Trắc nghiệm Các dạng toán về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
19 câu hỏi toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Từ ba trong 4 số 5, 6, 3, 0, hãy ghép thành số có ba chữ số khác nhau là số lớn nhất chia hết cho 2 và 5.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="650">$650$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Sử dụng dấu hiệu chia hết của 2 và 5 để tìm chữ số hàng đơn vị của các số đó.
+ Sau đó lập các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 2 và 5 rồi chỉ ra số lớn nhất.
Lời giải chi tiết:
Số chia hết cho và có tận cùng là nên chữ số hàng đơn vị của các số này là
Từ đó ta lập được các số có chữ số khác nhau chia hết cho và là:
Số lớn nhất trong số trên là
Vậy số cần tìm là
- 2Một đáp án · Nhận biết
Tìm chữ số thích hợp ở dấu * để số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
Đáp án: <p>0</p>
Phương pháp giải:
Số chia hết cho cả 2 và 5 phải có chữ số tận cùng là 0.
Lời giải chi tiết:
chia hết cho cả 2 và 5 => .
- 3Một đáp án · Nhận biết
Cho chia hết cho 5. Số thay thế cho * có thể là
Đáp án: <p>5</p>
Phương pháp giải:
Vị trí của * là chữ số tận cùng.
Các số có chữ số tận cùng là hoặc thì chia hết cho và chỉ những số đó mới chia hết cho .
Lời giải chi tiết:
Vì * là chữ số tận cùng của nên * chỉ có thể là 0 hoặc 5
Vậy số 5 là số cần tìm.
- 4Một đáp án · Nhận biết
Bà Huệ có 19 quả xoài và 40 quả quýt. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án: <p>Bà Huệ không thể chia số xoài thành 5 phần bằng nhau và có thể chia số quýt thành 5 phần bằng nhau.</p>
Phương pháp giải:
Chia số quả thành 5 phần bằng nhau tức là số quả phải chia hết cho 5.
Lời giải chi tiết:
Bà Huệ có thể chia số quýt thành 5 phần bằng nhau vì số quýt là 40 chia hết cho 5.
Bà Huệ không thể chia số xoài thành 5 phần bằng nhau vì số xoài là 19 không chia hết cho 5.
- 5Một đáp án · Nhận biết
Lớp 6A có 45 học sinh, có thể chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm có số lượng học sinh bằng nhau.
Đáp án: <p>Sai</p>
Phương pháp giải:
Mỗi nhóm có số lượng học sinh bằng nhau có nghĩa là tổng số học sinh của lớp phải chia hết cho 2.
Lời giải chi tiết:
Để mỗi nhóm có số lượng học sinh bằng nhau thì 45 phải chia hết cho 2.
Điều này không xảy ra vì chữ số tận cùng của 45 là 5 nên 45 không chia hết cho 2.
- 6Điền vào chỗ trống · Nhận biếtĐiền số thích hợp vào ô trống:Biết và chia hết cho . Vậy =
- 7Một đáp án · Nhận biết
Trong các số sau, số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?
Đáp án: <p>550</p>
Phương pháp giải:
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó chia hết cho 2.
Dấu hiệu chia hết cho 5: Các chữ số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó chia hết cho 5.
Tìm số thỏa mãn cả 2 dấu hiệu trên.
Lời giải chi tiết:
550 có chữ số tận cùng là 0.
Số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
Vậy 550 vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
- 8Một đáp án · Nhận biết
Cô giáo có một số quyển vở đủ để chia đều cho 5 bạn điểm cao nhất lớp trong kì thi. Hỏi cô giáo có bao nhiêu quyển vở biết rằng cô giáo có số vở nhiều hơn 30 và ít hơn 40 quyển?
Đáp án: <p>35 quyển</p>
Phương pháp giải:
Số vở là số chia hết cho 5 trong các số từ 31 đến 39.
Dấu hiệu chia hết cho 5: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Lời giải chi tiết:
Số vở của cô phải chia đều cho 5 bạn nên là số chia hết cho 5.
Trong các số từ 31 đến 39 chỉ có số 35 chia hết cho 5.
Vậy số chia hết cho 5 là 35.
- 9Một đáp án · Thông hiểu
Trong các số sau số nào vừa chia hết cho vừa chia hết cho ?
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1430">$1430$</span> </strong></p>
Phương pháp giải:
Xét chữ số tận cùng của mỗi số trên.
Các số có chữ số tận cùng là thì chia hết cho cả và .
Lời giải chi tiết:
Số có chữ số tận cùng là nên vừa chia hết cho vừa chia hết cho .
Số có chữ số tận cùng là nên chia hết cho .
Số có chữ số tận cùng là nên chia hết cho .
Số có chữ số tận cùng là nên chia hết cho .
Vậy trong các số đã cho, số vừa chia hết cho vừa chia hết cho là .
- 10Một đáp án · Thông hiểu
Cho chia hết cho 2. Số thay thế cho * có thể là
Đáp án: <p>2</p>
Phương pháp giải:
Vị trí của * là chữ số tận cùng.
Các số có chữ số tận cùng là số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
Lời giải chi tiết:
Vì * là chữ số tận cùng của nên * chỉ có thể là 0;2;4;6;8.
Vậy số 2 là số cần tìm.
- 11Điền vào chỗ trống · Thông hiểuĐiền số thích hợp vào ô trống:Tuổi của mẹ Lan ít hơn tuổi nhưng nhiều hơn tuổi. Nếu đem số tuổi của mẹ Lan chia cho thì không dư.Vậy tuổi của mẹ Lan làtuổi.
- 12Điền vào chỗ trống · Thông hiểuĐiền số thích hợp vào ô trống:Từ bốn chữ số có thể viết đượcsố có ba chữ số khác nhau và chia hết cho .
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Các số không chia hết cho có chữ số tận cùng là:
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>Tất cả các đáp án trên đều đúng</p>
Lời giải chi tiết:
Các số không có chữ số tận cùng là hoặc thì không chia hết cho .
Do đó các số không chia hết cho có chữ số tận cùng là .
Vậy tất cả các đáp án A, B, C đều đúng.
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Dãy gồm các số chia hết cho là:
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="80\,;\,\,185\,;\,\,875\,;\,\,2020\,;\,\,37105">$80\,;\,\,185\,;\,\,875\,;\,\,2020\,;\,\,37105$</span> </strong></p>
Phương pháp giải:
Xét chữ số tận cùng của các số trên.
Các số có chữ số tận cùng là hoặc thì chia hết cho .
Các số không có chữ số tận cùng là hoặc thì không chia hết cho .
Lời giải chi tiết:
Dãy A gồm các số có chữ số tận cùng là nên không chia hết cho .
Dãy B có số có chữ số tận cùng là nên không chia hết cho.
Dãy C gồm các số có chữ số tận cùng là nên chia hết cho .
Dãy D có số có chữ số tận cùng là nên không chia hết cho .
Vậy dãy gồm các số chia hết cho là .
- 15Một đáp án · Vận dụng
Kết quả của phép tính chia hết cho
Đáp án: <p>Cả <span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="5.">$5.$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Tìm chữ số tận cùng của mỗi lũy thừa sau đó suy ra chữ số tận cùng của kết quả phép tính.
+ Sử dụng dấu hiệu các số có tận cùng là thì chia hết cho và .
Lời giải chi tiết:
Ta có số có chữ số tận cùng là
Số có chữ số tận cùng là
Số có chữ số tận cùng là
Số có chữ số tận cùng là
Nên phép tính có chữ số tận cùng là
Do đó kết quả của phép tính chia hết cho cả và
- 16Một đáp án · Vận dụng
Thay bằng chữ số thích hợp để số chia hết cho .
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="a = 0">$a = 0$</span> </strong></p>
Phương pháp giải:
Thay lần lượt các giá trị của vào số và xét chữ số tận cùng. Số nào có chữ số tận cùng hoặc thì chia hết cho .
Lời giải chi tiết:
Nếu thì số có chữ số tận cùng là nên chia hết cho .
Nếu thì số có chữ số tận cùng là nên không chia hết cho .
Nếu thì số có chữ số tận cùng là nên không chia hết cho .
Nếu thì số có chữ số tận cùng là nên không chia hết cho .
Vậy đáp án đúng là . - 17Một đáp án · Vận dụng
Từ ba chữ số hãy viết các số có hai chữ số khác nhau và chia hết cho .
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\,25;\,\,85">$\,25;\,\,85$</span> </strong></p>
Phương pháp giải:
Viết các số có hai chữ số khác nhau từ ba chữ số .
Số nào có chữ số tận cùng là hoặc thì không chia hết cho .
Lời giải chi tiết:
Từ ba chữ số viết được các số có hai chữ số khác nhau là .
Các số có chữ số tận cùng là nên chia hết cho .
Vậy từ ba chữ số ta viết được các số có hai chữ số khác nhau và chia hết cho là .
- 18Một đáp án · Vận dụng
Tìm chữ số để số chia hết cho và tổng các chữ số của số nhỏ hơn .
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="y = 0">$y = 0$</span></p>
Phương pháp giải:
- Tính tổng các chữ số của số và sử dụng điều kiện tổng các chữ số của số nhỏ hơn .
- Áp dụng dấu hiệu chia hết cho : Các số có chữ số tận cùng là hoặc thì chia hết cho .
Lời giải chi tiết:
Tổng các chữ số của số là:
Vì tổng các chữ số nhỏ hơn nên chỉ có thể là .
Nếu thì số có chữ số tận cùng là nên chia hết cho .
Nếu thì số có chữ số tận cùng là nên không chia hết cho .
Nếu thì số có chữ số tận cùng là nên không chia hết cho .
Nếu thì số có chữ số tận cùng là nên không chia hết cho .
Nếu thì số có chữ số tận cùng là nên không chia hết cho .
Vậy để số chia hết cho và tổng các chữ số nhỏ hơn thì .
- 19Một đáp án · Vận dụng
Tìm các số tự nhiên vừa chia hết cho vừa chia hết cho và
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x \in \left\{ {2000;2010} \right\}">$x \in \left\{ {2000;2010} \right\}$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng: Các số tự nhiên vừa chia hết cho vừa chia hết cho có chữ số tận cùng là
Lời giải chi tiết:
Vì nên có chữ số tận cùng là và suy ra