Trắc nghiệm Các dạng toán về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
17 câu hỏi toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Cho chia hết cho 9. Số thay thế cho có thể là
Đáp án: <p>1</p>
Phương pháp giải:
Tìm điều kiện của .
Tính tổng các chữ số trong
Tìm để tổng đó chia hết cho 9.
Lời giải chi tiết:
Tổng các chữ số của là để số chia hết cho 9 thì phải chia hết cho 9.
Do a là các số tự nhiên từ 0 đến 9 nên
Số chia hết cho 9 từ 8 đến 17 chỉ có đúng một số 9, do đó
Vậy số thay thế cho a chỉ có thể là 1
- 2Một đáp án · Nhận biết
Cho chia hết cho 3. Số thay thế cho có thể là
Đáp án: <p>3</p>
Phương pháp giải:
Tìm điều kiện của .
Tính tổng các chữ số trong
Tìm để tổng đó chia hết cho 3.
Lời giải chi tiết:
Tổng các chữ số của là để số chia hết cho 3 thì phải chia hết cho 3.
Do a là các số tự nhiên từ 0 đến 9 nên
Số chia hết cho 3 từ 18 đến 27 có thể là các số: 18, 21, 24, 27
Tức là có thể nhận các giá trị: 18, 21, 24, 27
Với bằng 18 thì
Với bằng 21 thì
Với bằng 24 thì
Với bằng 27 thì
Vậy số có thể thay thế cho a là một trong các số 0;3;6;9.
Vậy số thay thế cho a trong đề bài chỉ có thể là 3
- 3Một đáp án · Nhận biết
Cho số . Tìm tổng các chữ số và sao cho chia dư
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\left( {a + b} \right) \in \left\{ {9;18} \right\}">$\left( {a + b} \right) \in \left\{ {9;18} \right\}$</span></p>
Phương pháp giải:
Áp dụng: Một số chia dư bao nhiêu thì tổng các chữ số của nó chia cũng dư bấy nhiêu.
Lời giải chi tiết:
Ta có: và
A chia dư chia dư hay .
Mà .
- 4Điền vào chỗ trống · Nhận biếtĐiền số thích hợp vào ô trống:Biết và chia hết cho . Vậy
- 5Một đáp án · Nhận biết
Tìm các chữ số biết rằng: chia hết cho và
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 8;y = 0">$x = 8;y = 0$</span></p>
Lời giải chi tiết:
Điều kiện:
Vì chia hết cho cả và nên ta được số .
Số
Vậy , ta có số
- 6Một đáp án · Nhận biết
Cho số .Có bao nhiêu số N sao cho N là số có chữ số khác nhau và N chia cho thì dư N chia cho thì dư và N chia hết cho
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>
Phương pháp giải:
Để giải bài toán tìm các chữ số chưa biết của một số, biết số đó chia hết hoặc chia dư cho một vài số cho trước, ta sử dụng các dấu hiệu chia hết, ưu tiên các dấu hiệu cho biết 1 (hoặc 2, 3) chữ số tận cùng (2, 5, 4, 25, 8, 125).
Lời giải chi tiết:
Điều kiện:
chia 5 dư 1 nên .
Mà N chia hết cho 2 nên , ta được số .
Vì N chia 3 dư 2 nên chia dư Suy ra .
Mà (do là chữ số).
Lại có là số có chữ số khác nhau nên .
Vậy có ba số thỏa mãn là các số .
- 7Một đáp án · Nhận biết
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 9 là:
Đáp án: <p>10008</p>
Phương pháp giải:
- Kiểm tra từng đáp án.
- Số chia hết cho 2 và cho 9 là số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 và tổng hai chữ số chia hết cho 9.
Lời giải chi tiết:
Số chia hết cho 2 là: 10008, 152 và 2156
10008 có tổng các chữ số bằng 9 nên 10008 chia hết cho 9.
- 8Một đáp án · Thông hiểu
Thay bằng chữ số thích hợp để số chia cho dư .
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 2\,\,;5\,\,;\,\,8">$x = 2\,\,;5\,\,;\,\,8$</span></p>
Phương pháp giải:
Tính tổng các chữ số của mỗi số trên.
Các số có tổng các chữ số chia hết cho thì chia hết cho .
Nếu tổng các chữ số của số chia còn dư thì số đó chính là số dư khi chia cho .
Lời giải chi tiết:
Tổng các chữ số của số là: .
Để số chia hết cho thì tổng các chữ số phải chia hết cho , hay chia hết cho .Suy ra hoặc .
Để chia dư 1 thì tổng các chữ số chia cho cũng dư . Do đó hoặc .Ta có bảng sau:
Vậy để số chia cho dư thì .
- 9Điền vào chỗ trống · Thông hiểuĐiền số thích hợp vào ô trống:Biết và chia hết cho . Vậy
- 10Một đáp án · Thông hiểu
Dùng ba trong bốn chữ số hãy lập ra các số tự nhiên chia hết cho mà không chia hết cho
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="840;804;408;480">$840;804;408;480$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho Ta lập các bộ số có tổng chia hết cho mà không chia hết cho
Sau đó tìm ra các số thỏa mãn đề bài từ bộ số tìm được.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy chỉ có chia hết cho nhưng không chia hết cho nên các số cần tìm là
- 11Điền vào chỗ trống · Thông hiểuĐiền số thích hợp vào ô trống:Để số chia hết cho thì
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Có bao nhiêu cặp số sao cho số chia hết cho và chia cho dư
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho là tổng các chữ số chia hết cho và dấu hiệu chia hết cho dư là có chữ số tận cùng là hoặc .
Lời giải chi tiết:
Vì chia cho dư nên
+ Xét ta có suy ra
+ Xét ta có suy ra
Vậy hoặc hoặc
- 13Điền vào chỗ trống · Vận dụngĐiền số thích hợp vào ô trống:Từ bốn chữ số có thể viết được tất cảsố có ba chữ số khác nhau và chia hết cho .
- 14Một đáp án · Vận dụng
Có bao nhiêu số tự nhiên dạng chia hết cho cả và
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Các số chia hết cho cả và có chữ số tận cùng là .
+ Các số chia hết cho có tổng các chữ số chia hết cho .
Lời giải chi tiết:
Vì số chia hết cho cả nên
Để chia hết cho thì chia hết cho
Suy ra .
Vậy có ba số tự nhiên thỏa mãn là
- 15Một đáp án · Vận dụng
Tìm chữ số để số chia hết cho .
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="b = 3\,;\,\,6\,;\,\,\,9">$b = 3\,;\,\,6\,;\,\,\,9$</span> </strong></p>
Phương pháp giải:
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho : các số có tổng các chữ số chia hết cho thì chia hết cho .
Lời giải chi tiết:
Để số chia hết cho thì tổng các chữ số của số phải chia hết cho , hay
Vì là chữ số hàng chục nghìn nên , do đó .
Vậy để số chia hết cho thì .
- 16Một đáp án · Vận dụng
Số chia hết cho số nào dưới đây?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="9">$9$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Phân tích từ đó tính được
+ Dựa vào tính chất chia hết của một tổng và dấu hiệu chia hết cho để giải bài toán.
Lời giải chi tiết:
Ta có
Mà nên
- 17Điền vào chỗ trống · Vận dụngĐiền số thích hợp vào ô trống:Từ bốn chữ số có thể viết được tất cảsố có ba chữ số khác nhau và chia hết cho .