Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc

16 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập16 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả của phép tính (+25)+(+15)\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right) là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="40">$40$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có (+25)+(+15)=25+15=40.\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right) = 25 + 15 = 40.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tổng của hai số −313- 313 và −211- 211 là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 524">$- 524$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Đưa về cộng hai số nguyên âm:

    Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (−)\left( - \right) trước kết quả

    Lời giải chi tiết:

    Tổng của hai số −313- 313 và −211- 211 là (−313)+(−211)=−(313+211)=−524.\left( { - 313} \right) + \left( { - 211} \right) = - \left( {313 + 211} \right) = - 524.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Tìm xx biết x−(−43)=(−3)x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right).

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = - 46">$x = - 46$</span></p>

    Phương pháp giải:

    +) Xác định rằng:

    xx ở vị trí là số bị trừ
    (−43)\left( { - 43} \right) ở vị trí là số trừ
    (−3)\left( { - 3} \right) ở vị trí là hiệu
    Số bị trừ = Hiệu + Số trừ

    +) Đưa về cộng hai số nguyên âm để tìm x.x.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có

    x−(−43)=(−3)x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)

    x=(−3)+(−43)x = \left( { - 3} \right) + \left( { - 43} \right)

    x=−(3+43)x = - \left( {3 + 43} \right)

    x=−46.x = - 46.

    Vậy x=−46.x = - 46.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Tổng các số nguyên âm nhỏ nhất có 33 chữ số và số nguyên âm lớn nhất có 33 chữ số là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 1099">$- 1099$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Tìm các số nguyên âm lớn nhất có 3 chữ số và số nguyên âm nhỏ nhất có 3 chữ số
    Bước 2: Tính tổng các số vừa tìm được ở bước 1

    Lời giải chi tiết:

    Ta có số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số là −100.- 100.

    Số nguyên âm nhỏ nhất có ba chữ số là −999.- 999.

    Nên tổng cần tìm là (−100)+(−999)=−(100+999)=−1099.\left( { - 100} \right) + \left( { - 999} \right) = - \left( {100 + 999} \right) = - 1099.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Tìm xx biết x−(−34)=(−99)+(−47)x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 180">$- 180$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tính vế phải

    + Tìm xx bằng cách lấy hiệu + số trừ để đưa về phép cộng hai số nguyên âm

    Lời giải chi tiết:

    Ta có x−(−34)=(−99)+(−47)x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)

    x−(−34)=−(99+47)x - \left( { - 34} \right) = - \left( {99 + 47} \right)

    x−(−34)=−146x - \left( { - 34} \right) = - 146

    x=(−146)+(−34)x = \left( { - 146} \right) + \left( { - 34} \right)

    x=−(146+34)x = - \left( {146 + 34} \right)

    x=−180.x = - 180.

    Vậy x=−180.x = -180.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    So sánh (−32)+(−14)( - 32) + ( - 14) và −45- 45

    Đáp án: <p><strong><span data-type="math-inline" data-latex="( - 32) + ( - 14)">$( - 32) + ( - 14)$</span></strong>&lt;<span data-type="math-inline" data-latex="- 45">$- 45$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép cộng.

    So sánh kết quả với số −45- 45.

    Lời giải chi tiết:

    Do (−32)+(−14)=−(32+14)=−46( - 32) + ( - 14) = - \left( {32 + 14} \right) = - 46 nên: (−32)+(−14)( - 32) + ( - 14)<−45- 45.

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Số nguyên nào dưới đây là kết quả của phép tính 52+(−122)?52 + \left( { - 122} \right)?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 70">$- 70$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 52+(−122)=−(122−52)=−70.52 + \left( { - 122} \right) = - \left( {122 - 52} \right) = - 70.

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Tính (−909)+909.\left( { - 909} \right) + 909.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0">$0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Hai số đối nhau có tổng bằng 0.0.

    Lời giải chi tiết:

    Ta thấy 909909 và (−909)\left( { - 909} \right) là hai số đối nhau.

    Ta có (−909)+909=0.\left( { - 909} \right) + 909 = 0.

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Tổng của số −19091- 19091 và số 999999 là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 18092">$- 18092$</span></p>

    Lời giải chi tiết:

    Ta có (−19091)+999=−(19091−999)=−18092\left( { - 19091} \right) + 999 = - \left( {19091 - 999} \right) = - 18092

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị nào của xx thỏa mãn x−589=(−335)?x - 589 = \left( { - 335} \right)?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 254">$x = 254$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Ta xác định:

    xx ở vị trí là số bị trừ
    589589 ở vị trí là số trừ
    (−335)\left( { - 335} \right) ở vị trí là hiệu
    Số bị trừ = Hiệu + Số trừ

    + Đưa về cộng hai số nguyên trái dấu để tìm x.x.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có x−589=(−335)x - 589 = \left( { - 335} \right)

    x=(−335)+589x = \left( { - 335} \right) + 589

    x=+(589−335)x = + \left( {589 - 335} \right)

    x=254.x = 254.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn câu sai.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="678 + \left( { - 4} \right) = 678">$678 + \left( { - 4} \right) = 678$</span></p>

    Lời giải chi tiết:

    +) Ta có 678+(−4)=+(678−4)=674<678678 + \left( { - 4} \right) = + \left( {678 - 4} \right) = 674 \lt 678 nên A đúng, C sai

    +) Ta có 4+(−678)=−(678−4)=−674>−6784 + \left( { - 678} \right) = - \left( {678 - 4} \right) = - 674 \gt - 678 nên B đúng, D đúng

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Kết quả của phép tính (−234)+123+(−66)\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right) là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 177">$- 177$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Dãy tính chỉ có phép tính cộng nên ta thực hiên tính lần lượt từ trái qua phải
    Lưu ý:
    + Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn
    + Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quả

    Lời giải chi tiết:

    Ta có (−234)+123+(−66)\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)=[−(234−123)]+(−66)= \left[ { - \left( {234 - 123} \right)} \right] + \left( { - 66} \right)

    =(−111)+(−66)=−(111+66)=−177.= \left( { - 111} \right) + \left( { - 66} \right) = - \left( {111 + 66} \right) = - 177.

  13. 13Một đáp án · Vận dụng

    Cho x1{x_1} là giá trị thỏa mãn x−876=(−1576)x - 876 = \left( { - 1576} \right) và x2{x_2} là giá trị thỏa mãn x−983=(−163)x - 983 = \left( { - 163} \right). Tính tổng x1+x2.{x_1} + {x_2}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="120">$120$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Ta xác định: Số bị trừ, số trừ và hiệu. Sau đó áp dụng Số bị trừ = Hiệu + Số trừ để tìm x1;x2{x_1};{x_2}.

    + Từ đó tính tổng x1+x2.{x_1} + {x_2}.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có x−876=(−1576)x - 876 = \left( { - 1576} \right)

    x=(−1576)+876x = \left( { - 1576} \right) + 876

    x=−(1576−876)x = - \left( {1576 - 876} \right)

    x=−700.x = - 700.

    Vậy x1=−700.{x_1} = - 700.

    Xét x−983=(−163)x - 983 = \left( { - 163} \right)

    x=(−163)+983x = \left( { - 163} \right) + 983

    x=+(983−163)x = + \left( {983 - 163} \right)

    x=820.x = 820.

    Vậy x2=820.{x_2} = 820.

    Từ đó x1+x2=(−700)+820=+(820−700){x_1} + {x_2} = \left( { - 700} \right) + 820 = + \left( {820 - 700} \right)=120.= 120.

  14. 14Một đáp án · Vận dụng

    Tổng của (−555)( - 555) và số nguyên dương lớn nhất có 33 chữ số là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="444">$444$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Bước 1: Tìm số nguyên dương lớn nhất có 33 chữ số
    + Bước 2: Tính tổng của (−555)( - 555) và số vừa tìm được ở bước 1
    Lưu ý:
    +Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn

    Lời giải chi tiết:

    Số nguyên dương lớn nhất có 33 chữ số là: 999999
    Tổng của (−555)( - 555) và số nguyên dương lớn nhất có 33 chữ số là:
    (−555)+999=+(999−555)=\left( { - 555} \right) + 999 = + (999 - 555) =444.444.

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Tìm xx thỏa mãn x−897=(−1478)+985x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="404">$404$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tính vế trái bằng cách cộng hai số nguyên trái dấu

    + Xác định số bị trừ, số trừ và hiệu. Sau đó sử dụng số bị trừ = số trừ + hiệu để tìm x.x.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có x−897=(−1478)+985x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985

    x−897=−(1478−985)x - 897 = - \left( {1478 - 985} \right)

    x=(−493)+897x = \left( { - 493} \right) + 897

    x=+(897−493)x = + \left( {897 - 493} \right)

    x=404.x = 404.

    Vậy x=404.x = 404.

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Cho x=−25;  y=19x = - 25;\,\,y = 19. Tổng x+y=?x + y = ?

    Đáp án: <p><strong><span data-type="math-inline" data-latex="- 6">$- 6$</span></strong></p>

    Phương pháp giải:

    Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:

    Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.

    Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn.

    Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: x+y=(−25)+19=−(25−19)=−6.x + y = \left( { - 25} \right) + 19 = - \left( {25 - 19} \right) = - 6.

Tất cả đề thi & luyện tập