Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ phân số
22 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Phép cộng phân số có tính chất nào dưới đây?
Đáp án: <p>Cả A, B, C đều đúng</p>
Lời giải chi tiết:
Phép cộng phân số có các tính chất:
+) Tính chất giao hoán: khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng không đổi.
+) Tính chất kết hợp: Muốn cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng hai phân số còn lại.
+) Tính chất cộng với 0: tổng của một phân số với 0 bằng chính phân số đó.
- 2Một đáp án · Nhận biết
Thực hiện phép tính ta được kết quả là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 3}}{{35}}">$\dfrac{{ - 3}}{{35}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Bước 1: Rút gọn các phân số đến tối giản (nếu có thể)
Bước 2: Quy đồng mẫu số các phân số sau khi rút gọn
Bước 3: Thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu sốLời giải chi tiết:
- 3Một đáp án · Nhận biết
Chọn câu sai.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{4}{{12}} + \dfrac{{21}}{{36}} = 1">$\dfrac{4}{{12}} + \dfrac{{21}}{{36}} = 1$</span></p>
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án và kết luận.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A: nên A đúng
Đáp án B: nên B đúng.
Đáp án C: nên C đúng.
Đáp án D: nên D sai.
- 4Một đáp án · Nhận biết
Tính hợp lý biểu thức ta được kết quả là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{9}{5}">$\dfrac{9}{5}$</span></p>
Phương pháp giải:
Nhóm các số hạng thích hợp thành một tổng có thể tính.
Lời giải chi tiết:
- 5Một đáp án · Nhận biết
Cho và . Chọn câu đúng.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="M = - \dfrac{2}{7};N = \dfrac{1}{{41}}">$M = - \dfrac{2}{7};N = \dfrac{1}{{41}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng phân số, gộp các cặp phân số có tổng bằng hoặc bằng lại thành từng nhóm.
Lời giải chi tiết:
- 6Một đáp án · Nhận biết
Tìm tập hợp các số nguyên để là một số nguyên
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="n \in \left\{ {0; - 2;6; - 8} \right\}">$n \in \left\{ {0; - 2;6; - 8} \right\}$</span></p>
Phương pháp giải:
- Rút gọn biểu thức bài cho rồi chia tách về dạng với
- Để giá trị biểu thức là một số nguyên thì
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Yêu cầu bài toán thỏa mãn nếu hay
Ta có bảng:
Vậy
- 7Một đáp án · Nhận biết
Có bao nhiêu cặp số thỏa mãn ?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>
Phương pháp giải:
Ta quy đồng phân số để tìm a, b.
Lời giải chi tiết:
là số lẻ; là ước của
Vậy có cặp số thỏa mãn bài toán.
- 8Một đáp án · Nhận biết
Có bao nhiêu số nguyên thỏa mãn
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>
Phương pháp giải:
Tính các tổng ở mỗi vế rồi suy ra tập hợp giá trị của
Lời giải chi tiết:
Vậy có tất cả giá trị của
- 9Một đáp án · Nhận biết
Tính:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{5}{{18}}">$\dfrac{5}{{18}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức:
Lời giải chi tiết:
- 10Một đáp án · Thông hiểu
Tìm biết
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = \dfrac{{29}}{{20}}">$x = \dfrac{{29}}{{20}}$</span></p>
Phương pháp giải:
+) Tính giá trị ở vế phải.
+) ở vị trí số bị trừ, để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Lời giải chi tiết:
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Chọn câu đúng.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{{13}}{{20}}">$\dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{{13}}{{20}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án rồi kết luận.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A: nên A sai.
Đáp án B: nên B sai.
Đáp án C: nên C đúng.
Đáp án D: nên D sai.
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Tính tổng ta được
Đáp án: <p>Cả A, C đều đúng</p>
Phương pháp giải:
- Tính tổng bằng cách áp dụng công thức
- So sánh với và rồi kết luận.
Lời giải chi tiết:
So sánh với và
Ta có:
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Cho . Chọn câu đúng.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="S \gt \dfrac{1}{2}">$S \gt \dfrac{1}{2}$</span></p>
Phương pháp giải:
Ta chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm 5 số hạng. Sau đó đánh giá để kết luận.
Lời giải chi tiết:
Vậy .
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Cặp phân số nào sau đây là hai số đối nhau?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{1}{2}; - \dfrac{1}{2}">$\dfrac{1}{2}; - \dfrac{1}{2}$</span></p>
Phương pháp giải:
Số đối của là (hoặc )
Lời giải chi tiết:
Đáp án A: Số đối của là chứ không phải nên A sai.
Đáp án B: Số đối của là chứ không phải nên B sai.
Đáp án C: Số đối của là nên C đúng.
Đáp án D: Số đối của là hoặc hoặc chứ không phải nên D sai.
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Cho và . Chọn câu đúng.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="M \lt 1 \lt N">$M \lt 1 \lt N$</span></p>
Phương pháp giải:
Phá ngoặc rồi nhóm các số hạng có tổng hoặc hiệu là một số nguyên rồi thực hiện tính giá trị các biểu thức và kết luận.
Lời giải chi tiết:
Vì nên
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Số đối của là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- \dfrac{2}{{27}}">$- \dfrac{2}{{27}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Số đối của là hoặc hoặc
Lời giải chi tiết:
Ta có: nên số đối của là
- 17Một đáp án · Vận dụng
Cho . Chọn câu đúng.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="P \lt 1">$P \lt 1$</span></p>
Phương pháp giải:
- Đánh giá từng số hạng của biểu thức:
- Sử dụng công thức
Lời giải chi tiết:
Vậy
- 18Một đáp án · Vận dụng
Tính hợp lý ta được
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{23}}{{30}}">$\dfrac{{23}}{{30}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Phá dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp để được tổng hoặc hiệu là các số nguyên rồi tính giá tri biểu thức.
Chú ý quy tắc phá ngoặc đằng trước có dấu thì phải đổi dấu.
Lời giải chi tiết:
- 19Một đáp án · Vận dụng
Tìm sao cho .
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{1}{4}">$\dfrac{1}{4}$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng quy tắc chuyển vế đổi dấu để tìm
Lời giải chi tiết:
- 20Một đáp án · Vận dụng
Giá trị nào của dưới đây thỏa mãn ?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{3}{{10}}">$\dfrac{3}{{10}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Tính rồi tìm theo quy tắc chuyển vế đổi dấu.
Lời giải chi tiết:
- 21Một đáp án · Vận dụng
Có bao nhiêu số nguyên thỏa mãn ?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>
Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính hai vế (rút gọn nếu thể) và tìm
Lời giải chi tiết:
Vậy có giá trị của thỏa mãn bài toán.
- 22Một đáp án · Vận dụng
Cho là số thỏa mãn . Chọn kết luận đúng:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x">$x$</span> nguyên âm</p>
Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức để rút gọn tổng ở vế trái
- Sử dụng quy tắc chuyển vế để tìm
Lời giải chi tiết:
Vì là số nguyên âm nên đáp án A đúng.