Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về hỗn số dương

11 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập11 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Hỗn số −234- 2\dfrac{3}{4} được viết dưới dạng phân số là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- \dfrac{{11}}{4}">$- \dfrac{{11}}{4}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Quy tắc đổi hỗn số:

    Đối với các hỗn số có dấu ′′−′′'' - '' đằng trước thì ta chỉ cần đổi phần hỗn số dương theo quy tắc thông thường rồi viết thêm dấu ′′−′′'' - '' đằng trước phân số tìm được, tuyệt đối không lấy phần số nguyên âm nhân với mẫu rồi cộng tử số.

    Lời giải chi tiết:

    −234=−2.4+34=−114- 2\dfrac{3}{4} = - \dfrac{{2.4 + 3}}{4} = - \dfrac{{11}}{4}

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="a\dfrac{a}{{99}} = \dfrac{{100a}}{{99}}\left( {a \in {N^*}} \right)">$a\dfrac{a}{{99}} = \dfrac{{100a}}{{99}}\left( {a \in {N^*}} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng quy tắc đổi hỗn số ra phân số:

    Muốn viết một hỗn số dưới dạng một phân số, ta nhân phần nguyên với mẫu rồi cộng với tử, kết quả tìm được là tử của phân số, còn mẫu vẫn là mẫu đã cho.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A:

    119+120=2019.20+1919.20\dfrac{1}{{19}} + \dfrac{1}{{20}} = \dfrac{{20}}{{19.20}} + \dfrac{{19}}{{19.20}} =19+2019.20≠19.2019+20= \dfrac{{19 + 20}}{{19.20}} \ne \dfrac{{19.20}}{{19 + 20}}

    Nên A sai.

    Đáp án B: 62311=6.11+2311≠6.23+11116\dfrac{{23}}{{11}} = \dfrac{{6.11 + 23}}{{11}} \ne \dfrac{{6.23 + 11}}{{11}} nên B sai.

    Đáp án C: aa99=a.99+a99a\dfrac{a}{{99}} = \dfrac{{a.99 + a}}{{99}}=a.(99+1)99=100a99= \dfrac{{a.\left( {99 + 1} \right)}}{{99}} = \dfrac{{100a}}{{99}} nên C đúng.

    Đáp án D: 11523=1.23+1515≠1.23151\dfrac{{15}}{{23}} = \dfrac{{1.23 + 15}}{{15}} \ne \dfrac{{1.23}}{{15}} nên D sai.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Sắp xếp theo thứ tự tăng dần 23%; 12100;−1112;−3124;51223\% ;\,\dfrac{{12}}{{100}}; - 1\dfrac{1}{{12}}; - \dfrac{{31}}{{24}};5\dfrac{1}{2} ta được

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- \dfrac{{31}}{{24}} \lt - 1\dfrac{1}{{12}} \lt \dfrac{{12}}{{100}} \lt 23\% \lt 5\dfrac{1}{2}">$- \dfrac{{31}}{{24}} \lt - 1\dfrac{1}{{12}} \lt \dfrac{{12}}{{100}} \lt 23\% \lt 5\dfrac{1}{2}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đổi các số thập phân, hỗn số về các phân số, chia thành hai nhóm phân số dương và phân số âm rồi so sánh các phân số trong cùng một nhóm.

    Chú ý: Phân số âm luôn nhỏ hơn phân số dương.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 23%=23100;23\% = \dfrac{{23}}{{100}}; −1112=−1312;- 1\dfrac{1}{{12}} = - \dfrac{{13}}{{12}}; 512=1125\dfrac{1}{2} = \dfrac{{11}}{2}

    Ta chia thành hai nhóm phân số là: 23100;12100;112\dfrac{{23}}{{100}};\dfrac{{12}}{{100}};\dfrac{{11}}{2} và −1312;−3124- \dfrac{{13}}{{12}}; - \dfrac{{31}}{{24}}

    Nhóm 1:

    12100<23100<1<112\dfrac{{12}}{{100}} \lt \dfrac{{23}}{{100}} \lt 1 \lt \dfrac{{11}}{2} nên 12100<23100<112\dfrac{{12}}{{100}} \lt \dfrac{{23}}{{100}} \lt \dfrac{{11}}{2}

    Nhóm 2: −1312;−3124- \dfrac{{13}}{{12}}; - \dfrac{{31}}{{24}}

    −1312=−2624>−3124- \dfrac{{13}}{{12}} = \dfrac{{ - 26}}{{24}} \gt \dfrac{{ - 31}}{{24}} nên −1312>−3124- \dfrac{{13}}{{12}} \gt - \dfrac{{31}}{{24}}

    Vậy −3124<−1312<12100<23100<112- \dfrac{{31}}{{24}} \lt - \dfrac{{13}}{{12}} \lt \dfrac{{12}}{{100}} \lt \dfrac{{23}}{{100}} \lt \dfrac{{11}}{2} hay −3124<−1112<12100<23%<512- \dfrac{{31}}{{24}} \lt - 1\dfrac{1}{{12}} \lt \dfrac{{12}}{{100}} \lt 23\% \lt 5\dfrac{1}{2}

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả của phép tính (−113)+212\left( { - 1\dfrac{1}{3}} \right) + 2\dfrac{1}{2} bằng

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{7}{6}">$\dfrac{7}{6}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đổi hỗn số thành phân số rồi cộng các phân số với nhau.

    Lời giải chi tiết:

    (−113)+212=−43+52\left( { - 1\dfrac{1}{3}} \right) + 2\dfrac{1}{2} = - \dfrac{4}{3} + \dfrac{5}{2}=−86+156=76= \dfrac{{ - 8}}{6} + \dfrac{{15}}{6} = \dfrac{7}{6}

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị nào dưới đây của xx thỏa mãn x−312x=−207?x - 3\dfrac{1}{2}x = - \dfrac{{20}}{7}?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1\dfrac{1}{7}">$1\dfrac{1}{7}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đổi hỗn số ra phân số, đặt xx làm thừa số chung rồi tìm xx theo phương pháp tìm thừa số chưa biết trong một tích.

    Lời giải chi tiết:

    x−312x=−207x−72x=−207x.(1−72)=−207x.(−52)=−207x=−207:−52x=−207.2−5x=87x=117\begin{array}{l}x - 3\dfrac{1}{2}x = - \dfrac{{20}}{7}\\x - \dfrac{7}{2}x = - \dfrac{{20}}{7}\\x.\left( {1 - \dfrac{7}{2}} \right) = - \dfrac{{20}}{7}\\x.\left( {\dfrac{{ - 5}}{2}} \right) = \dfrac{{ - 20}}{7}\\x = \dfrac{{ - 20}}{7}:\dfrac{{ - 5}}{2}\\x = \dfrac{{ - 20}}{7}.\dfrac{2}{{ - 5}}\\x = \dfrac{8}{7} \\x= 1\dfrac{1}{7}\end{array}

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Tính hợp lý A=(4517−345+81529)−(3517−61429)A = \left( {4\dfrac{5}{{17}} - 3\dfrac{4}{5} + 8\dfrac{{15}}{{29}}} \right) - \left( {3\dfrac{5}{{17}} - 6\dfrac{{14}}{{29}}} \right) ta được

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="12\dfrac{1}{5}">$12\dfrac{1}{5}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Phá ngoặc rồi nhóm các hỗn số có tổng hoặc hiệu là một số nguyên để tính toán cho nhanh.

    Lời giải chi tiết:

    A=(4517−345+81529)−(3517−61429)A = \left( {4\dfrac{5}{{17}} - 3\dfrac{4}{5} + 8\dfrac{{15}}{{29}}} \right) - \left( {3\dfrac{5}{{17}} - 6\dfrac{{14}}{{29}}} \right)

    A=4517−345+81529−3517+61429A = 4\dfrac{5}{{17}} - 3\dfrac{4}{5} + 8\dfrac{{15}}{{29}} - 3\dfrac{5}{{17}} + 6\dfrac{{14}}{{29}}

    A=(4517−3517)+(81529+61429)−345A = \left( {4\dfrac{5}{{17}} - 3\dfrac{5}{{17}}} \right) + \left( {8\dfrac{{15}}{{29}} + 6\dfrac{{14}}{{29}}} \right) - 3\dfrac{4}{5}

    A=(4−3)+(517−517)A = \left( {4 - 3} \right) + \left( {\dfrac{5}{{17}} - \dfrac{5}{{17}}} \right) +(8+6)+(1529+1429)−345+ \left( {8 + 6} \right) + \left( {\dfrac{{15}}{{29}} + \dfrac{{14}}{{29}}} \right) - 3\dfrac{4}{5}

    A=1+0+14+1−345A = 1 + 0 + 14 + 1 - 3\dfrac{4}{5}

    A=16−345A=16-3\dfrac{4}{5}

    A=1555−345=1215A = 15\dfrac{5}{5} - 3\dfrac{4}{5} = 12\dfrac{1}{5}

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị của N=−17(912−8,75):27+0,625:123N = - \dfrac{1}{7}\left( {9\dfrac{1}{2} - 8,75} \right):\dfrac{2}{7} + 0,625:1\dfrac{2}{3} là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0">$0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đổi các hỗn số, số thập phân thành phân số rồi thực hiện phép tính.

    Lưu ý thứ tự thực hiện phép tính nếu có ngoặc thì thực hiện trong ngoặc trước.

    Lời giải chi tiết:

    N=−17(912−8,75):27+0,625:123N = - \dfrac{1}{7}\left( {9\dfrac{1}{2} - 8,75} \right):\dfrac{2}{7} + 0,625:1\dfrac{2}{3}

    N=−17(192−875100).72+6251000:53N = - \dfrac{1}{7}\left( {\dfrac{{19}}{2} - \dfrac{{875}}{{100}}} \right).\dfrac{7}{2} + \dfrac{{625}}{{1000}}:\dfrac{5}{3}

    N=−17(192−354).72+58.35N = - \dfrac{1}{7}\left( {\dfrac{{19}}{2} - \dfrac{{35}}{4}} \right).\dfrac{7}{2} + \dfrac{5}{8}.\dfrac{3}{5}

    N=−17.34.72+38N = - \dfrac{1}{7}.\dfrac{3}{4}.\dfrac{7}{2} + \dfrac{3}{8}

    N=−38+38=0N = - \dfrac{3}{8} + \dfrac{3}{8} = 0

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm xx biết (1,16−x).5,25(1059−714).2217=75%\dfrac{{\left( {1,16 - x} \right).5,25}}{{\left( {10\dfrac{5}{9} - 7\dfrac{1}{4}} \right).2\dfrac{2}{{17}}}} = 75\%

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{4}{{25}}">$\dfrac{4}{{25}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đổi các số thập phân và hỗn số ra phân số rồi tìm xx dựa vào các tính chất cơ bản của phân số, tìm thừa số chưa biết trong phép nhân, tìm số trừ trong phép trừ.

    Lời giải chi tiết:

    (1,16−x).5,25(1059−714).2217=75%\dfrac{{\left( {1,16 - x} \right).5,25}}{{\left( {10\dfrac{5}{9} - 7\dfrac{1}{4}} \right).2\dfrac{2}{{17}}}} = 75\%

    (116100−x).525100(959−294).3617=75100\dfrac{{\left( {\dfrac{{116}}{{100}} - x} \right).\dfrac{{525}}{{100}}}}{{\left( {\dfrac{{95}}{9} - \dfrac{{29}}{4}} \right).\dfrac{{36}}{{17}}}} = \dfrac{{75}}{{100}}

    (2925−x).21411936.3617=34\dfrac{{\left( {\dfrac{{29}}{{25}} - x} \right).\dfrac{{21}}{4}}}{{\dfrac{{119}}{{36}}.\dfrac{{36}}{{17}}}} = \dfrac{3}{4}

    (2925−x).2147=34\dfrac{{\left( {\dfrac{{29}}{{25}} - x} \right).\dfrac{{21}}{4}}}{7} = \dfrac{3}{4}

    (2925−x).214.4=7.3\left( {\dfrac{{29}}{{25}} - x} \right).\dfrac{{21}}{4}.4 = 7.3

    (2925−x).21=21\left( {\dfrac{{29}}{{25}} - x} \right).21 = 21

    2925−x=21:21\dfrac{{29}}{{25}} - x = 21:21

    2925−x=1\dfrac{{29}}{{25}} - x = 1

    x=2925−1x = \dfrac{{29}}{{25}} - 1

    x=425x = \dfrac{4}{{25}}

  9. 9Một đáp án · Vận dụng

    Sắp xếp các khối lượng sau theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:

    3343\dfrac{3}{4} tạ; 377100\dfrac{{377}}{{100}} tạ; 72\dfrac{7}{2} tạ; 3451003\dfrac{{45}}{{100}} tạ; 365365 kg.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{377}}{{100}}">$\dfrac{{377}}{{100}}$</span> tạ ; <span data-type="math-inline" data-latex="3\dfrac{3}{4}">$3\dfrac{3}{4}$</span> tạ; <span data-type="math-inline" data-latex="365">$365$</span>kg; <span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{7}{2}">$\dfrac{7}{2}$</span> tạ; <span data-type="math-inline" data-latex="3\dfrac{{45}}{{100}}">$3\dfrac{{45}}{{100}}$</span> tạ.</p>

    Phương pháp giải:

    Đổi các khối lượng ra các phân số có cùng đơn vị đo khối lượng, sau đó sắp xếp các phân số đó theo thứ tự từ lớn đến nhỏ.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    3343\dfrac{3}{4} tạ = 154\dfrac{{15}}{4} tạ = 375100\dfrac{{375}}{{100}} tạ.

    72\dfrac{7}{2} tạ = 350100\dfrac{{350}}{{100}} tạ

    3451003\dfrac{{45}}{{100}} tạ = 345100\dfrac{{345}}{{100}} tạ

    365365kg = 365100\dfrac{{365}}{{100}} tạ

    => Các khối lượng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là:

    377100\dfrac{{377}}{{100}} tạ ; 3343\dfrac{3}{4} tạ; 365365kg; 72\dfrac{7}{2} tạ; 3451003\dfrac{{45}}{{100}} tạ.

  10. 10Một đáp án · Vận dụng

    Dùng phân số hoặc hỗn số (nếu có thể) để viết các đại lượng diện tích dưới đây theo mét vuông, ta được:

    a) 125 dm2125\,d{m^2} b) 218 cm2218\,c{m^2} c) 240 dm2240\,d{m^2} d) 34 cm234\,c{m^2}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1\dfrac{{25}}{{100}}\,{m^2}">$1\dfrac{{25}}{{100}}\,{m^2}$</span>; <span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{109}}{{5000}}\,{m^2}">$\dfrac{{109}}{{5000}}\,{m^2}$</span>; <span data-type="math-inline" data-latex="2\dfrac{{40}}{{100}}\,{m^2}">$2\dfrac{{40}}{{100}}\,{m^2}$</span>; <span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{17}}{{5000}}\,{m^2}">$\dfrac{{17}}{{5000}}\,{m^2}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Đổi các khối lượng ra các phân số có cùng đơn vị đo khối lượng

    Lời giải chi tiết:

    a) 125 dm2=125100m2=125100 m2125\,d{m^2} = \dfrac{{125}}{{100}}{m^2} = 1\dfrac{{25}}{{100}}\,{m^2}

    b) 218 cm2=21810000m2=1095000 m2218\,c{m^2} = \dfrac{{218}}{{10000}}{m^2} = \dfrac{{109}}{{5000}}\,{m^2}

    c) 240 dm2=240100m2=240100 m2240\,d{m^2} = \dfrac{{240}}{{100}}{m^2} = 2\dfrac{{40}}{{100}}\,{m^2}

    d) 34 cm2=3410000m2=175000 m234\,c{m^2} = \dfrac{{34}}{{10000}}{m^2} = \dfrac{{17}}{{5000}}\,{m^2}

    Vậy ta được: 125100 m21\dfrac{{25}}{{100}}\,{m^2}; 1095000 m2\dfrac{{109}}{{5000}}\,{m^2}; 240100 m22\dfrac{{40}}{{100}}\,{m^2}; 175000 m2\dfrac{{17}}{{5000}}\,{m^2}.

  11. 11Một đáp án · Vận dụng

    Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km, xe taxi chạy trong 1151\dfrac{1}{5} giờ và xe tải chạy trong 70 phút. So sánh vận tốc hai xe.

    Đáp án: <p>Vận tốc xe tải lớn hơn vận tốc xe taxi</p>

    Phương pháp giải:

    Đổi thời gian ra giờ.

    Tính vận mỗi xe = Quãng đường : thời gian mỗi xe đi

    => So sánh hỗn số => So sánh được vận tốc hai xe.

    Lời giải chi tiết:

    Đổi 70 phút = 76\dfrac{7}{6} giờ

    Vận tốc của xe taxi là:

    100 : 1151\dfrac{1}{5} = 100 : 65\dfrac{6}{5} = 2503\dfrac{{250}}{3} = 831383\dfrac{1}{3} (km/h)

    Vận tốc của xe tải là:

    100 : 76\dfrac{7}{6} = 6007\dfrac{{600}}{7} = 855785\dfrac{5}{7} (km/h)

    Ta có: 855785\dfrac{5}{7} > 831383\dfrac{1}{3} nên vận tốc của xe tải lớn hơn vận tốc xe taxi.

Tất cả đề thi & luyện tập