Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ phân số

22 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập22 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Phép cộng phân số có tính chất nào dưới đây?

    Đáp án: <p>Cả A, B, C đều đúng</p>

    Lời giải chi tiết:

    Phép cộng phân số có các tính chất:

    +) Tính chất giao hoán: khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng không đổi.

    +) Tính chất kết hợp: Muốn cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng hai phân số còn lại.

    +) Tính chất cộng với 0: tổng của một phân số với 0 bằng chính phân số đó.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Thực hiện phép tính 6591+−4455\dfrac{{65}}{{91}} + \dfrac{{ - 44}}{{55}} ta được kết quả là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 3}}{{35}}">$\dfrac{{ - 3}}{{35}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Rút gọn các phân số đến tối giản (nếu có thể)
    Bước 2: Quy đồng mẫu số các phân số sau khi rút gọn
    Bước 3: Thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số

    Lời giải chi tiết:

    6591+−4455=57+−45\dfrac{{65}}{{91}} + \dfrac{{ - 44}}{{55}} = \dfrac{5}{7} + \dfrac{{ - 4}}{5}=2535+−2835=−335= \dfrac{{25}}{{35}} + \dfrac{{ - 28}}{{35}} = \dfrac{{ - 3}}{{35}}

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu sai.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{4}{{12}} + \dfrac{{21}}{{36}} = 1">$\dfrac{4}{{12}} + \dfrac{{21}}{{36}} = 1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án và kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: 32+23=96+46=136>1\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{9}{6} + \dfrac{4}{6} = \dfrac{{13}}{6} \gt 1 nên A đúng

    Đáp án B: 32+23=96+46=136\dfrac{3}{2} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{9}{6} + \dfrac{4}{6} = \dfrac{{13}}{6} nên B đúng.

    Đáp án C: 34+(−417)=5168+−1668=3568\dfrac{3}{4} + \left( {\dfrac{{ - 4}}{{17}}} \right) = \dfrac{{51}}{{68}} + \dfrac{{ - 16}}{{68}} = \dfrac{{35}}{{68}} nên C đúng.

    Đáp án D: 412+2136=412+712=1112<1\dfrac{4}{{12}} + \dfrac{{21}}{{36}} = \dfrac{4}{{12}} + \dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{11}}{{12}} \lt 1 nên D sai.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Tính hợp lý biểu thức −97+134+−15+−57+34\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{13}}{4} + \dfrac{{ - 1}}{5} + \dfrac{{ - 5}}{7} + \dfrac{3}{4} ta được kết quả là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{9}{5}">$\dfrac{9}{5}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Nhóm các số hạng thích hợp thành một tổng có thể tính.

    Lời giải chi tiết:

    −97+134+−15+−57+34\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{13}}{4} + \dfrac{{ - 1}}{5} + \dfrac{{ - 5}}{7} + \dfrac{3}{4}

    =(−97+−57)+(134+34)+−15= \left( {\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{ - 5}}{7}} \right) + \left( {\dfrac{{13}}{4} + \dfrac{3}{4}} \right) + \dfrac{{ - 1}}{5}

    =−147+164+−15= \dfrac{{ - 14}}{7} + \dfrac{{16}}{4} + \dfrac{{ - 1}}{5}

    =(−2)+4+−15= \left( { - 2} \right) + 4 + \dfrac{{ - 1}}{5}

    =2+−15= 2 + \dfrac{{ - 1}}{5}

    =105+−15= \dfrac{{10}}{5} + \dfrac{{ - 1}}{5}

    =95= \dfrac{9}{5}

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho M=(2131+−167)+(4453+1031)+953M = \left( {\dfrac{{21}}{{31}} + \dfrac{{ - 16}}{7}} \right) + \left( {\dfrac{{44}}{{53}} + \dfrac{{10}}{{31}}} \right) + \dfrac{9}{{53}} và N=12+−15+−57+16+−335+13+141N = \dfrac{1}{2} + \dfrac{{ - 1}}{5} + \dfrac{{ - 5}}{7} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{{ - 3}}{{35}} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{{41}}. Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="M = - \dfrac{2}{7};N = \dfrac{1}{{41}}">$M = - \dfrac{2}{7};N = \dfrac{1}{{41}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng phân số, gộp các cặp phân số có tổng bằng 00 hoặc bằng 11 lại thành từng nhóm.

    Lời giải chi tiết:

    M=(2131+−167)+(4453+1031)+953M = \left( {\dfrac{{21}}{{31}} + \dfrac{{ - 16}}{7}} \right) + \left( {\dfrac{{44}}{{53}} + \dfrac{{10}}{{31}}} \right) + \dfrac{9}{{53}}

    M=2131+−167+4453+1031+953M = \dfrac{{21}}{{31}} + \dfrac{{ - 16}}{7} + \dfrac{{44}}{{53}} + \dfrac{{10}}{{31}} + \dfrac{9}{{53}}

    M=(2131+1031)+(4453+953)+−167M = \left( {\dfrac{{21}}{{31}} + \dfrac{{10}}{{31}}} \right) + \left( {\dfrac{{44}}{{53}} + \dfrac{9}{{53}}} \right) + \dfrac{{ - 16}}{7}

    M=1+1+−167M = 1 + 1 + \dfrac{{ - 16}}{7}

    M=2+−167M = 2 + \dfrac{{ - 16}}{7}

    M=−27M = \dfrac{{ - 2}}{7}

    N=12+−15+−57+16+−335+13+141N = \dfrac{1}{2} + \dfrac{{ - 1}}{5} + \dfrac{{ - 5}}{7} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{{ - 3}}{{35}} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{{41}}

    N=(12+16+13)+(−15+−57+−335)+141N = \left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{3}} \right) + \left( {\dfrac{{ - 1}}{5} + \dfrac{{ - 5}}{7} + \dfrac{{ - 3}}{{35}}} \right) + \dfrac{1}{{41}}

    N=3+1+26+(−7)+(−25)+(−3)35+141N = \dfrac{{3 + 1 + 2}}{6} + \dfrac{{\left( { - 7} \right) + \left( { - 25} \right) + \left( { - 3} \right)}}{{35}} + \dfrac{1}{{41}}

    N=1+(−1)+141N = 1 + \left( { - 1} \right) + \dfrac{1}{{41}}

    N=141N = \dfrac{1}{{41}}

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Tìm tập hợp các số nguyên nn để n−8n+1+n+3n+1\dfrac{{n - 8}}{{n + 1}} + \dfrac{{n + 3}}{{n + 1}} là một số nguyên

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="n \in \left\{ {0; - 2;6; - 8} \right\}">$n \in \left\{ {0; - 2;6; - 8} \right\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Rút gọn biểu thức bài cho rồi chia tách về dạng a±bn+1a \pm \dfrac{b}{{n + 1}} với a,b∈Za,b \in Z

    - Để giá trị biểu thức là một số nguyên thì n+1∈Ư(b)n + 1 \in Ư\left( b \right)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    n−8n+1+n+3n+1\dfrac{{n - 8}}{{n + 1}} + \dfrac{{n + 3}}{{n + 1}} =n−8+n+3n+1= \dfrac{{n - 8 + n + 3}}{{n + 1}} =2n−5n+1= \dfrac{{2n - 5}}{{n + 1}} =(2n+2)−7n+1= \dfrac{{\left( {2n + 2} \right) - 7}}{{n + 1}} =2(n+1)−7n+1= \dfrac{{2\left( {n + 1} \right) - 7}}{{n + 1}} =2(n+1)n+1−7n+1= \dfrac{{2\left( {n + 1} \right)}}{{n + 1}} - \dfrac{7}{{n + 1}} =2−7n+1= 2 - \dfrac{7}{{n + 1}}

    Yêu cầu bài toán thỏa mãn nếu 7n+1∈Z\dfrac{7}{{n + 1}} \in Z hay n+1∈Ư(7)={±1;±7}n + 1 \in Ư\left( 7 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 7} \right\}

    Ta có bảng:

    Vậy n∈{0;−2;6;−8}n \in \left\{ {0; - 2;6; - 8} \right\}

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu cặp số a;b∈Za;b \in Z thỏa mãn a5+110=−1b\dfrac{a}{5} + \dfrac{1}{{10}} = \dfrac{{ - 1}}{b}?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Ta quy đồng phân số để tìm a, b.

    Lời giải chi tiết:

    a5+110=−1b2a10+110=−1b2a+110=−1b(2a+1).b=−10\begin{array}{l}\dfrac{a}{5} + \dfrac{1}{{10}} = \dfrac{{ - 1}}{b}\\\dfrac{{2{\rm{a}}}}{{10}} + \dfrac{1}{{10}} = \dfrac{{ - 1}}{b}\\\dfrac{{2{\rm{a}} + 1}}{{10}} = \dfrac{{ - 1}}{b}\\\left( {2{\rm{a}} + 1} \right).b = - 10\end{array}

    2a+12{\rm{a}} + 1 là số lẻ; 2a+12{\rm{a}} + 1 là ước của −10- 10

    Vậy có 44 cặp số (a;b)(a;b) thỏa mãn bài toán.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu số nguyên xx thỏa mãn 1541+−13841≤x<12+13+16?\dfrac{{15}}{{41}} + \dfrac{{ - 138}}{{41}} \le x \lt \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6}?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tính các tổng ở mỗi vế rồi suy ra tập hợp giá trị của xx

    Lời giải chi tiết:

    1541+−13841≤x<12+13+16\dfrac{{15}}{{41}} + \dfrac{{ - 138}}{{41}} \le x \lt \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6}

    −3≤x<1- 3 \le x \lt 1

    x∈{−3;−2;−1;0}x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0} \right\}

    Vậy có tất cả 44 giá trị của xx

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Tính: −16−−49\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{5}{{18}}">$\dfrac{5}{{18}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức: ab−cd=ab+(−cd)\dfrac{a}{b} - \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} + \left( { - \dfrac{c}{d}} \right)

    Lời giải chi tiết:

    −16−−49=−16+49=−318+818=518\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9} = \dfrac{{ - 1}}{6} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{ - 3}}{{18}} + \dfrac{8}{{18}} = \dfrac{5}{{18}}

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm xx biết x−15=2+−34x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = \dfrac{{29}}{{20}}">$x = \dfrac{{29}}{{20}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    +) Tính giá trị ở vế phải.

    +) xx ở vị trí số bị trừ, để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

    Lời giải chi tiết:

    x−15=2+−34x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}

    x−15=54x=54+15x=2920\begin{array}{l}x - \dfrac{1}{5} = \dfrac{5}{4}\\x = \dfrac{5}{4} + \dfrac{1}{5}\\x = \dfrac{{29}}{{20}}\end{array}

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{{13}}{{20}}">$\dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{{13}}{{20}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án rồi kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: 413−12=826−1326=−526≠526\dfrac{4}{{13}} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{8}{{26}} - \dfrac{{13}}{{26}} = \dfrac{{ - 5}}{{26}} \ne \dfrac{5}{{26}} nên A sai.

    Đáp án B: 12−13=36−26=16≠56\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{3}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{1}{6} \ne \dfrac{5}{6} nên B sai.

    Đáp án C: 1720−15=1720−420=1320\dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{20}} - \dfrac{4}{{20}} = \dfrac{{13}}{{20}} nên C đúng.

    Đáp án D: 515−13=13−13=0≠15\dfrac{5}{{15}} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{3} = 0 \ne \dfrac{1}{5} nên D sai.

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Tính tổng A=12+16+112+…+199.100A = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{12}} + \ldots + \dfrac{1}{{99.100}} ta được

    Đáp án: <p>Cả A, C đều đúng</p>

    Phương pháp giải:

    - Tính tổng AA bằng cách áp dụng công thức 1n.(n+1)=1n−1n+1\dfrac{1}{{n.(n + 1)}} = \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{{n + 1}}

    - So sánh AA với 35\dfrac{3}{5} và 45\dfrac{4}{5} rồi kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    A=12+16+112+…+199.100A = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{12}} + \ldots + \dfrac{1}{{99.100}}

    A=11.2+12.3+13.4+...+199.100A = \dfrac{1}{{1.2}} + \dfrac{1}{{2.3}} + \dfrac{1}{{3.4}} + ... + \dfrac{1}{{99.100}}

    A=1−12+12−13+13−14+...+199−1100A = 1 - \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{4} + ... + \dfrac{1}{{99}} - \dfrac{1}{{100}}

    A=1−1100=99100A = 1 - \dfrac{1}{{100}} = \dfrac{{99}}{{100}}

    So sánh AA với 35\dfrac{3}{5} và 45\dfrac{4}{5}

    Ta có: 35=60100;45=80100\dfrac{3}{5} = \dfrac{{60}}{{100}};\dfrac{4}{5} = \dfrac{{80}}{{100}}

    ⇒60100<80100<99100\Rightarrow \dfrac{{60}}{{100}} \lt \dfrac{{80}}{{100}} \lt \dfrac{{99}}{{100}} ⇒A>45>35\Rightarrow A \gt \dfrac{4}{5} \gt \dfrac{3}{5}

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Cho S=121+122+123+...+135S = \dfrac{1}{{21}} + \dfrac{1}{{22}} + \dfrac{1}{{23}} + ... + \dfrac{1}{{35}}. Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="S \gt \dfrac{1}{2}">$S \gt \dfrac{1}{2}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Ta chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm 5 số hạng. Sau đó đánh giá để kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    S=121+122+123+...+135S = \dfrac{1}{{21}} + \dfrac{1}{{22}} + \dfrac{1}{{23}} + ... + \dfrac{1}{{35}}

    S=(121+...+125)+(126+...+130)+(131+...+135)S = \left( {\dfrac{1}{{21}} + ... + \dfrac{1}{{25}}} \right) + \left( {\dfrac{1}{{26}} + ... + \dfrac{1}{{30}}} \right) + \left( {\dfrac{1}{{31}} + ... + \dfrac{1}{{35}}} \right)

    S>(125+...+125)+(130+...+130)+(135+...+135)S \gt \left( {\dfrac{1}{{25}} + ... + \dfrac{1}{{25}}} \right) + \left( {\dfrac{1}{{30}} + ... + \dfrac{1}{{30}}} \right) + \left( {\dfrac{1}{{35}} + ... + \dfrac{1}{{35}}} \right)

    S>15+16+17=107210>12S \gt \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{7} = \dfrac{{107}}{{210}} \gt \dfrac{1}{2}

    Vậy S>12S \gt \dfrac{1}{2}.

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cặp phân số nào sau đây là hai số đối nhau?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{1}{2}; - \dfrac{1}{2}">$\dfrac{1}{2}; - \dfrac{1}{2}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Số đối của ab\dfrac{a}{b} là −ab\dfrac{{ - a}}{b} (hoặc a−b;  −ab\dfrac{a}{{ - b}};\; - \dfrac{a}{b})

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: Số đối của −23\dfrac{{ - 2}}{3} là 23\dfrac{2}{3} chứ không phải 32\dfrac{3}{2} nên A sai.

    Đáp án B: Số đối của −1213\dfrac{{ - 12}}{{13}} là 1213\dfrac{{12}}{{13}} chứ không phải 13−12\dfrac{{13}}{{ - 12}} nên B sai.

    Đáp án C: Số đối của 12\dfrac{1}{2} là −12- \dfrac{1}{2} nên C đúng.

    Đáp án D: Số đối của 34\dfrac{3}{4} là −34\dfrac{{ - 3}}{4} hoặc 3−4\dfrac{3}{{ - 4}} hoặc −34- \dfrac{3}{4} chứ không phải −43\dfrac{{ - 4}}{3} nên D sai.

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cho M=(13+1267+1341)−(7967−2841)M = \left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{{12}}{{67}} + \dfrac{{13}}{{41}}} \right) - \left( {\dfrac{{79}}{{67}} - \dfrac{{28}}{{41}}} \right) và N=3845−(845−1751−311)N = \dfrac{{38}}{{45}} - \left( {\dfrac{8}{{45}} - \dfrac{{17}}{{51}} - \dfrac{3}{{11}}} \right) . Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="M \lt 1 \lt N">$M \lt 1 \lt N$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Phá ngoặc rồi nhóm các số hạng có tổng hoặc hiệu là một số nguyên rồi thực hiện tính giá trị các biểu thức M,NM,N và kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    M=(13+1267+1341)−(7967−2841)M=13+1267+1341−7967+2841M=13+(1267−7967)+(1341+2841)M=13+(−1)+1M=13\begin{array}{l}M = \left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{{12}}{{67}} + \dfrac{{13}}{{41}}} \right) - \left( {\dfrac{{79}}{{67}} - \dfrac{{28}}{{41}}} \right)\\M = \dfrac{1}{3} + \dfrac{{12}}{{67}} + \dfrac{{13}}{{41}} - \dfrac{{79}}{{67}} + \dfrac{{28}}{{41}}\\M = \dfrac{1}{3} + \left( {\dfrac{{12}}{{67}} - \dfrac{{79}}{{67}}} \right) + \left( {\dfrac{{13}}{{41}} + \dfrac{{28}}{{41}}} \right)\\M = \dfrac{1}{3} + \left( { - 1} \right) + 1\\M = \dfrac{1}{3}\end{array}

    N=3845−(845−1751−311)N=3845−845+1751+311N=(3845−845)+1751+311N=23+13+311N=1+311N=1411\begin{array}{l}N = \dfrac{{38}}{{45}} - \left( {\dfrac{8}{{45}} - \dfrac{{17}}{{51}} - \dfrac{3}{{11}}} \right)\\N = \dfrac{{38}}{{45}} - \dfrac{8}{{45}} + \dfrac{{17}}{{51}} + \dfrac{3}{{11}}\\N = \left( {\dfrac{{38}}{{45}} - \dfrac{8}{{45}}} \right) + \dfrac{{17}}{{51}} + \dfrac{3}{{11}}\\N = \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{3}{{11}}\\N = 1 + \dfrac{3}{{11}}\\N = \dfrac{{14}}{{11}}\end{array}

    Vì 13<1<1411\dfrac{1}{3} \lt 1 \lt \dfrac{{14}}{{11}} nên M<1<NM \lt 1 \lt N

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Số đối của −(−227)- \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right) là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- \dfrac{2}{{27}}">$- \dfrac{2}{{27}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Số đối của ab\dfrac{a}{b} là −ab- \dfrac{a}{b} hoặc −ab\dfrac{{ - a}}{b} hoặc a−b\dfrac{a}{{ - b}}

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: −(−227)=227- \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right) = \dfrac{2}{{27}} nên số đối của 227\dfrac{2}{{27}} là −227- \dfrac{2}{{27}}

  17. 17Một đáp án · Vận dụng

    Cho P=122+132+...+120022+120032P = \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{3^2}}} + ... + \dfrac{1}{{{{2002}^2}}} + \dfrac{1}{{{{2003}^2}}} . Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="P \lt 1">$P \lt 1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Đánh giá từng số hạng của biểu thức: 1n2<1(n−1).n\dfrac{1}{{{n^2}}} \lt \dfrac{1}{{\left( {n - 1} \right).n}}

    - Sử dụng công thức 1n(n+1)=1n−1n+1\dfrac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} = \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{{n + 1}}

    Lời giải chi tiết:

    P=122+132+...+120022+120032P = \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{3^2}}} + ... + \dfrac{1}{{{{2002}^2}}} + \dfrac{1}{{{{2003}^2}}}

    <11.2+12.3+...+12001.2002+12002.2003\lt \dfrac{1}{{1.2}} + \dfrac{1}{{2.3}} + ... + \dfrac{1}{{2001.2002}} + \dfrac{1}{{2002.2003}}

    =11−12+12−13+...+12001−12002+12002−12003= \dfrac{1}{1} - \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + ... + \dfrac{1}{{2001}} - \dfrac{1}{{2002}} + \dfrac{1}{{2002}} - \dfrac{1}{{2003}}

    =1−12003=20022003<1= 1 - \dfrac{1}{{2003}} = \dfrac{{2002}}{{2003}} \lt 1

    Vậy P<1P \lt 1

  18. 18Một đáp án · Vận dụng

    Tính hợp lý B=3123−(730+823)B = \dfrac{{31}}{{23}} - \left( {\dfrac{7}{{30}} + \dfrac{8}{{23}}} \right) ta được

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{23}}{{30}}">$\dfrac{{23}}{{30}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Phá dấu ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp để được tổng hoặc hiệu là các số nguyên rồi tính giá tri biểu thức.

    Chú ý quy tắc phá ngoặc đằng trước có dấu ′′−′′'' - '' thì phải đổi dấu.

    Lời giải chi tiết:

    B=3123−(730+823)B=3123−730−823B=(3123−823)−730B=1−730B=2330\begin{array}{l}B = \dfrac{{31}}{{23}} - \left( {\dfrac{7}{{30}} + \dfrac{8}{{23}}} \right)\\B = \dfrac{{31}}{{23}} - \dfrac{7}{{30}} - \dfrac{8}{{23}}\\B = \left( {\dfrac{{31}}{{23}} - \dfrac{8}{{23}}} \right) - \dfrac{7}{{30}}\\B = 1 - \dfrac{7}{{30}}\\B = \dfrac{{23}}{{30}}\end{array}

  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Tìm xx sao cho x−−712=1718−19x - \dfrac{{ - 7}}{{12}} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{1}{9}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{1}{4}">$\dfrac{1}{4}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng quy tắc chuyển vế đổi dấu để tìm xx

    Lời giải chi tiết:

    x−−712=1718−19x−−712=56x=56+−712x=14\begin{array}{l}x - \dfrac{{ - 7}}{{12}} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{1}{9}\\x - \dfrac{{ - 7}}{{12}} = \dfrac{5}{6}\\x = \dfrac{5}{6} + \dfrac{{ - 7}}{{12}}\\x = \dfrac{1}{4}\end{array}

  20. 20Một đáp án · Vận dụng

    Giá trị nào của xx dưới đây thỏa mãn 2930−(1323+x)=769\dfrac{{29}}{{30}} - \left( {\dfrac{{13}}{{23}} + x} \right) = \dfrac{7}{{69}} ?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{3}{{10}}">$\dfrac{3}{{10}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tính 1323+x\dfrac{{13}}{{23}} + x rồi tìm xx theo quy tắc chuyển vế đổi dấu.

    Lời giải chi tiết:

    2930−(1323+x)=7691323+x=2930−7691323+x=199230x=199230−1323x=310\begin{array}{l}\dfrac{{29}}{{30}} - \left( {\dfrac{{13}}{{23}} + x} \right) = \dfrac{7}{{69}}\\\dfrac{{13}}{{23}} + x = \dfrac{{29}}{{30}} - \dfrac{7}{{69}}\\\dfrac{{13}}{{23}} + x = \dfrac{{199}}{{230}}\\x = \dfrac{{199}}{{230}} - \dfrac{{13}}{{23}}\\x = \dfrac{3}{{10}}\end{array}

  21. 21Một đáp án · Vận dụng

    Có bao nhiêu số nguyên xx thỏa mãn −514−3714≤x≤3173−3131313173737373\dfrac{{ - 5}}{{14}} - \dfrac{{37}}{{14}} \le x \le \dfrac{{31}}{{73}} - \dfrac{{31313131}}{{73737373}} ?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép tính hai vế (rút gọn nếu thể) và tìm xx

    Lời giải chi tiết:

    −514−3714≤x≤3173−313131737373\dfrac{{ - 5}}{{14}} - \dfrac{{37}}{{14}} \le x \le \dfrac{{31}}{{73}} - \dfrac{{313131}}{{737373}}

    −514+−3714≤x≤3173−313131:10101737373:10101\dfrac{{ - 5}}{{14}} + \dfrac{{ - 37}}{{14}} \le x \le \dfrac{{31}}{{73}} - \dfrac{{313131:10101}}{{737373:10101}}

    −4214≤x≤3173−3173\dfrac{{ - 42}}{{14}} \le x \le \dfrac{{31}}{{73}} - \dfrac{{31}}{{73}}

    −3≤x≤0- 3 \le x \le 0

    x∈{−3;−2;−1;0}x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0} \right\}

    Vậy có 44 giá trị của xx thỏa mãn bài toán.

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Cho xx là số thỏa mãn x+45.9+49.13+413.17+...+441.45=−3745x + \dfrac{4}{{5.9}} + \dfrac{4}{{9.13}} + \dfrac{4}{{13.17}} + ... + \dfrac{4}{{41.45}} = \dfrac{{ - 37}}{{45}} . Chọn kết luận đúng:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x">$x$</span> nguyên âm</p>

    Phương pháp giải:

    - Sử dụng công thức an(n+a)=1n−1n+a\dfrac{a}{{n\left( {n + a} \right)}} = \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{{n + a}} để rút gọn tổng ở vế trái

    - Sử dụng quy tắc chuyển vế để tìm xx

    Lời giải chi tiết:

    x+45.9+49.13+413.17+...+441.45=−3745x + \dfrac{4}{{5.9}} + \dfrac{4}{{9.13}} + \dfrac{4}{{13.17}} + ... + \dfrac{4}{{41.45}} = \dfrac{{ - 37}}{{45}}

    x+15−19+19−113+...+141−145=−3745x + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{9} + \dfrac{1}{9} - \dfrac{1}{{13}} + ... + \dfrac{1}{{41}} - \dfrac{1}{{45}} = - \dfrac{{37}}{{45}}

    x+15−145=−3745x + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{{45}} = - \dfrac{{37}}{{45}}

    x+845=−3745x + \dfrac{8}{{45}} = - \dfrac{{37}}{{45}}

    x=−3745−845x = - \dfrac{{37}}{{45}} - \dfrac{8}{{45}}

    x=−1x = - 1

    Vì −1- 1 là số nguyên âm nên đáp án A đúng.

Tất cả đề thi & luyện tập