \dfrac{{ - 2}}{{27}}

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu sai.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 16}}{{25}}.\left( {\dfrac{{25}}{{ - 24}}} \right) = - \dfrac{2}{3}">$\dfrac{{ - 16}}{{25}}.\left( {\dfrac{{25}}{{ - 24}}} \right) = - \dfrac{2}{3}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án và tìm phép tính sai, sử dụng quy tắc nhân hai phân số: nhân tử với tử, mẫu với mẫu.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: 27.146=2.147.6=2842=23\dfrac{2}{7}.\dfrac{{14}}{6} = \dfrac{{2.14}}{{7.6}} = \dfrac{{28}}{{42}} = \dfrac{2}{3} nên A đúng.

    Đáp án B: 25.−415=25.(−4)15=−10015=−20325.\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{25.\left( { - 4} \right)}}{{15}} = \dfrac{{ - 100}}{{15}} = \dfrac{{ - 20}}{3} nên B đúng.

    Đáp án C: (2−3)2.94=22(−3)2.94{\left( {\dfrac{2}{{ - 3}}} \right)^2}.\dfrac{9}{4} = \dfrac{{{2^2}}}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}}.\dfrac{9}{4}=49.94=1= \dfrac{4}{9}.\dfrac{9}{4} = 1 nên C đúng.

    Đáp án D: −1625.(25−24)=−1625.25−24\dfrac{{ - 16}}{{25}}.\left( {\dfrac{{25}}{{ - 24}}} \right) = \dfrac{{ - 16}}{{25}}.\dfrac{{25}}{{ - 24}}=−2−3=23≠−23= \dfrac{{ - 2}}{{ - 3}} = \dfrac{2}{3} \ne - \dfrac{2}{3} nên D sai.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Tìm số nguyên xx biết −56.12025<x<−715.914\dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{120}}{{25}} \lt x \lt \dfrac{{ - 7}}{{15}}.\dfrac{9}{{14}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}">$x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện các phép tính ở hai vế rồi tìm xx

    Chú ý: Muốn nhân hai phân số ta nhân tử với tử, mẫu với mẫu.

    Lời giải chi tiết:

    −56.12025<x<−715.914\dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{120}}{{25}} \lt x \lt \dfrac{{ - 7}}{{15}}.\dfrac{9}{{14}}

    −56.245<x<−15.32\dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{24}}{5} \lt x \lt \dfrac{{ - 1}}{5}.\dfrac{3}{2}

    −4<x<−310- 4 \lt x \lt \dfrac{{ - 3}}{10}

    x∈{−3;−2;−1}x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của xx thỏa mãn (−53)3<x<−2435.−56{\left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right)^3} \lt x \lt \dfrac{{ - 24}}{{35}}.\dfrac{{ - 5}}{6} ?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0">$0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện các phép tính rồi tìm xx

    Chú ý xx nguyên dương nên x>0x \gt 0

    Lời giải chi tiết:

    Vì xx nguyên dương nên x>0x \gt 0

    mà (−53)3=−12527<0{\left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right)^3} = \dfrac{{ - 125}}{{27}} \lt 0 nên

    (−53)3<0<x<−2435.−56{\left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right)^3} \lt 0 \lt x \lt \dfrac{{ - 24}}{{35}}.\dfrac{{ - 5}}{6}

    Khi đó:

    0<x<−2435.−560 \lt x \lt \dfrac{{ - 24}}{{35}}.\dfrac{{ - 5}}{6}

    0<x<470 \lt x \lt \dfrac{4}{7}

    Vì 47<1\dfrac{4}{7} \lt 1 nên 0<x<10 \lt x \lt 1 nên không có số nguyên dương nào thỏa mãn.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Giá trị nào dưới đây của xx thỏa mãn x  :  58=−1435⋅15−42x\;:\;\dfrac{5}{8} = \dfrac{{ - 14}}{{35}} \cdot \dfrac{{15}}{{ - 42}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{5}{{56}}">$\dfrac{5}{{56}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tính vế phải theo qui tắc nhân phân số

    + Xác định rằng xx là số bị chia bằng thương nhân với số chia

    Lời giải chi tiết:

    x  :  58=−1435⋅15−42x:58=−25.5−14x:58=17x=17.58x=556\begin{array}{l}x\;:\;\dfrac{5}{8} = \dfrac{{ - 14}}{{35}} \cdot \dfrac{{15}}{{ - 42}}\\x:\dfrac{5}{8} = \dfrac{{ - 2}}{5}.\dfrac{5}{{ - 14}}\\x:\dfrac{5}{8} = \dfrac{1}{7}\\x = \dfrac{1}{7}.\dfrac{5}{8}\\x = \dfrac{5}{{56}}\end{array}

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu giá trị của xx thỏa mãn (76+x):1625=−54?\left( {\dfrac{7}{6} + x} \right):\dfrac{{16}}{{25}} = \dfrac{{ - 5}}{4}?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 59}}{{30}}">$\dfrac{{ - 59}}{{30}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tìm 76+x\dfrac{7}{6} + x dựa vào quy tắc muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân số chia.

    - Chuyển vế, đổi dấu và tìm xx

    Lời giải chi tiết:

    (76+x):1625=−54\left( {\dfrac{7}{6} + x} \right):\dfrac{{16}}{{25}} = \dfrac{{ - 5}}{4}

    76+x=−54.1625\dfrac{7}{6} + x = \dfrac{{ - 5}}{4}.\dfrac{{16}}{{25}}

    76+x=−11.45\dfrac{7}{6} + x = \dfrac{{ - 1}}{1}.\dfrac{4}{5}

    76+x=−45\dfrac{7}{6} + x = \dfrac{{ - 4}}{5}

    x=−45−76x = \dfrac{{ - 4}}{5} - \dfrac{7}{6}

    x=−5930x = \dfrac{{ - 59}}{{30}}

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho M=175.−31125.12.1017.(−12)3M = \dfrac{{17}}{5}.\dfrac{{ - 31}}{{125}}.\dfrac{1}{2}.\dfrac{{10}}{{17}}.{\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^3} và N=(1728+2829−1930−2031).(−512+14+16)N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).\left( {\dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6}} \right). Khi đó tổng M+NM + N bằng

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{31}}{{1000}}">$\dfrac{{31}}{{1000}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện tính giá trị của hai biểu thức M,NM,N rồi tính tổng M+NM + N

    Lời giải chi tiết:

    M=175.−31125.12.1017.(−12)3M = \dfrac{{17}}{5}.\dfrac{{ - 31}}{{125}}.\dfrac{1}{2}.\dfrac{{10}}{{17}}.{\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^3}

    M=17.(−31).1.10.(−1)35.125.2.17.23M = \dfrac{{17.\left( { - 31} \right).1.10.{{\left( { - 1} \right)}^3}}}{{{{5.125.2.17.2}^3}}}

    M=−31.(−1)125.23M = \dfrac{{ - 31.\left( { - 1} \right)}}{{{{125.2}^3}}}

    M=311000M = \dfrac{{31}}{{1000}}

    N=(1728+2829−1930−2031).(−512+14+16)N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).\left( {\dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6}} \right)

    N=(1728+2829−1930−2031).(−512+312+212)N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).\left( {\dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{3}{{12}} + \dfrac{2}{{12}}} \right)

    N=(1728+2829−1930−2031).0N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).0

    N=0N = 0

    Vậy M+N=311000+0=311000M + N = \dfrac{{31}}{{1000}} + 0 = \dfrac{{31}}{{1000}}

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Tính: B=223⋅328⋅4215⋅5224⋅6235⋅7248⋅8263⋅9280B = \dfrac{{{2^2}}}{3} \cdot \dfrac{{{3^2}}}{8} \cdot \dfrac{{{4^2}}}{{15}} \cdot \dfrac{{{5^2}}}{{24}} \cdot \dfrac{{{6^2}}}{{35}} \cdot \dfrac{{{7^2}}}{{48}} \cdot \dfrac{{{8^2}}}{{63}} \cdot \dfrac{{{9^2}}}{{80}} ta được

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{9}{5}">$\dfrac{9}{5}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Để nhân nhiều phân số, ta nhân các tử số lại với nhau, các mẫu số nhân lại với nhau, sau đó rút gọn phân số.

    Lời giải chi tiết:

    B=223⋅328⋅4215⋅5224⋅6235⋅7248⋅8263⋅9280B = \dfrac{{{2^2}}}{3} \cdot \dfrac{{{3^2}}}{8} \cdot \dfrac{{{4^2}}}{{15}} \cdot \dfrac{{{5^2}}}{{24}} \cdot \dfrac{{{6^2}}}{{35}} \cdot \dfrac{{{7^2}}}{{48}} \cdot \dfrac{{{8^2}}}{{63}} \cdot \dfrac{{{9^2}}}{{80}}

    =2.21.3⋅3.32.4⋅4.43.5⋅5.54.6⋅6.65.7⋅7.76.8⋅8.87.9⋅9.98.10= \dfrac{{2.2}}{{1.3}} \cdot \dfrac{{3.3}}{{2.4}} \cdot \dfrac{{4.4}}{{3.5}} \cdot \dfrac{{5.5}}{{4.6}} \cdot \dfrac{{6.6}}{{5.7}} \cdot \dfrac{{7.7}}{{6.8}} \cdot \dfrac{{8.8}}{{7.9}} \cdot \dfrac{{9.9}}{{8.10}}

    =2.3.4.5.6.7.8.91.2.3.4.5.6.7.8⋅2.3.4.5.6.7.8.93.4.5.6.7.8.9.10= \dfrac{{2.3.4.5.6.7.8.9}}{{1.2.3.4.5.6.7.8}} \cdot \dfrac{{2.3.4.5.6.7.8.9}}{{3.4.5.6.7.8.9.10}}

    =91⋅210=9.21.10=95= \dfrac{9}{1} \cdot \dfrac{2}{{10}} = \dfrac{{9.2}}{{1.10}} = \dfrac{9}{5}

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Tìm số tự nhiên xx biết 13+16+110+...+1x(x+1):2=20192021\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{10}} + ... + \dfrac{1}{{x\left( {x + 1} \right):2}} = \dfrac{{2019}}{{2021}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2020">$2020$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đặt 2 làm nhân tử chung, rút gọn và tìm x

    Lời giải chi tiết:

    13+16+110+...+1x(x+1):2=201920212.[12.3+13.4+...+1x(x+1)]=201920212.(12−13+13−14+...+1x−1x+1)=201920212.(12−1x+1)=201920211−2x+1=201920212x+1=1−201920212x+1=22021x+1=2021x=2020\begin{array}{l}\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{10}} + ... + \dfrac{1}{{x\left( {x + 1} \right):2}} = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\2.\left[ {\dfrac{1}{{2.3}} + \dfrac{1}{{3.4}} + ... + \dfrac{1}{{x(x + 1)}}} \right] = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\2.\left( {\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4} + ... + \dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{{x + 1}}} \right) = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\2.\left( {\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{{x + 1}}} \right) = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\1 - \dfrac{2}{{x + 1}} = \dfrac{{2019}}{{2021}}\\\dfrac{2}{{x + 1}} = 1 - \dfrac{{2019}}{{2021}}\\\dfrac{2}{{x + 1}} = \dfrac{2}{{2021}}\\x + 1 = 2021\\x = 2020\end{array}

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Tính M=1+12+122+123+...+1299+22100M = 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{2}{{{2^{100}}}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{{2^{101}} - 1}}{{{2^{100}}}}">$\dfrac{{{2^{101}} - 1}}{{{2^{100}}}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Nhân hai vế của biểu thức cho 2

    Khai triển biểu thức đưa về tính hợp lý

    Lời giải chi tiết:

    M=1+12+122+123+...+1299+121002M=2.(1+12+122+123+...+1299+12100)=2+1+12+122+123+...+1299\begin{array}{l}M = 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{1}{{{2^{100}}}}\\2M = 2.\left( {1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\\ = 2 + 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}}\end{array}

    Ta có:

    M=2M−M=(2+1+12+122+123+...+1298+1299)−(1+12+122+123+...+1299+12100)=2−12100=2101−12100\begin{array}{l}M = 2M - M\\ = \left( {2 + 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{98}}}} + \dfrac{1}{{{2^{99}}}}} \right)\\ - \left( {1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\\ = 2-\dfrac{1}{{{2^{100}}}} \\ =\dfrac{{{2^{101}} - 1}}{{{2^{100}}}} \end{array}

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Để làm bánh caramen, Linh cần 45\dfrac{4}{5} cốc đường để làm được 1010 cái bánh. Vậy muốn làm 1515 cái bánh thì Linh cần bao nhiêu cốc đường?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{6}{5}">$\dfrac{6}{5}$</span> cốc đường</p>

    Phương pháp giải:

    Xác định để làm một cái bánh cần bao nhiêu phần cốc đường

    Suy ra muốn làm 15 cái bánh thì cần bao nhiêu cốc đường.

    Lời giải chi tiết:

    Để làm một cái bánh thì cần lượng đường là: 45.110=450\dfrac{4}{5}.\dfrac{1}{{10}} = \dfrac{4}{{50}} (cốc đường)

    Để làm 15 cái bánh thì cần số cốc đường là: 450.15=6050=65\dfrac{4}{{50}}.15 = \dfrac{{60}}{{50}} = \dfrac{6}{5} (cốc đường)

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức sau theo cách hợp lí

    (207.−4−5)+(207.3−5)\left( {\dfrac{{20}}{7}.\dfrac{{ - 4}}{{ - 5}}} \right) + \left( {\dfrac{{20}}{7}.\dfrac{3}{{ - 5}}} \right)

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{4}{7}">$\dfrac{4}{7}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng tính chất: a.b+a.c=a.(b+c)a.b + a.c = a.(b + c)

    Lời giải chi tiết:

    (207.−4−5)+(207.3−5)=207.(−4−5+3−5)=207.(−1−5)=207.15=2035=47\begin{array}{l}\left( {\dfrac{{20}}{7}.\dfrac{{ - 4}}{{ - 5}}} \right) + \left( {\dfrac{{20}}{7}.\dfrac{3}{{ - 5}}} \right)\\ = \dfrac{{20}}{7}.\left( {\dfrac{{ - 4}}{{ - 5}} + \dfrac{3}{{ - 5}}} \right)\\ = \dfrac{{20}}{7}.\left( {\dfrac{{ - 1}}{{ - 5}}} \right)\\ = \dfrac{{20}}{7}.\dfrac{1}{5}\\ = \dfrac{{20}}{{35}} = \dfrac{4}{7}\end{array}

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Một hình chữ nhật có diện tích 4835\dfrac{{48}}{{35}} m2m^2 và có chiều dài là 65\dfrac{6}{5} m. Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{8}{7}\,\left( m \right)">$\dfrac{8}{7}\,\left( m \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài . chiều rộng

    => Chiều rộng = Diện tích : Chiều dài

    Lời giải chi tiết:

    Chiều rộng của hình chữ nhật là:

    4835:65=4835.56=6.87.5.56=87\dfrac{{48}}{{35}}:\dfrac{6}{5} = \dfrac{{48}}{{35}}.\dfrac{5}{6} = \dfrac{{6.8}}{{7.5}}.\dfrac{5}{6} = \dfrac{8}{7} (m)

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Tính diện tích hình chữ nhật ABCD ở hình sau:

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{15}}{{14}}\,{m^2}">$\dfrac{{15}}{{14}}\,{m^2}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Cách 1: Tính chiều rộng của hình chữ nhật ABCD sau đó tính diện tích

    - Cách 2: Diện tích hình chữ nhật ABCD bằng tổng diện tích hai hình chữ nhật ADFE và BCFE.

    Lời giải chi tiết:

    Cách 1:

    Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

    34+98=158 (m)\dfrac{3}{4} + \dfrac{9}{8} = \dfrac{{15}}{8}\,(m)

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

    47.158=1514\dfrac{4}{7}.\dfrac{{15}}{8} = \dfrac{{15}}{{14}} (m2)

    Cách 2:

    Diện tích hình chữ nhật ADFE là:

    34.47=37\dfrac{3}{4}.\dfrac{4}{7} = \dfrac{3}{7}(m2)

    Diện tích hình chữ nhật BCFE là:

    47.98=914\dfrac{4}{7}.\dfrac{9}{8} = \dfrac{9}{{14}} (m2)

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

    37+914=1514\dfrac{3}{7} + \dfrac{9}{{14}} = \dfrac{{15}}{{14}} (m2)

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Tính: 2815.142.3+(815−6960.523):5154\dfrac{{28}}{{15}}.\dfrac{1}{{{4^2}}}.3 + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{{69}}{{60}}.\dfrac{5}{{23}}} \right):\dfrac{{51}}{{54}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{13}}{{20}}">$\dfrac{{13}}{{20}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép tính theo thứ tự: Lũy thừa => Phép tính trong ngoặc => Nhân, chia => Cộng, trừ.

    Lời giải chi tiết:

    2815.142.3+(815−6960.523):5154=28.1.315.42+(815−23.34.3.5.523).5451=7.4.1.33.5.4.4+(815−14).5451=720+(3260−1560).5451=720+1760.5451=720+176.10.6.3.317.3=720+310=720+620=1320\begin{array}{l}\dfrac{{28}}{{15}}.\dfrac{1}{{{4^2}}}.3 + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{{69}}{{60}}.\dfrac{5}{{23}}} \right):\dfrac{{51}}{{54}}\\ = \dfrac{{28.1.3}}{{{{15.4}^2}}} + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{{23.3}}{{4.3.5}}.\dfrac{5}{{23}}} \right).\dfrac{{54}}{{51}}\\ = \dfrac{{7.4.1.3}}{{3.5.4.4}} + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{1}{4}} \right).\dfrac{{54}}{{51}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \left( {\dfrac{{32}}{{60}} - \dfrac{{15}}{{60}}} \right).\dfrac{{54}}{{51}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{{17}}{{60}}.\dfrac{{54}}{{51}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{{17}}{{6.10}}.\dfrac{{6.3.3}}{{17.3}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{3}{{10}}\\ = \dfrac{7}{{20}} + \dfrac{6}{{20}}\\ = \dfrac{{13}}{{20}}\end{array}

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Phân số nghịch đảo của số −3- 3 là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{1}{{ - 3}}">$\dfrac{1}{{ - 3}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Phân số nghịch đảo của số nguyên a (a≠0)a\,\left( {a \ne 0} \right) là 1a.\dfrac{1}{a}.

    Lời giải chi tiết:

    Phân số nghịch đảo của số −3- 3 là 1−3\dfrac{1}{{ - 3}}

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Kết quả của phép tính (−7)6:(−143)\dfrac{{\left( { - 7} \right)}}{6}:\left( { - \dfrac{{14}}{3}} \right) là phân số có tử số là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với nghịch đảo của phân số thứ hai.

    Lời giải chi tiết:

    (−7)6:(−143)=−76.−314=1.12.2=14\dfrac{{\left( { - 7} \right)}}{6}:\left( { - \dfrac{{14}}{3}} \right) = \dfrac{{ - 7}}{6}.\dfrac{{ - 3}}{{14}} = \dfrac{{1.1}}{{2.2}} = \dfrac{1}{4}

    Phân số này có tử số là 1.

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị nào dưới đây của xx thỏa mãn (−35).x=415\left( { - \dfrac{3}{5}} \right).x = \dfrac{4}{{15}}?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- \dfrac{4}{9}">$- \dfrac{4}{9}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    Lời giải chi tiết:

    (−35).x=415x=415:(−35)x=415.5−3x=−49\begin{array}{l}\left( { - \dfrac{3}{5}} \right).x = \dfrac{4}{{15}}\\x = \dfrac{4}{{15}}:\left( {\dfrac{{ - 3}}{5}} \right)\\x = \dfrac{4}{{15}}.\dfrac{5}{{ - 3}}\\x = - \dfrac{4}{9}\end{array}

  20. 20Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị biểu thức M=56:(52)2+715M = \dfrac{5}{6}:{\left( {\dfrac{5}{2}} \right)^2} + \dfrac{7}{{15}} là phân số tối giản có dạng ab\dfrac{a}{b} với a>0.a \gt 0. Tính b+a.b + a.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="8">$8$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Trong biểu thức chỉ chứa các toán cộng trừ nhân chia, ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.

    Lời giải chi tiết:

    M=56:(52)2+715M=56:254+715M=56.425+715M=1.23.5+715M=215+715M=915=35\begin{array}{l}M = \dfrac{5}{6}:{\left( {\dfrac{5}{2}} \right)^2} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{5}{6}:\dfrac{{25}}{4} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{5}{6}.\dfrac{4}{{25}} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{{1.2}}{{3.5}} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{2}{{15}} + \dfrac{7}{{15}}\\M = \dfrac{9}{{15}} = \dfrac{3}{5}\end{array}

    Khi đó a=3,b=5a = 3,b = 5 nên a+b=8a + b = 8

  21. 21Một đáp án · Vận dụng

    Cho P=(720+1115−1512):(1120−2645)P = \left( {\dfrac{7}{{20}} + \dfrac{{11}}{{15}} - \dfrac{{15}}{{12}}} \right):\left( {\dfrac{{11}}{{20}} - \dfrac{{26}}{{45}}} \right) và Q=5−53+59−5278−83+89−827:15−1511+1512116−1611+16121Q = \dfrac{{5 - \dfrac{5}{3} + \dfrac{5}{9} - \dfrac{5}{{27}}}}{{8 - \dfrac{8}{3} + \dfrac{8}{9} - \dfrac{8}{{27}}}}:\dfrac{{15 - \dfrac{{15}}{{11}} + \dfrac{{15}}{{121}}}}{{16 - \dfrac{{16}}{{11}} + \dfrac{{16}}{{121}}}} . Chọn kết luận đúng:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="P \gt Q">$P \gt Q$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện tính giá trị các biểu thức PP và QQ rồi so sánh.

    Chú ý: Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta ưu tiên thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngặc sau.

    Biểu thức phức tạp nếu rút gọn được thì ta rút gọn nó trước rồi thực hiện tính toán.

    Lời giải chi tiết:

    P=(720+1115−1512):(1120−2645)P = \left( {\dfrac{7}{{20}} + \dfrac{{11}}{{15}} - \dfrac{{15}}{{12}}} \right):\left( {\dfrac{{11}}{{20}} - \dfrac{{26}}{{45}}} \right)

    P=(2160+4460−7560):(99180−104180)P = \left( {\dfrac{{21}}{{60}} + \dfrac{{44}}{{60}} - \dfrac{{75}}{{60}}} \right):\left( {\dfrac{{99}}{{180}} - \dfrac{{104}}{{180}}} \right)

    P=−1060:−5180=−1060.180−5=6P = \dfrac{{ - 10}}{{60}}:\dfrac{{ - 5}}{{180}} = \dfrac{{ - 10}}{{60}}.\dfrac{{180}}{{ - 5}} = 6

    Q=5−53+59−5278−83+89−827:15−1511+1512116−1611+16121Q = \dfrac{{5 - \dfrac{5}{3} + \dfrac{5}{9} - \dfrac{5}{{27}}}}{{8 - \dfrac{8}{3} + \dfrac{8}{9} - \dfrac{8}{{27}}}}:\dfrac{{15 - \dfrac{{15}}{{11}} + \dfrac{{15}}{{121}}}}{{16 - \dfrac{{16}}{{11}} + \dfrac{{16}}{{121}}}}

    Q=5(1−13+19−127)8(1−13+19−127):15(1−111+1121)16(1−111+1121)Q = \dfrac{{5\left( {1 - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{9} - \dfrac{1}{{27}}} \right)}}{{8\left( {1 - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{9} - \dfrac{1}{{27}}} \right)}}:\dfrac{{15\left( {1 - \dfrac{1}{{11}} + \dfrac{1}{{121}}} \right)}}{{16\left( {1 - \dfrac{1}{{11}} + \dfrac{1}{{121}}} \right)}}

    Q=58:1516=58.1615=23Q = \dfrac{5}{8}:\dfrac{{15}}{{16}} = \dfrac{5}{8}.\dfrac{{16}}{{15}} = \dfrac{2}{3}

    Vì 6>236 \gt \dfrac{2}{3} nên P>QP \gt Q

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Tìm xx biết (x+14−13):(2+16−14)=746\left( {x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3}} \right):\left( {2 + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{4}} \right) = \dfrac{7}{{46}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{3}{8}">$\dfrac{3}{8}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện tính giá trị biểu thức trong ngoặc rồi sử dụng quy tắc tìm số bị chia trong phép chia, ta lấy thương nhân với số chia và quy tắc chuyển vế đổi dấu để tìm xx

    Lời giải chi tiết:

    (x+14−13):(2+16−14)=746\left( {x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3}} \right):\left( {2 + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{4}} \right) = \dfrac{7}{{46}}

    (x+14−13):2312=746\left( {x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3}} \right):\dfrac{{23}}{{12}} = \dfrac{7}{{46}}

    x+14−13=746.2312x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{{46}}.\dfrac{{23}}{{12}}

    x+14−13=724x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{{24}}

    x=724−14+13x = \dfrac{7}{{24}} - \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{3}

    x=38x = \dfrac{3}{8}

  23. 23Một đáp án · Vận dụng

    Giá trị của xx thỏa mãn 1315−(1321+x).712=710?\dfrac{{13}}{{15}} - \left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{7}{{10}}?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- \dfrac{1}{3}">$- \dfrac{1}{3}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng các kiến thức tìm số trừ trong phép trừ, tìm thừa số trong một tích và quy tắc chuyển vế đổi dấu để tìm xx

    Lời giải chi tiết:

    1315−(1321+x).712=710\dfrac{{13}}{{15}} - \left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{7}{{10}}

    (1321+x).712=1315−710\left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{13}}{{15}} - \dfrac{7}{{10}}

    (1321+x).712=16\left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{6}

    1321+x=16:712\dfrac{{13}}{{21}} + x = \dfrac{1}{6}:\dfrac{7}{{12}}

    1321+x=27\dfrac{{13}}{{21}} + x = \dfrac{2}{7}

    x=27−1321x = \dfrac{2}{7} - \dfrac{{13}}{{21}}

    x=−13x = - \dfrac{1}{3}

  24. 24Một đáp án · Vận dụng

    Số các số nguyên xx để 5x3:10x2+5x21\dfrac{{5x}}{3}:\dfrac{{10{x^2} + 5x}}{{21}} có giá trị là số nguyên là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Rút gọn biểu thức đã cho.

    - Biểu thức amx+n\dfrac{a}{{mx + n}} với a,m,n∈Za,m,n \in Z có giá trị là số nguyên nếu mx+n∈Ư(a)mx + n \in Ư\left( a \right)

    Lời giải chi tiết:

    5x3:10x2+5x21\dfrac{{5x}}{3}:\dfrac{{10{x^2} + 5x}}{{21}} =5x3.2110x2+5x= \dfrac{{5x}}{3}.\dfrac{{21}}{{10{x^2} + 5x}} =5x.213.5x.(2x+1)= \dfrac{{5x.21}}{{3.5x.\left( {2x + 1} \right)}} =72x+1= \dfrac{7}{{2x + 1}}

    Để biểu thức đã cho có giá trị là số nguyên thì 72x+1\dfrac{7}{{2x + 1}} nguyên

    Do đó 2x+1∈Ư(7)={±1;±7}2x + 1 \in Ư\left( 7 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 7} \right\}

    Ta có bảng:

    Vậy x∈{0;−1;3;−4}x \in \left\{ {0; - 1;3; - 4} \right\} suy ra có 44 giá trị thỏa mãn.

  25. 25Một đáp án · Vận dụng

    Một người đi xe máy, đi đoạn đường AB với vận tốc 40km/h40km/h hết 54\dfrac{5}{4} giờ. Lúc về, người đó đi với vận tốc 45km/h45km/h. Tính thời gian người đó đi từ B về A?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{10}}{9}">$\dfrac{{10}}{9}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tìm quãng đường AB

    Tính thời gian đi từ A đến B: thời gian = quãng đường chia cho vận tốc

    Lời giải chi tiết:

    Quãng đường AB là: 40.54=5040.\dfrac{5}{4} = 50 (km)

    Thời gian người đó đi từ B về A là: 5045=109\dfrac{{50}}{{45}} = \dfrac{{10}}{9} (giờ)

  26. 26Một đáp án · Vận dụng

    Phân số ab\dfrac{a}{b} là phân số lớn nhất mà khi chia mỗi phân số 1235;\dfrac{{12}}{{35}}; 1849\dfrac{{18}}{{49}} cho ab\dfrac{a}{b} ta được kết quả là một số nguyên. Tính a+b.a + b.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="251">$251$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Lập luận để đưa về tính chia hết của tử và mẫu của phân số cần tìm.

    Từ đó tìm được phân số và tính tổng của tử và mẫu.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi phân số lớn nhất cần tìm là: ab\dfrac{a}{b} (a;ba;b là nguyên tố cùng nhau)

    Ta có: 1235:ab=12b35a\dfrac{{12}}{{35}}:\dfrac{a}{b} = \dfrac{{12b}}{{35{\rm{a}}}} là số nguyên, mà 12;3512;35 là nguyên tố cùng nhau

    Nên 12⋮a;b⋮3512 \vdots a;b \vdots 35

    Ta lại có: 1849:ab=18b49a\dfrac{{18}}{{49}}:\dfrac{a}{b} = \dfrac{{18b}}{{49{\rm{a}}}} là số nguyên, mà 1818 và 4949 nguyên tố cùng nhau

    Nên 18⋮a;b⋮4918 \vdots a;b \vdots 49

    Để ab\dfrac{a}{b} lớn nhất ta có a=UCLN(12;18)=6a = UCLN(12;18) = 6 và b=BCNN(35;49)=245b = BCNN(35;49) = 245

    Vậy tổng a+b=6+245=251a + b = 6 + 245 = 251

  27. 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Điền số thích hợp vào ô trống:
    Một ô tô chạy hết 34\dfrac{3}{4} giờ trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40km/h.
    Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ 12\dfrac{1}{2} giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là:
    km/hkm/h
Tất cả đề thi & luyện tập