Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

19 câu hỏi toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập19 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Từ ba trong 4 số 5, 6, 3, 0, hãy ghép thành số có ba chữ số khác nhau là số lớn nhất chia hết cho 2 và 5.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="650">$650$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng dấu hiệu chia hết của 2 và 5 để tìm chữ số hàng đơn vị của các số đó.

    + Sau đó lập các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 2 và 5 rồi chỉ ra số lớn nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Số chia hết cho 22 và 55 có tận cùng là 00 nên chữ số hàng đơn vị của các số này là 0.0.

    Từ đó ta lập được các số có 33 chữ số khác nhau chia hết cho 22 và 55 là: 560;530;650;630;350;360.560;530;650;630;350;360.

    Số lớn nhất trong 66 số trên là 650.650.

    Vậy số cần tìm là 650.650.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tìm chữ số thích hợp ở dấu * để số 212∗‾\overline {212*} vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.

    Đáp án: <p>0</p>

    Phương pháp giải:

    Số chia hết cho cả 2 và 5 phải có chữ số tận cùng là 0.

    Lời giải chi tiết:

    212∗‾\overline {212*} chia hết cho cả 2 và 5 => ∗=0* = 0.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho 17∗‾\overline {17*}chia hết cho 5. Số thay thế cho * có thể là

    Đáp án: <p>5</p>

    Phương pháp giải:

    Vị trí của * là chữ số tận cùng.

    Các số có chữ số tận cùng là 00 hoặc 55 thì chia hết cho 55 và chỉ những số đó mới chia hết cho 55.

    Lời giải chi tiết:

    Vì * là chữ số tận cùng của 17∗‾\overline {17*} nên * chỉ có thể là 0 hoặc 5

    Vậy số 5 là số cần tìm.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Bà Huệ có 19 quả xoài và 40 quả quýt. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đáp án: <p>Bà Huệ không thể chia số xoài thành 5 phần bằng nhau và có thể chia số quýt thành 5 phần bằng nhau.</p>

    Phương pháp giải:

    Chia số quả thành 5 phần bằng nhau tức là số quả phải chia hết cho 5.

    Lời giải chi tiết:

    Bà Huệ có thể chia số quýt thành 5 phần bằng nhau vì số quýt là 40 chia hết cho 5.

    Bà Huệ không thể chia số xoài thành 5 phần bằng nhau vì số xoài là 19 không chia hết cho 5.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Lớp 6A có 45 học sinh, có thể chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm có số lượng học sinh bằng nhau.

    Đáp án: <p>Sai</p>

    Phương pháp giải:

    Mỗi nhóm có số lượng học sinh bằng nhau có nghĩa là tổng số học sinh của lớp phải chia hết cho 2.

    Lời giải chi tiết:

    Để mỗi nhóm có số lượng học sinh bằng nhau thì 45 phải chia hết cho 2.

    Điều này không xảy ra vì chữ số tận cùng của 45 là 5 nên 45 không chia hết cho 2.

  6. 6Điền vào chỗ trống · Nhận biết
    Điền số thích hợp vào ô trống:
    Biết 500<y<504500 \lt y \lt 504 và yy chia hết cho 22. Vậy yy =
  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong các số sau, số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?

    Đáp án: <p>550</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó chia hết cho 2.

    Dấu hiệu chia hết cho 5: Các chữ số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó chia hết cho 5.

    Tìm số thỏa mãn cả 2 dấu hiệu trên.

    Lời giải chi tiết:

    550 có chữ số tận cùng là 0.

    Số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho 2 và chia hết cho 5.

    Vậy 550 vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cô giáo có một số quyển vở đủ để chia đều cho 5 bạn điểm cao nhất lớp trong kì thi. Hỏi cô giáo có bao nhiêu quyển vở biết rằng cô giáo có số vở nhiều hơn 30 và ít hơn 40 quyển?

    Đáp án: <p>35 quyển</p>

    Phương pháp giải:

    Số vở là số chia hết cho 5 trong các số từ 31 đến 39.

    Dấu hiệu chia hết cho 5: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.

    Lời giải chi tiết:

    Số vở của cô phải chia đều cho 5 bạn nên là số chia hết cho 5.

    Trong các số từ 31 đến 39 chỉ có số 35 chia hết cho 5.

    Vậy số chia hết cho 5 là 35.

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các số sau số nào vừa chia hết cho 22 vừa chia hết cho 55 ?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1430">$1430$</span> </strong></p>

    Phương pháp giải:

    Xét chữ số tận cùng của mỗi số trên.

    Các số có chữ số tận cùng là 00 thì chia hết cho cả 22 và 55.

    Lời giải chi tiết:

    Số 14301430 có chữ số tận cùng là 00 nên 14301430 vừa chia hết cho 22 vừa chia hết cho 55.

    Số 35683568 có chữ số tận cùng là 88 nên 35683568 chia hết cho 22.

    Số 1739517395 có chữ số tận cùng là 55 nên 1739517395 chia hết cho 55.

    Số 4637446374 có chữ số tận cùng là 44 nên 4637446374 chia hết cho 22.

    Vậy trong các số đã cho, số vừa chia hết cho 22 vừa chia hết cho 55 là 14301430.

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho 17∗‾\overline {17*}chia hết cho 2. Số thay thế cho * có thể là

    Đáp án: <p>2</p>

    Phương pháp giải:

    Vị trí của * là chữ số tận cùng.

    Các số có chữ số tận cùng là số chẵn (0,2,4,6,8)\left( {0,{\rm{ }}2,{\rm{ }}4,{\rm{ }}6,{\rm{ }}8} \right) thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

    Lời giải chi tiết:

    Vì * là chữ số tận cùng của 17∗‾\overline {17*} nên * chỉ có thể là 0;2;4;6;8.

    Vậy số 2 là số cần tìm.

  11. 11Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào ô trống:
    Tuổi của mẹ Lan ít hơn 4444 tuổi nhưng nhiều hơn 4040 tuổi. Nếu đem số tuổi của mẹ Lan chia cho 22 thì không dư.
    Vậy tuổi của mẹ Lan là
    tuổi.
  12. 12Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào ô trống:
    Từ bốn chữ số 0,4,5, 70,{\rm{ 4}},{\rm{ 5,}}\,7 có thể viết được
    số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 22.
  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Các số không chia hết cho 55 có chữ số tận cùng là:

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>Tất cả các đáp án trên đều đúng</p>

    Lời giải chi tiết:

    Các số không có chữ số tận cùng là 00 hoặc 55 thì không chia hết cho 55.

    Do đó các số không chia hết cho 55 có chữ số tận cùng là 1 ;  2 ;  3 ;  4;  6 ;  7 ;  8 ;  91\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9.

    Vậy tất cả các đáp án A, B, C đều đúng.

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Dãy gồm các số chia hết cho 55 là:

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="80\,;\,\,185\,;\,\,875\,;\,\,2020\,;\,\,37105">$80\,;\,\,185\,;\,\,875\,;\,\,2020\,;\,\,37105$</span> </strong></p>

    Phương pháp giải:

    Xét chữ số tận cùng của các số trên.

    Các số có chữ số tận cùng là 00 hoặc 55 thì chia hết cho 55 .

    Các số không có chữ số tận cùng là 00 hoặc 55 thì không chia hết cho 55.

    Lời giải chi tiết:

    Dãy A gồm các số có chữ số tận cùng là 8 ;  7 ;  6 ;  4 ;  38\,;\,\,7\,;\,\,6\,;\,\,4\,;\,\,3 nên không chia hết cho 55.

    Dãy B có số 764764 có chữ số tận cùng là 44 nên không chia hết cho55.

    Dãy C gồm các số có chữ số tận cùng là 0; 50;\,5 nên chia hết cho 55.

    Dãy D có số 4573845738 có chữ số tận cùng là 88 nên 4573845738 không chia hết cho 55.

    Vậy dãy gồm các số chia hết cho 55 là 80 ;  185 ;  875 ;  2020 ;  3710580\,;\,\,185\,;\,\,875\,;\,\,2020\,;\,\,37105.

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Kết quả của phép tính 995−984+973−962{99^5} - {98^4} + {97^3} - {96^2} chia hết cho

    Đáp án: <p>Cả <span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="5.">$5.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tìm chữ số tận cùng của mỗi lũy thừa sau đó suy ra chữ số tận cùng của kết quả phép tính.

    + Sử dụng dấu hiệu các số có tận cùng là 00 thì chia hết cho 22 và 55.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có số 995{99^5} có chữ số tận cùng là 99

    Số 984{98^4} có chữ số tận cùng là 66

    Số 973{97^3} có chữ số tận cùng là 33

    Số 962{96^2} có chữ số tận cùng là 66

    Nên phép tính 995−984+973−962{99^5} - {98^4} + {97^3} - {96^2} có chữ số tận cùng là 00(do 9−6+3−6=0)\left( {{\rm{do}}\,9 - 6 + 3 - 6 = 0} \right)

    Do đó kết quả của phép tính 995−984+973−962{99^5} - {98^4} + {97^3} - {96^2} chia hết cho cả 22 và 5.5.

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Thay aa bằng chữ số thích hợp để số 924a‾\overline {924a} chia hết cho 55.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="a = 0">$a = 0$</span> </strong></p>

    Phương pháp giải:

    Thay lần lượt các giá trị của aa vào số 924a‾\overline {924a} và xét chữ số tận cùng. Số nào có chữ số tận cùng 00 hoặc 55 thì chia hết cho 55.

    Lời giải chi tiết:

    Nếu a=0a = 0 thì số 92409240 có chữ số tận cùng là 00 nên chia hết cho 55.

    Nếu a=3a = 3 thì số 92439243 có chữ số tận cùng là 33 nên không chia hết cho 55.

    Nếu a=6a = 6 thì số 92469246 có chữ số tận cùng là 66 nên không chia hết cho 55.

    Nếu a=8a = 8 thì số 92489248 có chữ số tận cùng là 88 nên không chia hết cho 55.
    Vậy đáp án đúng là a=0a = 0.

  17. 17Một đáp án · Vận dụng

    Từ ba chữ số 2 ;  5 ;  82\,;\,\,5\,;\,\,8{\rm{ }} hãy viết các số có hai chữ số khác nhau và chia hết cho 55.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\,25;\,\,85">$\,25;\,\,85$</span> </strong></p>

    Phương pháp giải:

    Viết các số có hai chữ số khác nhau từ ba chữ số 2; 5; 82;\,5;\,8{\rm{ }}.

    Số nào có chữ số tận cùng là 00 hoặc 55 thì không chia hết cho 55.

    Lời giải chi tiết:

    Từ ba chữ số 2;  5;  82;\,\,5;\,\,8 viết được các số có hai chữ số khác nhau là 25 ;  28 ;  52 ;  58 ;  82 ;  8525\,;\,\,28\,;\,\,52\,;\,\,58\,;\,\,82\,;\,\,85.

    Các số  25;  85\,25;\,\,85 có chữ số tận cùng là 55 nên chia hết cho 55.

    Vậy từ ba chữ số 2;  5;  82;\,\,5;\,\,8{\rm{ }} ta viết được các số có hai chữ số khác nhau và chia hết cho 55 là  25;  85\,25;\,\,85.

  18. 18Một đáp án · Vận dụng

    Tìm chữ số yy để số 4561y‾\overline {4561y} chia hết cho 55 và tổng các chữ số của số 4561y‾\overline {4561y} nhỏ hơn 2121.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="y = 0">$y = 0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tính tổng các chữ số của số 4561y‾\overline {4561y} và sử dụng điều kiện tổng các chữ số của số 4561y‾\overline {4561y} nhỏ hơn 2121.

    - Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 55: Các số có chữ số tận cùng là 00 hoặc 55 thì chia hết cho 55.

    Lời giải chi tiết:

    Tổng các chữ số của số 4561y‾\overline {4561y} là:

    4+5+6+1+y=16+y4 + 5 + 6 + 1 + y = 16 + y

    Vì tổng các chữ số nhỏ hơn 2121 nên yy chỉ có thể là 0 ;  1 ;  2 ;  3 ;  4 0\,;\,\,1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,.

    Nếu y=0y = 0 thì số 4561045610 có chữ số tận cùng là 00 nên chia hết cho 55.

    Nếu y=1y = 1 thì số 4561145611 có chữ số tận cùng là 11 nên không chia hết cho 55.

    Nếu y=2y = 2 thì số 4561245612 có chữ số tận cùng là 22 nên không chia hết cho 55.

    Nếu y=3y = 3 thì số 4561345613 có chữ số tận cùng là 33 nên không chia hết cho 55.

    Nếu y=4y = 4 thì số 4561445614 có chữ số tận cùng là 44 nên không chia hết cho 55.

    Vậy để số 4561y‾\overline {4561y} chia hết cho 55 và tổng các chữ số nhỏ hơn 2121 thì y=0y = 0.

  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Tìm các số tự nhiên xx vừa chia hết cho 22 vừa chia hết cho 55 và 1998<x<2018.1998 \lt x \lt 2018.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x \in \left\{ {2000;2010} \right\}">$x \in \left\{ {2000;2010} \right\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng: Các số tự nhiên vừa chia hết cho 22 vừa chia hết cho 55 có chữ số tận cùng là 0.0.

    Lời giải chi tiết:

    Vì x ⋮ 2; x ⋮ 5x \, \vdots \, 2;\,x \, \vdots \, 5 nên xx có chữ số tận cùng là 00 và 1998<x<20181998 \lt x \lt 2018 suy ra x=2000;x=2010.x = 2000;x = 2010.

Tất cả đề thi & luyện tập