Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc
16 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Kết quả của phép tính là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="40">$40$</span></p>
Phương pháp giải:
Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên.
Lời giải chi tiết:
Ta có
- 2Một đáp án · Nhận biết
Tổng của hai số và là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 524">$- 524$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Đưa về cộng hai số nguyên âm:
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trước kết quả
Lời giải chi tiết:
Tổng của hai số và là
- 3Một đáp án · Nhận biết
Tìm biết .
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = - 46">$x = - 46$</span></p>
Phương pháp giải:
+) Xác định rằng:
ở vị trí là số bị trừ
ở vị trí là số trừ
ở vị trí là hiệu
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ+) Đưa về cộng hai số nguyên âm để tìm
Lời giải chi tiết:
Ta có
Vậy
- 4Một đáp án · Nhận biết
Tổng các số nguyên âm nhỏ nhất có chữ số và số nguyên âm lớn nhất có chữ số là:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 1099">$- 1099$</span></p>
Phương pháp giải:
Bước 1: Tìm các số nguyên âm lớn nhất có 3 chữ số và số nguyên âm nhỏ nhất có 3 chữ số
Bước 2: Tính tổng các số vừa tìm được ở bước 1Lời giải chi tiết:
Ta có số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số là
Số nguyên âm nhỏ nhất có ba chữ số là
Nên tổng cần tìm là
- 5Một đáp án · Nhận biết
Tìm biết
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 180">$- 180$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Tính vế phải
+ Tìm bằng cách lấy hiệu + số trừ để đưa về phép cộng hai số nguyên âm
Lời giải chi tiết:
Ta có
Vậy
- 6Một đáp án · Nhận biết
So sánh và
Đáp án: <p><strong><span data-type="math-inline" data-latex="( - 32) + ( - 14)">$( - 32) + ( - 14)$</span></strong><<span data-type="math-inline" data-latex="- 45">$- 45$</span></p>
Phương pháp giải:
Thực hiện phép cộng.
So sánh kết quả với số .
Lời giải chi tiết:
Do nên: <.
- 7Một đáp án · Thông hiểu
Số nguyên nào dưới đây là kết quả của phép tính
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 70">$- 70$</span></p>
Phương pháp giải:
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Ta có
- 8Một đáp án · Thông hiểu
Tính
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0">$0$</span></p>
Phương pháp giải:
Hai số đối nhau có tổng bằng
Lời giải chi tiết:
Ta thấy và là hai số đối nhau.
Ta có
- 9Một đáp án · Thông hiểu
Tổng của số và số là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 18092">$- 18092$</span></p>
Lời giải chi tiết:
Ta có
- 10Một đáp án · Thông hiểu
Giá trị nào của thỏa mãn
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 254">$x = 254$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Ta xác định:
ở vị trí là số bị trừ
ở vị trí là số trừ
ở vị trí là hiệu
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ+ Đưa về cộng hai số nguyên trái dấu để tìm
Lời giải chi tiết:
Ta có
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Chọn câu sai.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="678 + \left( { - 4} \right) = 678">$678 + \left( { - 4} \right) = 678$</span></p>
Lời giải chi tiết:
+) Ta có nên A đúng, C sai
+) Ta có nên B đúng, D đúng
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Kết quả của phép tính là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 177">$- 177$</span></p>
Phương pháp giải:
Dãy tính chỉ có phép tính cộng nên ta thực hiên tính lần lượt từ trái qua phải
Lưu ý:
+ Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn
+ Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quảLời giải chi tiết:
Ta có
- 13Một đáp án · Vận dụng
Cho là giá trị thỏa mãn và là giá trị thỏa mãn . Tính tổng
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="120">$120$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Ta xác định: Số bị trừ, số trừ và hiệu. Sau đó áp dụng Số bị trừ = Hiệu + Số trừ để tìm .
+ Từ đó tính tổng
Lời giải chi tiết:
Ta có
Vậy
Xét
Vậy
Từ đó
- 14Một đáp án · Vận dụng
Tổng của và số nguyên dương lớn nhất có chữ số là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="444">$444$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Bước 1: Tìm số nguyên dương lớn nhất có chữ số
+ Bước 2: Tính tổng của và số vừa tìm được ở bước 1
Lưu ý:
+Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơnLời giải chi tiết:
Số nguyên dương lớn nhất có chữ số là:
Tổng của và số nguyên dương lớn nhất có chữ số là: - 15Một đáp án · Vận dụng
Tìm thỏa mãn .
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="404">$404$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Tính vế trái bằng cách cộng hai số nguyên trái dấu
+ Xác định số bị trừ, số trừ và hiệu. Sau đó sử dụng số bị trừ = số trừ + hiệu để tìm
Lời giải chi tiết:
Ta có
Vậy
- 16Một đáp án · Vận dụng
Cho . Tổng
Đáp án: <p><strong><span data-type="math-inline" data-latex="- 6">$- 6$</span></strong></p>
Phương pháp giải:
Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.
Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn.
Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.
Lời giải chi tiết:
Ta có: