Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc (tiếp)

15 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập15 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Tìm tổng các giá trị nguyên của xx biết −12<x≤−1.- 12 \lt x \le - 1.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 66">$- 66$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Tìm các giá trị của x,x, (−12<x≤−1- 12 \lt x \le - 1 tức là các giá trị của xx gồm: −1- 1 và các số nguyên nằm giữa −12- 12 và −1- 1)
    Bước 2: Tính tổng các giá trị của xx vừa tìm được.

    Chú ý cách tính tổng (số đầu +số cuối) x{\rm{x}} số các số hạng :2:2

    Lời giải chi tiết:

    Vì −12<x≤−1- 12 \lt x \le - 1 nên x∈{−11;−10;−9;...;−1}x \in \left\{ { - 11; - 10; - 9;...; - 1} \right\}

    Tổng cần tìm là (−11)+(−10)+(−9)+(−8)+...+(−1)\left( { - 11} \right) + \left( { - 10} \right) + \left( { - 9} \right) + \left( { - 8} \right) + ... + \left( { - 1} \right)

    =−(11+10+9+...+1)= - \left( {11 + 10 + 9 + ... + 1} \right)

    =−[(11+1).11:2]=−66.= - \left[ {\left( {11 + 1} \right).11:2} \right] = - 66.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Bác Hà là khách quen của cửa hàng tạp hóa nhà bác Diệp nên có thể mua hàng trước, trả tiền sau. Hôm qua bác Diệp đã cho bác Hà nợ 80 nghìn đồng, hôm nay bác Hà lại muốn nợ 40 nghìn đồng nữa. Em hãy dùng số nguyên để giúp bác Diệp ghi vào sổ số tiền bác Hà còn nợ bác Diệp (đơn vị: nghìn đồng).

    Đáp án: <p><strong><span data-type="math-inline" data-latex="- 120">$- 120$</span></strong></p>

    Phương pháp giải:

    Số tiền nợ là số nguyên âm.

    Ghi lại số tiền bác Hà nợ hôm qua và hôm nay bằng số nguyên.

    Số tiền bác Hà còn nợ bác Diệp là tổng số tiền nợ của hai ngày.

    Lời giải chi tiết:

    Hôm qua: (−80)\left( { - 80} \right)

    Hôm nay: (−40)\left( { - 40} \right)

    Tổng số tiền nợ hai ngày là (−80)+(−40)=−(80+40)=−120\left( { - 80} \right) + \left( { - 40} \right) = - \left( {80 + 40} \right) = - 120 (nghìn đồng)

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Giá trị của biểu thức B=8912+xB = 8912 + x biết x=−6732x = - 6732 là

    Đáp án: <p>Số nguyên dương lớn hơn <span data-type="math-inline" data-latex="2000.">$2000.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Thay giá trị của xx vào biểu thức BB
    Bước 2: Tính giá trị của biểu thức BB

    Lời giải chi tiết:

    Thay x=−6732x = - 6732 vào biểu thức B=8912+xB = 8912 + x, ta được

    B=8912+(−6732)=+(8912−6732)=2180>2000.B = 8912 + \left( { - 6732} \right) = + \left( {8912 - 6732} \right) = 2180 \gt 2000.

    Vậy BB nhận giá trị là số nguyên dương lớn hơn 20002000 khi x=−6732.x = - 6732.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi trưa là 320C{32^0}C , vào buổi tối nhiệt độ đã giảm 40C{4^0}C so với buổi trưa. Vậy nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi tối là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{28^0}C">${28^0}C$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Ta có thể coi giảm 40C{4^0}C có nghĩa là tăng −40C- {4^0}C

    Từ đó suy ra nhiệt độ Hà Nội vào buổi tối.

    Lời giải chi tiết:

    Nhiệt độ Hà Nội vào buổi tối là

    32+(−4)=+(32−4)=2832 + \left( { - 4} \right) = + \left( {32 - 4} \right) = 28oC^oC.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Tính tổng các số nguyên x,x, biết: −4≤x<6- 4 \le x \lt 6

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="5">$5$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Tìm các số nguyên xx thỏa mãn −4≤x<6- 4 \le x \lt 6
    Bước 2: Tính tổng các số nguyên xx vừa tìm được ở bước 1 bằng cách sử dụng
    “ Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 00 và qui tắc cộng hai số nguyên dương” để tính nhanh.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: −4≤x<6- 4 \le x \lt 6 ⇒x∈{−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4;5}\Rightarrow x \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}
    Tổng của các số nguyên xx là:
    (−4)+(−3)+(−2)+(−1)+0+1+2+3+4+5\left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 =[(−4)+4]+[(−3)+3]+[(−2)+2]+[(−1)+1]+0+5= \left[ {\left( { - 4} \right) + 4} \right] + \left[ {\left( { - 3} \right) + 3} \right] + \left[ {\left( { - 2} \right) + 2} \right] + \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] + 0 + 5=0+0+0+0+0+5=5.= 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 5 = 5.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Một chiếc chiếc diều cao 30m30m ( so với mặt đất), sau một lúc độ cao của chiếc diều tăng lên 7m7m rồi sau đó giảm 4m.4m. Hỏi chiếc diều ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất sau 22 lần thay đổi?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="33m">$33m$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tăng lên 7m7m tức là cộng thêm 7m7m
    + Giảm 4m4m tức là tăng −4m- 4m

    Từ đó tính chiều cao của diều dựa vào phép cộng hai số nguyên

    Lời giải chi tiết:

    Độ cao của chiếc diều sau 22 lần thay đổi là

    30+7+(−4)=37+(−4)=+(37−4)=33 (m)30 + 7 + \left( { - 4} \right) = 37 + \left( { - 4} \right) = + \left( {37 - 4} \right) = 33\,\left( m \right)

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Một chiếc tàu ngầm đang ở độ cao -30m so với mực nước biển. Sau đó tàu ngầm nổi lên 25m. Độ cao mới của chiếc tàu so với mực nước biển là:

    Đáp án: <p><strong><span data-type="math-inline" data-latex="- 5\,\,m">$- 5\,\,m$</span></strong></p>

    Phương pháp giải:

    Tàu nổi lên 25 m tức là độ cao tăng thêm 25 m, từ đó ta thực hiện phép cộng.

    Lời giải chi tiết:

    Độ cao mới của chiếc tàu so với mực nước biển là: (−30)+25=−(30−25)=−5\left( { - 30} \right) + 25 = - \left( {30 - 25} \right) = - 5(m)

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Nhiệt độ ở thủ đô Ôt-ta-oa, Ca-na-đa (Ottawa, Canada) lúc 7 giờ là −4∘C- 4^\circ C, đến 10 giờ tăng thêm 6∘C6^\circ C. Nhiệt độ ở Ôt-ta-oa lúc 10 giờ là bao nhiêu?

    Đáp án: <p><strong><span data-type="math-inline" data-latex="{2^o}C">${2^o}C$</span></strong></p>

    Phương pháp giải:

    - Nhiệt độ 10h = ( Nhiệt độ lúc 7h ) + 6∘C6^\circ C.

    - Sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.

    Lời giải chi tiết:

    Nhiệt độ ở Ôt-ta-oa lúc 10 giờ là:

    (−4)+6=6−4=2(∘C)\left( { - 4} \right) + 6 = 6 - 4 = 2\left( {^\circ C} \right)

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Một cửa hàng kinh doanh có lợi nhuận như sau: tháng đầu tiên là – 10 000 000 đồng; tháng thứ 2 là 30 000 000 đồng. Tính lợi nhuận của cửa hàng sau hai tháng đó.

    Đáp án: <p>20 000 000 đồng.</p>

    Phương pháp giải:

    - Lợi nhuận 2 tháng = tháng 1+ tháng 2.

    - Sử dụng phương pháp cộng hai số nguyên khác dấu.

    Lời giải chi tiết:

    Lợi nhuận của cửa hàng sau hai tháng là:

    (– 10 000 000) + 30 000 000 = 20 000 000 đồng.

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Để di chuyền giữa các tầng của toà nhà cao tầng, người ta thường sử dụng thang máy. Tầng có mặt sàn là mặt đất thường được gọi là tầng G, các tầng ở dưới mặt đất lần lượt từ trên xuống được gọi là B1, B2,...Người ta biểu thị vị trí tầng G là 0, tầng hầm B1 là - 1, tầng hầm B2 là – 2, ...


    Từ tầng G bác Sơn đi thang máy xuống tầng hầm B1. Sau đó bác đi xuống tiếp 2 tầng nữa. Tìm số nguyên biểu thị vị trí tầng mà bác Sơn đến khi kết thúc hành trình.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>-3</p>

    Phương pháp giải:

    - Đi lên là cộng số nguyên dương, đi xuống là cộng số nguyên âm.

    - Sử dụng phương pháp cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu.

    Lời giải chi tiết:

    Tầng G: Số 00.

    Số nguyên biểu thị bác Sơn xuống tầng hầm B1 là: 0+(−1).0 + ( -1).

    Bác đi xuống 2 tầng nữa tức là cộng thêm −2-2.

    Số nguyên biểu thị vị trí tầng mà bác Sơn đến khi kết thúc hành trình:

    0+(−1)+(−2)=−3.0 + (- 1) + (- 2) = - 3.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm tổng các số nguyên xx biết −10<x≤11.- 10 \lt x \le 11.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="21">$21$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Tìm các số nguyên xx thỏa mãn −10<x≤11- 10 \lt x \le 11
    Bước 2: Tính tổng các số nguyên xx vừa tìm được ở bước 1
    Lưu ý: Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 00

    Lời giải chi tiết:

    Vì −10<x≤11- 10 \lt x \le 11 nên x∈{−9;−8;...;10;11}x \in \left\{ { - 9; - 8;...;10;11} \right\}

    Tổng các số nguyên đó là:

    (−9)+(−8)+...+10+11=[(−9)+9]+...+[(−1)+1]+10+11=0+...+0+10+11=21\begin{array}{l}\left( { - 9} \right) + \left( { - 8} \right) + ... + 10 + 11\\ = \left[ {\left( { - 9} \right) + 9} \right] + ... + \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] + 10 + 11\\ = 0 + ... + 0 + 10 + 11\\ = 21\end{array}

    Vậy tổng các giá trị nguyên của xx thỏa mãn bài toán là 21.21.

  12. 12Một đáp án · Vận dụng

    Tính giá trị biểu thức A=(−98)+x+109A = \left( { - 98} \right) + x + 109 biết x=−50x = - 50

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 39">$- 39$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Thay giá trị của xx vào biểu thức AA
    Bước 2: Tính giá trị của biểu thức AA
    (Lưu ý: Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng các số nguyên để nhóm các cặp có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,... để tính nhanh)

    Lời giải chi tiết:

    Thay x=−50x = - 50 vào AA ta được:

    A=(−98)+(−50)+109A=(−148)+109A=−(148−109)A=−39\begin{array}{l}A = \left( { - 98} \right) + \left( { - 50} \right) + 109\\A = \left( { - 148} \right) + 109\\A = - \left( {148 - 109} \right)\\A = - 39\end{array}

  13. 13Một đáp án · Vận dụng

    Tổng S=1+(−3)+5+(−7)+...+2001+(−2003)S = 1 + \left( { - 3} \right) + 5 + \left( { - 7} \right) + ... + 2001 + \left( { - 2003} \right) bằng

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 1002">$- 1002$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Nhóm các số hạng thích hợp thành các tổng bằng nhau rồi tính tổng SS

    Lời giải chi tiết:

    S=1+(−3)+5+(−7)+...+2001+(−2003)S = 1 + \left( { - 3} \right) + 5 + \left( { - 7} \right) + ... + 2001 + \left( { - 2003} \right)

    =[1+(−3)]+[5+(−7)]+...+[2001+(−2003)]= \left[ {1 + \left( { - 3} \right)} \right] + \left[ {5 + \left( { - 7} \right)} \right] + ... + \left[ {2001 + \left( { - 2003} \right)} \right]

    =(−2)+(−2)+...+(−2)⏟501 so^ˊ hạng= \underbrace {\left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right) + ... + \left( { - 2} \right)}_{501\,{\rm{số}}\,{\rm{hạng}}} =(−2).501=−1002= \left( { - 2} \right).501 = - 1002

    (Vì dãy số 1;(−3);5;(−7);...;20031;\left( { - 3} \right);5;\left( { - 7} \right);...;2003 có (2003−1):2+1=1002\left( {2003 - 1} \right):2 + 1 = 1002 số hạng nên khi nhóm hai số hạng vào một ngoặc thì ta thu được 1002:2=5011002:2=501 dấu ngoặc. Hay có 501501 số (−2)(-2))

  14. 14Một đáp án · Vận dụng

    Mỗi người khi ăn thì sẽ hấp thụ ca-lo và khi hoạt động thì sẽ tiêu hao ca-lo. Bạn Bình dùng phép cộng số nguyên để tính số ca-lo hằng ngày của mình bằng cách xem số ca-lo hấp thụ là số nguyên dương và số ca-lo tiêu hao là số nguyên âm. Em hãy giúp bạn Bình kiểm tra tổng số ca-lo còn lại sau khi ăn sáng và thực hiện các hoạt động (theo số liệu trong bảng dưới đây).

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="389">$389$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tổng số ca-lo còn lại bằng ca – lo hấp thụ cộng ca- lo tiêu hao.

    - Sử dụng các tính chất của phép cộng để thực hiện phép tính.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    280 + 189 + 120 + (- 70) + (- 130)

    = (280 + 120) – (70 +130) + 189

    = 400 – 200 + 189

    = 389.

    Vậy: Tổng số ca-lo còn lại sau khi Bình ăn sáng và thực hiện các hoạt động là 389 ca-lo.

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Trong một ngày, nhiệt độ ở New-York lúc 6 giờ là −3oC- {3^o}C, đến 10 giờ tăng thêm 7oC{7^o}C và lúc 13 giờ tăng thêm 3oC{3^o}C. Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là bao nhiêu?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{7^o}C">${7^o}C$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ bằng nhiệt độ lúc 6 giờ cộng nhiệt độ tăng.

    Áp dụng tính chất:

    - Giao hoán: a+b=b+aa + b = b + a;

    - Kết hợp: (a+b)+c=a+(b+c);\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);

    - Cộng với số 00: a+0=0+a;a + 0 = 0 + a;

    - Cộng với số đối: a+(−a)=(−a)+a=0.a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.

    Lời giải chi tiết:

    Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là:

    (−3)+7+3=7+(−3)+3=7+[(−3)+3]=7+0=7  (oC)\left( { - 3} \right) + 7 + 3 = 7 + \left( { - 3} \right) + 3 = 7 + \left[ {\left( { - 3} \right) + 3} \right] = 7 + 0 = 7\,\,\left( {^oC} \right).

Tất cả đề thi & luyện tập