Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

17 câu hỏi toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập17 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho 1a52‾\overline {1a52} chia hết cho 9. Số thay thế cho aa có thể là

    Đáp án: <p>1</p>

    Phương pháp giải:

    Tìm điều kiện của aa.

    Tính tổng các chữ số trong 1a52‾\overline {1a52}

    Tìm aa để tổng đó chia hết cho 9.

    Lời giải chi tiết:

    Tổng các chữ số của 1a52‾\overline {1a52} là 1+a+5+2=a+81 + a + 5 + 2 = a + 8 để số 1a52‾\overline {1a52} chia hết cho 9 thì a+8a + 8 phải chia hết cho 9.

    Do a là các số tự nhiên từ 0 đến 9 nên

    0+8≤a+8≤9+8⇒8≤a+8≤17\begin{array}{l}0 + 8 \le a + 8 \le 9 + 8\\ \Rightarrow 8 \le a + 8 \le 17\end{array}

    Số chia hết cho 9 từ 8 đến 17 chỉ có đúng một số 9, do đó a+8=9⇒a=1a + 8 = 9 \Rightarrow a = 1

    Vậy số thay thế cho a chỉ có thể là 1

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho 55a62‾\overline {55a62} chia hết cho 3. Số thay thế cho aa có thể là

    Đáp án: <p>3</p>

    Phương pháp giải:

    Tìm điều kiện của aa.

    Tính tổng các chữ số trong 55a62‾\overline {55a62}

    Tìm aa để tổng đó chia hết cho 3.

    Lời giải chi tiết:

    Tổng các chữ số của 55a62‾\overline {55a62} là 5+5+a+6+2=a+185 + 5 + a + 6 + 2 = a + 18 để số 55a62‾\overline {55a62} chia hết cho 3 thì a+18a + 18 phải chia hết cho 3.

    Do a là các số tự nhiên từ 0 đến 9 nên

    0+18≤a+18≤9+18⇒18≤a+18≤27\begin{array}{l}0 + 18 \le a + 18 \le 9 + 18\\ \Rightarrow 18 \le a + 18 \le 27\end{array}

    Số chia hết cho 3 từ 18 đến 27 có thể là các số: 18, 21, 24, 27

    Tức là a+18a + 18 có thể nhận các giá trị: 18, 21, 24, 27

    Với a+18a + 18 bằng 18 thì a=18−18=0a = 18 - 18 = 0

    Với a+18a + 18 bằng 21 thì a=21−18=3a = 21 - 18 = 3

    Với a+18a + 18 bằng 24 thì a=24−18=6a = 24 - 18 = 6

    Với a+18a + 18 bằng 27 thì a=27−18=9a = 27 - 18 = 9

    Vậy số có thể thay thế cho a là một trong các số 0;3;6;9.

    Vậy số thay thế cho a trong đề bài chỉ có thể là 3

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho số A=a785b‾A = \overline {a785b} . Tìm tổng các chữ số aa và bb sao cho AA chia 99 dư 2.2.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\left( {a + b} \right) \in \left\{ {9;18} \right\}">$\left( {a + b} \right) \in \left\{ {9;18} \right\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng: Một số chia 99 dư bao nhiêu thì tổng các chữ số của nó chia 99 cũng dư bấy nhiêu.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: a;  b   ∈{0;  1;  2;  3;  4;  5;  6;  7;  8;  9}a;\,\,b\,\,\, \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9} \right\} và a≠0.a \ne 0.

    A chia 99 dư 22 ⇒a+7+8+5+b=a+b+20\Rightarrow a + 7 + 8 + 5 + b = a + b + 20 chia 99 dư 22 hay (a+b+18)  ⋮  9\left( {a + b + 18} \right)\,\, \vdots \,\,9 .

    Mà 18 ⋮ 9⇒(a+b) ⋮ 9⇒(a+b)∈{9;18}18 \, \vdots \, 9 \Rightarrow \left( {a + b} \right) \, \vdots \, 9 \Rightarrow \left( {a + b} \right) \in \left\{ {9;18} \right\}.

  4. 4Điền vào chỗ trống · Nhận biết
    Điền số thích hợp vào ô trống:
    Biết 921<x<925921 \lt x \lt 925 và xx chia hết cho 33. Vậy x=x=
  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Tìm các chữ số x,yx, y biết rằng: 23x5y‾\overline {23x5y} chia hết cho 2;52; 5 và 9.9.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 8;y = 0">$x = 8;y = 0$</span></p>

    Lời giải chi tiết:

    Điều kiện: x;y∈{0;  1;  2;  .......;  9}x; y \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,.......;\,\,9} \right\}

    Vì 23x5y‾\overline {23x5y} chia hết cho cả 22 và 55 nên y=0y = 0 ta được số 23x50‾\overline {23x50} .

    Số 23x50‾  ⋮  9⇒(2+3+x+5+0)  ⋮  9⇒(10+x)  ⋮  9⇒x=8.\overline {23x50} \,\, \vdots \,\,9 \Rightarrow \left( {2 + 3 + x + 5 + 0} \right)\,\, \vdots \,\,9 \Rightarrow \left( {10 + x} \right)\,\, \vdots \,\,9 \Rightarrow x = 8.

    Vậy x=8;y=0x = 8;y = 0, ta có số 23850.23850.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Cho số N=5a27b‾N = \overline {5a27b} .Có bao nhiêu số N sao cho N là số có 55 chữ số khác nhau và N chia cho 33 thì dư 2,2, N chia cho 55 thì dư 11 và N chia hết cho 2.2.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Để giải bài toán tìm các chữ số chưa biết của một số, biết số đó chia hết hoặc chia dư cho một vài số cho trước, ta sử dụng các dấu hiệu chia hết, ưu tiên các dấu hiệu cho biết 1 (hoặc 2, 3) chữ số tận cùng (2, 5, 4, 25, 8, 125).

    Lời giải chi tiết:

    Điều kiện: a;  b∈{0;  1;  2;  .......;  9}a;\,\,b \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,.......;\,\,9} \right\}

    N=5a27b‾N = \overline {5a27b} chia 5 dư 1 nên b∈{1;6}b \in \left\{ {1;6} \right\} .

    Mà N chia hết cho 2 nên b=6b = 6 , ta được số N=5a276‾N = \overline {5a276} .

    Vì N chia 3 dư 2 nên 5+a+2+7+6=20+a5 + a + 2 + 7 + 6 = 20 + a chia 33 dư 2.2. Suy ra (18+a)  ⋮  3\left( {18 + a} \right)\,\, \vdots \,\,3 .

    Mà 18⋮3⇒a⋮3⇒a∈{0;3;6;9}18 \vdots 3 \Rightarrow a \vdots 3 \Rightarrow a \in \left\{ {0;3;6;9} \right\} (do aa là chữ số).

    Lại có NN là số có 55 chữ số khác nhau nên a∈{0;3;9}a \in \left\{ {0;3;9} \right\} .

    Vậy có ba số NN thỏa mãn là các số 50276;53276;5927650276;53276;59276.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 9 là:

    Đáp án: <p>10008</p>

    Phương pháp giải:

    - Kiểm tra từng đáp án.

    - Số chia hết cho 2 và cho 9 là số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 và tổng hai chữ số chia hết cho 9.

    Lời giải chi tiết:

    Số chia hết cho 2 là: 10008, 152 và 2156

    10008 có tổng các chữ số bằng 9 nên 10008 chia hết cho 9.

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Thay xx bằng chữ số thích hợp để số x6257‾\overline {x6257} chia cho 33 dư 11 .

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 2\,\,;5\,\,;\,\,8">$x = 2\,\,;5\,\,;\,\,8$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tính tổng các chữ số của mỗi số trên.

    Các số có tổng các chữ số chia hết cho 33 thì chia hết cho 33.

    Nếu tổng các chữ số của số x6257‾\overline {x6257} chia 33 còn dư thì số đó chính là số dư khi chia x6257‾\overline {x6257} cho 33.

    Lời giải chi tiết:

    Tổng các chữ số của số x6257‾\overline {x6257} là: x+6+2+5+7=x+20x + 6 + 2 + 5 + 7 = x + 20.
    Để số x6257‾\overline {x6257} chia hết cho 33 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 33, hay x+20x + 20 chia hết cho 33.

    Suy ra 20+x=21  ;   20+x=2420 + x = 21 \,\,;\,\,\,20 + x = 24 hoặc 20+x=2720 + x = 27.
    Để x6257‾\overline {x6257} chia 33 dư 1 thì tổng các chữ số chia cho 33 cũng dư 11 . Do đó 20+x=22  ;   20+x=2520 + x = 22\,\,;\,\,\,20 + x = 25 hoặc 20+x=2820 + x = 28.

    Ta có bảng sau:

    Vậy để số x6257‾\overline {x6257} chia cho 33 dư 11 thì x=2 ;  5 ;  8x = 2\,;\,\,5\,;\,\,8.

  9. 9Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào ô trống:
    Biết 3021<x<30263021 \lt x \lt 3026 và xx chia hết cho 99 . Vậy x=x=
  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Dùng ba trong bốn chữ số 5;8;4;05;8;4;0 hãy lập ra các số tự nhiên chia hết cho 33 mà không chia hết cho 9.9.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="840;804;408;480">$840;804;408;480$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 3.3. Ta lập các bộ số có tổng chia hết cho 33 mà không chia hết cho 9.9.

    Sau đó tìm ra các số thỏa mãn đề bài từ bộ số tìm được.

    Lời giải chi tiết:

    Ta thấy chỉ có 8+4+0=128 + 4 + 0 = 12 chia hết cho 33 nhưng không chia hết cho 99 nên các số cần tìm là 840;480;408;804.840;480;408;804.

  11. 11Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào ô trống:
    Để số 2a65‾\overline {2a65} chia hết cho 99 thì a=a=
  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu cặp số a;ba;b sao cho số 52ab‾\overline {52ab} chia hết cho 99 và chia cho 55 dư 2.2.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 99 là tổng các chữ số chia hết cho 99 và dấu hiệu chia hết cho 55 dư 22 là có chữ số tận cùng là 22 hoặc 77.

    Lời giải chi tiết:

    Vì 52ab‾\overline {52ab} chia cho 55 dư 22 nên b∈{2;7}b \in \left\{ {2;7} \right\}

    + Xét b=2b = 2 ta có 52a2‾ ⋮ 9⇒5+2+a+2=(9+a) ⋮ 9\overline {52a2} \, \vdots \, 9 \Rightarrow 5 + 2 + a + 2 = \left( {9 + a} \right) \, \vdots \, 9 suy ra a∈{0;9}a \in \left\{ {0;9} \right\}

    + Xét b=7b = 7 ta có 52a7‾ ⋮ 9⇒5+2+a+7=(14+a) ⋮ 9\overline {52a7} \, \vdots \, 9 \Rightarrow 5 + 2 + a + 7 = \left( {14 + a} \right) \, \vdots \, 9 suy ra a∈{4}a \in \left\{ 4 \right\}

    Vậy a=0;b=2a = 0;b = 2 hoặc a=9;b=2a = 9;b = 2 hoặc a=4;b=7.a = 4;b = 7.

  13. 13Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Điền số thích hợp vào ô trống:
    Từ bốn chữ số 0;1; 3;50;{\rm{ 1}}{\rm{;}}\,{\rm{3; 5}} có thể viết được tất cả
    số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 99.
  14. 14Một đáp án · Vận dụng

    Có bao nhiêu số tự nhiên dạng 5a42b‾\overline {5a42b} chia hết cho cả 2;52;5 và 3?3?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Các số chia hết cho cả 22 và 55 có chữ số tận cùng là 00.

    + Các số chia hết cho 33 có tổng các chữ số chia hết cho 33.

    Lời giải chi tiết:

    Vì số 5a42b‾\overline {5a42b} chia hết cho cả 2;52;5 nên b=0.b = 0.

    Để 5a42b‾\overline {5a42b} chia hết cho 33 thì 5+a+4+2+0=11+a5 + a + 4 + 2 + 0 = 11 + a chia hết cho 3.3.

    Suy ra a∈{1;4;7}a \in \left\{ {1;4;7} \right\}.

    Vậy có ba số tự nhiên thỏa mãn là 51420;54420;57420.51420;54420;57420.

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Tìm chữ số bb để số b9576‾\overline {b9576} chia hết cho 33.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="b = 3\,;\,\,6\,;\,\,\,9">$b = 3\,;\,\,6\,;\,\,\,9$</span> </strong></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 33: các số có tổng các chữ số chia hết cho 33 thì chia hết cho 33.

    Lời giải chi tiết:

    Để số b9576‾\overline {b9576} chia hết cho 33 thì tổng các chữ số của số phải chia hết cho 33, hay

    (b+9+5+7+6)  ⋮  3(b+27)  ⋮  3⇒b=0  ;  3  ;  6  ;  9\begin{array}{l}(b + 9 + 5 + 7 + 6)\,\, \vdots \,\,3\\(b + 27)\,\, \vdots \,\,3\\ \Rightarrow b = 0\,\,;\,\,3\,\,;\,\,6\,\,;\,\,9\end{array}

    Vì bb là chữ số hàng chục nghìn nên b≠0b \ne 0, do đó b=3 ;  6 ;   9b = 3\,;\,\,6\,;\,\,\,9.

    Vậy để số b9576‾\overline {b9576} chia hết cho 33 thì b=3 ;  6 ;   9b = 3\,;\,\,6\,;\,\,\,9.

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Số A=abcd‾−(a+b+c+d)A = \overline {abcd} - \left( {a + b + c + d} \right) chia hết cho số nào dưới đây?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="9">$9$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Phân tích abcd‾=1000a+100b+10c+d\overline {abcd} = 1000a + 100b + 10c + d từ đó tính được A.A.

    + Dựa vào tính chất chia hết của một tổng và dấu hiệu chia hết cho 99 để giải bài toán.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có A=abcd‾−(a+b+c+d)A = \overline {abcd} - \left( {a + b + c + d} \right)=1000a+100b+10c+d−(a+b+c+d)= 1000a + 100b + 10c + d - \left( {a + b + c + d} \right)

    =999a+99b+9c+(a+b+c+d)−(a+b+c+d)= 999a + 99b + 9c + \left( {a + b + c + d} \right) - \left( {a + b + c + d} \right)

    =999a+99b+9c= 999a + 99b + 9c

    Mà 999 ⋮ 9; 99 ⋮ 9; 9 ⋮ 9999 \, \vdots \, 9;\,99 \, \vdots \, 9;\,9 \, \vdots \, 9 nên A ⋮ 9.A \, \vdots \, 9.

  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Điền số thích hợp vào ô trống:
    Từ bốn chữ số 3  ;  5;6;  9{\rm{ 3}}\,\,{\rm{;}}\,\,5{\rm{; 6;}}\,\,{\rm{9}} có thể viết được tất cả
    số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 33.
Tất cả đề thi & luyện tập