Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số
27 câu hỏi toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Phép nhân phân số có những tính chất nào?
Đáp án: <p>Tất cả các tính chất trên</p>
Lời giải chi tiết:
Phép nhân phân số cũng có các tính chất tương tự phép nhân số tự nhiên như tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất nhân phân phối.
- 2Một đáp án · Nhận biết
Tính:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 2}}{{27}}">$\dfrac{{ - 2}}{{27}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Khi nhân ta chú ý rút gọn phân số.
Lời giải chi tiết:
- 3Một đáp án · Nhận biết
Chọn câu sai.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 16}}{{25}}.\left( {\dfrac{{25}}{{ - 24}}} \right) = - \dfrac{2}{3}">$\dfrac{{ - 16}}{{25}}.\left( {\dfrac{{25}}{{ - 24}}} \right) = - \dfrac{2}{3}$</span></p>
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án và tìm phép tính sai, sử dụng quy tắc nhân hai phân số: nhân tử với tử, mẫu với mẫu.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A: nên A đúng.
Đáp án B: nên B đúng.
Đáp án C: nên C đúng.
Đáp án D: nên D sai.
- 4Một đáp án · Nhận biết
Tìm số nguyên biết
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}">$x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}$</span></p>
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính ở hai vế rồi tìm
Chú ý: Muốn nhân hai phân số ta nhân tử với tử, mẫu với mẫu.
Lời giải chi tiết:
- 5Một đáp án · Nhận biết
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của thỏa mãn ?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0">$0$</span></p>
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính rồi tìm
Chú ý nguyên dương nên
Lời giải chi tiết:
Vì nguyên dương nên
mà nên
Khi đó:
Vì nên nên không có số nguyên dương nào thỏa mãn.
- 6Một đáp án · Nhận biết
Giá trị nào dưới đây của thỏa mãn
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{5}{{56}}">$\dfrac{5}{{56}}$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Tính vế phải theo qui tắc nhân phân số
+ Xác định rằng là số bị chia bằng thương nhân với số chia
Lời giải chi tiết:
- 7Một đáp án · Nhận biết
Có bao nhiêu giá trị của thỏa mãn
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 59}}{{30}}">$\dfrac{{ - 59}}{{30}}$</span></p>
Phương pháp giải:
- Tìm dựa vào quy tắc muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân số chia.
- Chuyển vế, đổi dấu và tìm
Lời giải chi tiết:
- 8Một đáp án · Nhận biết
Cho và . Khi đó tổng bằng
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{31}}{{1000}}">$\dfrac{{31}}{{1000}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Thực hiện tính giá trị của hai biểu thức rồi tính tổng
Lời giải chi tiết:
Vậy
- 9Một đáp án · Nhận biết
Tính: ta được
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{9}{5}">$\dfrac{9}{5}$</span></p>
Phương pháp giải:
Để nhân nhiều phân số, ta nhân các tử số lại với nhau, các mẫu số nhân lại với nhau, sau đó rút gọn phân số.
Lời giải chi tiết:
- 10Một đáp án · Nhận biết
Tìm số tự nhiên biết
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2020">$2020$</span></p>
Phương pháp giải:
Đặt 2 làm nhân tử chung, rút gọn và tìm x
Lời giải chi tiết:
- 11Một đáp án · Nhận biết
Tính
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{{2^{101}} - 1}}{{{2^{100}}}}">$\dfrac{{{2^{101}} - 1}}{{{2^{100}}}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Nhân hai vế của biểu thức cho 2
Khai triển biểu thức đưa về tính hợp lý
Lời giải chi tiết:
Ta có:
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Để làm bánh caramen, Linh cần cốc đường để làm được cái bánh. Vậy muốn làm cái bánh thì Linh cần bao nhiêu cốc đường?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{6}{5}">$\dfrac{6}{5}$</span> cốc đường</p>
Phương pháp giải:
Xác định để làm một cái bánh cần bao nhiêu phần cốc đường
Suy ra muốn làm 15 cái bánh thì cần bao nhiêu cốc đường.
Lời giải chi tiết:
Để làm một cái bánh thì cần lượng đường là: (cốc đường)
Để làm 15 cái bánh thì cần số cốc đường là: (cốc đường)
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Tính giá trị biểu thức sau theo cách hợp lí
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{4}{7}">$\dfrac{4}{7}$</span></p>
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất:
Lời giải chi tiết:
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Một hình chữ nhật có diện tích và có chiều dài là m. Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{8}{7}\,\left( m \right)">$\dfrac{8}{7}\,\left( m \right)$</span></p>
Phương pháp giải:
Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài . chiều rộng
=> Chiều rộng = Diện tích : Chiều dài
Lời giải chi tiết:
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
(m)
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Tính diện tích hình chữ nhật ABCD ở hình sau:
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{15}}{{14}}\,{m^2}">$\dfrac{{15}}{{14}}\,{m^2}$</span></p>
Phương pháp giải:
- Cách 1: Tính chiều rộng của hình chữ nhật ABCD sau đó tính diện tích
- Cách 2: Diện tích hình chữ nhật ABCD bằng tổng diện tích hai hình chữ nhật ADFE và BCFE.
Lời giải chi tiết:
Cách 1:
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
(m2)
Cách 2:
Diện tích hình chữ nhật ADFE là:
(m2)
Diện tích hình chữ nhật BCFE là:
(m2)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
(m2)
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Tính:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{13}}{{20}}">$\dfrac{{13}}{{20}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính theo thứ tự: Lũy thừa => Phép tính trong ngoặc => Nhân, chia => Cộng, trừ.
Lời giải chi tiết:
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Phân số nghịch đảo của số là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{1}{{ - 3}}">$\dfrac{1}{{ - 3}}$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Phân số nghịch đảo của số nguyên là
Lời giải chi tiết:
Phân số nghịch đảo của số là
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Kết quả của phép tính là phân số có tử số là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>
Phương pháp giải:
Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với nghịch đảo của phân số thứ hai.
Lời giải chi tiết:
Phân số này có tử số là 1.
- 19Một đáp án · Thông hiểu
Giá trị nào dưới đây của thỏa mãn ?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- \dfrac{4}{9}">$- \dfrac{4}{9}$</span></p>
Phương pháp giải:
Muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
Lời giải chi tiết:
- 20Một đáp án · Thông hiểu
Giá trị biểu thức là phân số tối giản có dạng với Tính
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="8">$8$</span></p>
Phương pháp giải:
Trong biểu thức chỉ chứa các toán cộng trừ nhân chia, ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
Lời giải chi tiết:
Khi đó nên
- 21Một đáp án · Vận dụng
Cho và . Chọn kết luận đúng:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="P \gt Q">$P \gt Q$</span></p>
Phương pháp giải:
Thực hiện tính giá trị các biểu thức và rồi so sánh.
Chú ý: Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta ưu tiên thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngặc sau.
Biểu thức phức tạp nếu rút gọn được thì ta rút gọn nó trước rồi thực hiện tính toán.
Lời giải chi tiết:
Vì nên
- 22Một đáp án · Vận dụng
Tìm biết
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{3}{8}">$\dfrac{3}{8}$</span></p>
Phương pháp giải:
Thực hiện tính giá trị biểu thức trong ngoặc rồi sử dụng quy tắc tìm số bị chia trong phép chia, ta lấy thương nhân với số chia và quy tắc chuyển vế đổi dấu để tìm
Lời giải chi tiết:
- 23Một đáp án · Vận dụng
Giá trị của thỏa mãn
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- \dfrac{1}{3}">$- \dfrac{1}{3}$</span></p>
Phương pháp giải:
Áp dụng các kiến thức tìm số trừ trong phép trừ, tìm thừa số trong một tích và quy tắc chuyển vế đổi dấu để tìm
Lời giải chi tiết:
- 24Một đáp án · Vận dụng
Số các số nguyên để có giá trị là số nguyên là:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>
Phương pháp giải:
- Rút gọn biểu thức đã cho.
- Biểu thức với có giá trị là số nguyên nếu
Lời giải chi tiết:
Để biểu thức đã cho có giá trị là số nguyên thì nguyên
Do đó
Ta có bảng:
Vậy suy ra có giá trị thỏa mãn.
- 25Một đáp án · Vận dụng
Một người đi xe máy, đi đoạn đường AB với vận tốc hết giờ. Lúc về, người đó đi với vận tốc . Tính thời gian người đó đi từ B về A?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{10}}{9}">$\dfrac{{10}}{9}$</span></p>
Phương pháp giải:
Tìm quãng đường AB
Tính thời gian đi từ A đến B: thời gian = quãng đường chia cho vận tốc
Lời giải chi tiết:
Quãng đường AB là: (km)
Thời gian người đó đi từ B về A là: (giờ)
- 26Một đáp án · Vận dụng
Phân số là phân số lớn nhất mà khi chia mỗi phân số cho ta được kết quả là một số nguyên. Tính
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="251">$251$</span></p>
Phương pháp giải:
Lập luận để đưa về tính chia hết của tử và mẫu của phân số cần tìm.
Từ đó tìm được phân số và tính tổng của tử và mẫu.
Lời giải chi tiết:
Gọi phân số lớn nhất cần tìm là: ( là nguyên tố cùng nhau)
Ta có: là số nguyên, mà là nguyên tố cùng nhau
Nên
Ta lại có: là số nguyên, mà và nguyên tố cùng nhau
Nên
Để lớn nhất ta có và
Vậy tổng
- 27Điền vào chỗ trống · Vận dụngĐiền số thích hợp vào ô trống:Một ô tô chạy hết giờ trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40km/h.Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là: