Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau

15 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập15 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{1}{4}">$\dfrac{1}{4}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát hình vẽ, đếm số ô vuông có trong hình và số ô vuông được tô màu, phân số biểu thị có tử là số ô vuông tô màu và mẫu là tổng số ô vuông có trong hình.

    Lời giải chi tiết:

    Trong hình có 22 ô vuông tô màu và tổng tất cả 88 ô vuông nên phân số biểu thị là 28=14\dfrac{2}{8} = \dfrac{1}{4}

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu sai?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}">$\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án bằng cách sử dụng kiến thức:

    Hai phân số ab\dfrac{a}{b} và cd\dfrac{c}{d} gọi là bằng nhau nếu a.d=b.ca.d = b.c (tích chéo bằng nhau)

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: Vì 1.135=3.451.135 = 3.45 nên 13=45135\dfrac{1}{3} = \dfrac{{45}}{{135}}

    ⇒A\Rightarrow A đúng.

    Đáp án B: Vì (−13).(−40)=20.26\left( { - 13} \right).\left( { - 40} \right) = 20.26 nên −1320=26−40\dfrac{{ - 13}}{{20}} = \dfrac{{26}}{{ - 40}}

    ⇒B\Rightarrow B đúng.

    Đáp án C: Vì (−4).(−60)≠15.(−16)\left( { - 4} \right).\left( { - 60} \right) \ne 15.\left( { - 16} \right) nên −415≠−16−60\dfrac{{ - 4}}{{15}} \ne \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}

    ⇒C\Rightarrow C sai.

    Đáp án D: Vì 6.(−49)=7.(−42)6.\left( { - 49} \right) = 7.\left( { - 42} \right) nên 67=−42−49\dfrac{6}{7} = \dfrac{{ - 42}}{{ - 49}}

    ⇒D\Rightarrow D đúng.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Tìm số nguyên xx biết 3515=x3?\dfrac{{35}}{{15}} = \dfrac{x}{3}?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 7">$x = 7$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức:

    Hai phân số ab\dfrac{a}{b} và cd\dfrac{c}{d} gọi là bằng nhau nếu a.d=b.ca.d = b.c (tích chéo bằng nhau)

    Lời giải chi tiết:

    3515=x335.3=15.xx=35.315x=7\begin{array}{l}\dfrac{{35}}{{15}} = \dfrac{x}{3}\\35.3 = 15.x\\x = \dfrac{{35.3}}{{15}}\\x = 7\end{array}

    Vậy x=7x = 7

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Viết 20 dm220\,d{m^2} dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)">$\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đổi đơn vị với chú ý 1m2=100dm21{m^2} = 100d{m^2} hay 1dm2=1100m21d{m^2} = \dfrac{1}{{100}}{m^2}

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 20 dm2=20100m220\,d{m^2} = \dfrac{{20}}{{100}}{m^2}

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu thức C=112n+1C = \dfrac{{11}}{{2n + 1}} . Tìm tất cả các giá trị của nn nguyên để giá trị của CC là một số tự nhiên.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="n \in \left\{ {0;5} \right\}">$n \in \left\{ {0;5} \right\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - CC là số tự nhiên suy ra CC là số nguyên hay 2n+12n + 1 là ước của 1111
    - Từ đó tìm các giá trị của nn rồi thử lại kiểm tra lại điều kiện CC là số tự nhiên.

    Lời giải chi tiết:

    Vì C∈NC \in N nên 112n+1∈N.\frac{11}{2n+1} \in N.

    Để 112n+1∈N\frac{11}{2n+1} \in N thì 11⋮(2n+1)11 \vdots (2n+1) và (2n+1)>0(2n+1) \gt 0 hay (2n+1)∈{1;11}(2n+1) \in \left\{ { 1; 11} \right\}

    Ta có bảng:

    Vì C∈NC \in N nên ta nhận các giá trị n=0;n=5n = 0;n = 5

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của nn để 94n+1\dfrac{9}{{4n + 1}} đạt giá trị nguyên.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Phân số ab(a,b∈Z,b≠0)\dfrac{a}{b}\left( {a,b \in Z,b \ne 0} \right) là một số nguyên nếu bb là ước của aa

    Lời giải chi tiết:

    Vì nn nguyên dương nên để 94n+1\dfrac{9}{{4n + 1}} nguyên thì 4n+1∈U(9)={±1;±3;±9}4n + 1 \in U\left( 9 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 3; \pm 9} \right\}

    Ta có bảng:

    Vậy có duy nhất một giá trị của nn thỏa mãn là n=2n = 2

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phân số: 1560;−75;615;28−20;312\dfrac{{15}}{{60}};\dfrac{{ - 7}}{5};\dfrac{6}{{15}};\dfrac{{28}}{{ - 20}};\dfrac{3}{{12}}

    Số cặp phân số bằng nhau trong những phân số trên là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Ta sẽ chia các phân số thành 22 loại: phân số dương, phân số âm (chú ý phân số dương và phân số âm không thể bằng nhau)

    - Tìm các cặp phân số bằng nhau trong những phân số dương và các cặp phân số bằng nhau trong những phân số âm rồi kết luận.

    Sử dụng kiến thức:

    - Hai phân số ab\dfrac{a}{b} và cd\dfrac{c}{d} gọi là bằng nhau nếu a.d=b.ca.d = b.c (tích chéo bằng nhau)

    - Định nghĩa các phân số dương, phân số âm:

    + Phân số âm: là phân số có tử và mẫu là các số nguyên trái dấu.

    + Phân số dương: là phân số có tử và mẫu là các số nguyên cùng dấu.

    Lời giải chi tiết:

    - Các phân số dương: 1560;615;312\dfrac{{15}}{{60}};\dfrac{6}{{15}};\dfrac{3}{{12}}

    + Vì 15.15≠60.615.15 \ne 60.6 nên 1560≠615\dfrac{{15}}{{60}} \ne \dfrac{6}{{15}}

    + Vì 6.12≠15.36.12 \ne 15.3 nên 615≠312\dfrac{6}{{15}} \ne \dfrac{3}{{12}}

    + Vì 15.12=60.315.12 = 60.3 nên 1560=312\dfrac{{15}}{{60}} = \dfrac{3}{{12}}

    - Các phân số âm: −75;28−20\dfrac{{ - 7}}{5};\dfrac{{28}}{{ - 20}}

    Vì (−7).(−20)=5.28\left( { - 7} \right).\left( { - 20} \right) = 5.28 nên −75=28−20\dfrac{{ - 7}}{5} = \dfrac{{28}}{{ - 20}}

    Vậy có hai cặp phân số bằng nhau trong các phân số đã cho.

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Tính tổng các giá trị x∈Zx \in Z biết rằng −11137<x<9113.- \dfrac{{111}}{{37}} \lt x \lt \dfrac{{91}}{{13}}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="18">$18$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tính giá trị các phân số rồi tìm các số nguyên xx thỏa mãn.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: −11137<x<9113- \dfrac{{111}}{{37}} \lt x \lt \dfrac{{91}}{{13}}

    Mà −11137<−3;7<9113- \dfrac{{111}}{{37}} \lt -3; 7 \lt \dfrac{{91}}{{13}}

    ⇒−3<x<7⇒x∈{−2;−1;0;1;2;3;4;5;6}\begin{array}{l} \Rightarrow - 3 \lt x \lt 7\\ \Rightarrow x \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4;5;6} \right\}\end{array}

    Vậy tổng các giá trị của xx thỏa mãn là: (−2)+(−1)+...+5+6=18\left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + ... + 5 + 6 = 18

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm tập hợp các số nguyên nn để A=3n−5n+4A = \dfrac{{3n - 5}}{{n + 4}} có giá trị là số nguyên.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="n \in \left\{ { - 21; - 5; - 3;13} \right\}">$n \in \left\{ { - 21; - 5; - 3;13} \right\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Biến đổi AA về dạng A=a+bn+4A = a + \dfrac{b}{{n + 4}} với a,b∈Za,b \in Z

    - Để AA nguyên thì n+4∈U(b)n + 4 \in U\left( b \right)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    A=3n−5n+4=3n+12−12−5n+4A = \dfrac{{3n - 5}}{{n + 4}} = \dfrac{{3n + 12 - 12 - 5}}{{n + 4}}=3(n+4)+(−17)n+4= \dfrac{{3\left( {n + 4} \right) + \left( { - 17} \right)}}{{n + 4}} =3(n+4)n+4+−17n+4=3+−17n+4= \dfrac{{3\left( {n + 4} \right)}}{{n + 4}} + \dfrac{{ - 17}}{{n + 4}} = 3 + \dfrac{{ - 17}}{{n + 4}}

    Vì n∈Zn \in Z nên để A∈ZA \in Z thì n+4∈U(−17)={±1;±17}n + 4 \in U\left( { - 17} \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 17} \right\}

    Ta có bảng:

    Vậy n∈{−21;−5;−3;13}n \in \left\{ { - 21; - 5; - 3;13} \right\}

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu cặp số nguyên (x;y)\left( {x;y} \right) thỏa mãn x5=3y\dfrac{x}{5} = \dfrac{3}{y} và x>y?x \gt y?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức:

    Hai phân số ab\dfrac{a}{b} và cd\dfrac{c}{d} gọi là bằng nhau nếu a.d=b.ca.d = b.c (tích chéo bằng nhau)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: x5=3y\dfrac{x}{5} = \dfrac{3}{y}⇒x.y=5.3=15\Rightarrow x.y = 5.3 = 15

    Mà 15=5.3=15.1=(−3).(−5)=(−1).(−15)15 = 5.3 = 15.1 = \left( { - 3} \right).\left( { - 5} \right) = \left( { - 1} \right).\left( { - 15} \right) và x,y∈Z,x>yx,y \in Z,x \gt y nên (x;y)∈{(5;3),(15;1),(−3;−5),(−1;−15)}\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {5;3} \right),\left( {15;1} \right),\left( { - 3; - 5} \right),\left( { - 1; - 15} \right)} \right\}

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm x;yx;y biết x−4y−3=43\dfrac{{x - 4}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3} và x−y=5.x - y = 5.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 20;y = 15">$x = 20;y = 15$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Rút xx theo yy từ điều kiện đơn giản rồi thay vào đẳng thức hai phân số bằng nhau.

    - Sử dụng kiến thức hai phân số bằng nhau để tìm y,y, từ đó suy ra xx

    - Hai phân số ab\dfrac{a}{b} và cd\dfrac{c}{d} gọi là bằng nhau nếu a.d=b.ca.d = b.c (tích chéo bằng nhau)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: x−y=5⇒x=y+5x - y = 5 \Rightarrow x = y + 5 thay vào x−4y−3=43\dfrac{{x - 4}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3} ta được:

    y+5−4y−3=43y+1y−3=433(y+1)=4(y−3)3y+3=4y−123y−4y=−12−3−y=−15y=15⇒x=15+5=20\begin{array}{l}\dfrac{{y + 5 - 4}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3}\\\dfrac{{y + 1}}{{y - 3}} = \dfrac{4}{3}\\3\left( {y + 1} \right) = 4\left( {y - 3} \right)\\3y + 3 = 4y - 12\\3y - 4y = - 12 - 3\\ - y = - 15\\y = 15\\ \Rightarrow x = 15 + 5 = 20\end{array}

    Vậy x=20;y=15x = 20;y = 15

  12. 12Một đáp án · Vận dụng

    Tìm số nguyên xx biết rằng x3=27x\dfrac{x}{3} = \dfrac{{27}}{x} và x<0.x \lt 0.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = - 9">$x = - 9$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Hai phân số ab\dfrac{a}{b} và cd\dfrac{c}{d} gọi là bằng nhau nếu a.d=b.ca.d = b.c (tích chéo bằng nhau).

    Lời giải chi tiết:

    x3=27xx.x=81x2=81\begin{array}{l}\dfrac{x}{3} = \dfrac{{27}}{x}\\x.x = 81\\{x^2} = 81\end{array}

    Ta có: x=9x = 9 hoặc x=−9x = - 9

    Kết hợp điều kiện x<0x \lt 0 nên có một giá trị xx thỏa mãn là: x=−9x = - 9

  13. 13Một đáp án · Vận dụng

    Viết số nguyên aa dưới dạng phân số ta được:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{a}{1}">$\dfrac{a}{1}$</span></p>

    Lời giải chi tiết:

    Viết số nguyên aa dưới dạng phân số ta được: a1\dfrac{a}{1}.

  14. 14Một đáp án · Vận dụng

    Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{0}{7}">$\dfrac{0}{7}$</span></p>

    Lời giải chi tiết:

    + 40\dfrac{4}{0} có mẫu bằng 00 nên không là phân số

    + 1,53\dfrac{{1,5}}{3} có 1,5∉Z1,5 \notin \mathbb{Z} nên không là phân số

    + 07\dfrac{0}{7} là phân số

    + −53,5\dfrac{{ - 5}}{{3,5}} có 3,5∉Z3,5 \notin \mathbb{Z} nên không là phân số

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Phân số −97\dfrac{{ - 9}}{7} được đọc là:

    Đáp án: <p>Âm chín phần bảy</p>

    Lời giải chi tiết:

    Phân số −97\dfrac{{ - 9}}{7} được đọc là: Âm chín phần bảy

Tất cả đề thi & luyện tập