Trắc nghiệm Các dạng toán về mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau
15 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{1}{4}">$\dfrac{1}{4}$</span></p>
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ, đếm số ô vuông có trong hình và số ô vuông được tô màu, phân số biểu thị có tử là số ô vuông tô màu và mẫu là tổng số ô vuông có trong hình.
Lời giải chi tiết:
Trong hình có ô vuông tô màu và tổng tất cả ô vuông nên phân số biểu thị là
- 2Một đáp án · Nhận biết
Chọn câu sai?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}">$\dfrac{{ - 4}}{{15}} = \dfrac{{ - 16}}{{ - 60}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án bằng cách sử dụng kiến thức:
Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu (tích chéo bằng nhau)
Lời giải chi tiết:
Đáp án A: Vì nên
đúng.
Đáp án B: Vì nên
đúng.
Đáp án C: Vì nên
sai.
Đáp án D: Vì nên
đúng.
- 3Một đáp án · Nhận biết
Tìm số nguyên biết
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 7">$x = 7$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức:
Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu (tích chéo bằng nhau)
Lời giải chi tiết:
Vậy
- 4Một đáp án · Nhận biết
Viết dưới dạng phân số với đơn vị là mét vuông.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)">$\dfrac{{20}}{{100}}\left( {{m^2}} \right)$</span></p>
Phương pháp giải:
Đổi đơn vị với chú ý hay
Lời giải chi tiết:
Ta có:
- 5Một đáp án · Nhận biết
Cho biểu thức . Tìm tất cả các giá trị của nguyên để giá trị của là một số tự nhiên.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="n \in \left\{ {0;5} \right\}">$n \in \left\{ {0;5} \right\}$</span></p>
Phương pháp giải:
- là số tự nhiên suy ra là số nguyên hay là ước của
- Từ đó tìm các giá trị của rồi thử lại kiểm tra lại điều kiện là số tự nhiên.Lời giải chi tiết:
Vì nên
Để thì và hay
Ta có bảng:
Vì nên ta nhận các giá trị
- 6Một đáp án · Nhận biết
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của để đạt giá trị nguyên.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>
Phương pháp giải:
Phân số là một số nguyên nếu là ước của
Lời giải chi tiết:
Vì nguyên dương nên để nguyên thì
Ta có bảng:
Vậy có duy nhất một giá trị của thỏa mãn là
- 7Một đáp án · Thông hiểu
Cho các phân số:
Số cặp phân số bằng nhau trong những phân số trên là:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span></p>
Phương pháp giải:
- Ta sẽ chia các phân số thành loại: phân số dương, phân số âm (chú ý phân số dương và phân số âm không thể bằng nhau)
- Tìm các cặp phân số bằng nhau trong những phân số dương và các cặp phân số bằng nhau trong những phân số âm rồi kết luận.
Sử dụng kiến thức:
- Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu (tích chéo bằng nhau)
- Định nghĩa các phân số dương, phân số âm:
+ Phân số âm: là phân số có tử và mẫu là các số nguyên trái dấu.
+ Phân số dương: là phân số có tử và mẫu là các số nguyên cùng dấu.
Lời giải chi tiết:
- Các phân số dương:
+ Vì nên
+ Vì nên
+ Vì nên
- Các phân số âm:
Vì nên
Vậy có hai cặp phân số bằng nhau trong các phân số đã cho.
- 8Một đáp án · Thông hiểu
Tính tổng các giá trị biết rằng
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="18">$18$</span></p>
Phương pháp giải:
Tính giá trị các phân số rồi tìm các số nguyên thỏa mãn.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Mà
Vậy tổng các giá trị của thỏa mãn là:
- 9Một đáp án · Thông hiểu
Tìm tập hợp các số nguyên để có giá trị là số nguyên.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="n \in \left\{ { - 21; - 5; - 3;13} \right\}">$n \in \left\{ { - 21; - 5; - 3;13} \right\}$</span></p>
Phương pháp giải:
- Biến đổi về dạng với
- Để nguyên thì
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Vì nên để thì
Ta có bảng:
Vậy
- 10Một đáp án · Thông hiểu
Có bao nhiêu cặp số nguyên thỏa mãn và
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức:
Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu (tích chéo bằng nhau)
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Mà và nên
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Tìm biết và
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 20;y = 15">$x = 20;y = 15$</span></p>
Phương pháp giải:
- Rút theo từ điều kiện đơn giản rồi thay vào đẳng thức hai phân số bằng nhau.
- Sử dụng kiến thức hai phân số bằng nhau để tìm từ đó suy ra
- Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu (tích chéo bằng nhau)
Lời giải chi tiết:
Ta có: thay vào ta được:
Vậy
- 12Một đáp án · Vận dụng
Tìm số nguyên biết rằng và
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = - 9">$x = - 9$</span></p>
Phương pháp giải:
Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu (tích chéo bằng nhau).
Lời giải chi tiết:
Ta có: hoặc
Kết hợp điều kiện nên có một giá trị thỏa mãn là:
- 13Một đáp án · Vận dụng
Viết số nguyên dưới dạng phân số ta được:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{a}{1}">$\dfrac{a}{1}$</span></p>
Lời giải chi tiết:
Viết số nguyên dưới dạng phân số ta được: .
- 14Một đáp án · Vận dụng
Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{0}{7}">$\dfrac{0}{7}$</span></p>
Lời giải chi tiết:
+ có mẫu bằng nên không là phân số
+ có nên không là phân số
+ là phân số
+ có nên không là phân số
- 15Một đáp án · Vận dụng
Phân số được đọc là:
Đáp án: <p>Âm chín phần bảy</p>
Lời giải chi tiết:
Phân số được đọc là: Âm chín phần bảy