Trắc nghiệm Các dạng toán về bội chung, bội chung nhỏ nhất
16 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Chọn câu trả lời sai.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="12 = BC\left( {3;4} \right)">$12 = BC\left( {3;4} \right)$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về ước chung và bội chung
+ Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
+ Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
Lời giải chi tiết:
+) Ta thấy nên ƯC. Do đó A đúng.
+) Vì nên . Do đó B đúng.
+) Vì không chia hết cho nên ƯC . Do đó C đúng.
+) Vì nên . Kí hiệu là sai. Do đó D sai.
- 2Một đáp án · Nhận biết
Tập hợp các phần tử chung của hai tập hợp Toán, Văn, Giáo dục thể chất, Âm nhạc và Mỹ thuật, Toán, Văn, Công nghệ.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="C = \{">$C = \{$</span>Toán, Văn<span data-type="math-inline" data-latex="\}">$\}$</span></p>
Phương pháp giải:
Tìm các phần tử thuộc cả hai tập hợp và
Lời giải chi tiết:
Các phần tử chung của hai tập hợp là Toán và Văn nên Toán, Văn
- 3Một đáp án · Nhận biết
BCNN(10, 15, 30) là:
Đáp án: <p>30</p>
Phương pháp giải:
Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là số lớn nhất ấy.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 30 là bội của 10 và 15
=> BCNN(10, 15, 30) = 30.
- 4Một đáp án · Nhận biết
Có bao nhiêu số có ba chữ số là bội chung của a và b, biết rằng BCNN(a,b)=300.
Đáp án: <p>3</p>
Phương pháp giải:
- Bội chung của hai số a và b là bội của BCNN(a,b)
- Lấy BCNN(a,b) nhân với các số 1,2,3.
Lời giải chi tiết:
BCNN(a,b) = 300
BC(a,b) là bội của 300.
=> Tất cả các số có 3 chữ số là bội chung của a và b là: 300, 600, 900
Vậy có tất cả 3 số có ba chữ số là bội của a và b.
- 5Một đáp án · Nhận biết
Thực hiện các phép tính sau:. Với kết quả là phân số tối giản.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{7}{{12}}">$\dfrac{7}{{12}}$</span></p>
Phương pháp giải:
- Để quy đồng mẫu hai phân số và , ta phải tìm mẫu chung của hai phân số đó. Thông thường ta nên chọn mẫu chung là bội chung nhỏ nhất của hai mẫu.
- Để cộng, trừ các phân số khác mẫu ta đi quy đồng mẫu số các phân số rồi thực hiện cộng(trừ) tử số và giữ nguyên mẫu.
Lời giải chi tiết:
Ta có BCNN(8; 24) = 24 nên:
- 6Một đáp án · Nhận biết
Cho tập hợp là ước của và lớn hơn . Cho tập là bội của và nhỏ hơn .
Gọi là giao của tập hợp và , tập hợp có bao nhiêu phần tử?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0">$0$</span></p>
Phương pháp giải:
- Áp dụng kiến thức ước (bội) của số, liệt kê tập hợp các ước (bội) số đó.
- So sánh với yêu cầu của đề bài, các ước (bội) lớn hơn (hay nhỏ hơn), để tìm ra tập hợp cuối cùng.
- Dựa vào kiến thức tập hợp để tìm ra tập hợp giao của tập hợp vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
ƯƯ
Vì:
nên tập M không có phần tử nào.
- 7Một đáp án · Thông hiểu
Có bao nhiêu số tự nhiên khác thỏa mãn và
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Tìm các bội số nhỏ hơn của
+ Tìm các số chung cho cả ba số trong bội số tìm được.
Lời giải chi tiết:
Ta có
Nên mà và nên
Có một số tự nhiên thỏa mãn đề bài.
- 8Một đáp án · Thông hiểu
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết và
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4950">$4950$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Từ đề bài suy ra BC mà nhỏ nhất nên BCNN.
+ Tìm bội chung nhỏ nhất theo các bước
Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện theo ba bước sau :
Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
Lời giải chi tiết:
Vì và nên mà nhỏ nhất nên
Ta có
Nên
- 9Một đáp án · Thông hiểu
Tìm một số tự nhiên biết tích của ước số lớn nhất với bội số nhỏ nhất khác của nó là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="16">$16$</span></p>
Phương pháp giải:
Gọi số cần tìm là
Ta dùng kiến thức: " Bội nhỏ nhất của một số tự nhiên là chính nó, ước lớn nhất của một số tự nhiên khác cũng là chính nó" để lập luận và suy ra cách tính .
Lời giải chi tiết:
Gọi số cần tìm là
Ước số lớn nhất của là
Bội số nhỏ nhất khác của là
Tích của ước số lớn nhất với bội số nhỏ nhất là:
nênVậy số cần tìm là
- 10Một đáp án · Thông hiểu
Một trường tổ chức cho học sinh đi tham quan bằng ôtô. Nếu xếp hay học sinh lên một ô tô thì đều thấy thiếu mất ghế ngồi. Tính số học sinh đi tam quan biết số lượng học sinh đó trong khoảng từ đến em.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="845">$845$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Sử dụng kiến thức về phép chia có dư.
+ Sử dụng kiến thức về bội chung và bội chung nhỏ nhất.
+ Sử dụng cách tìm bội chung thông qua bội chung nhỏ nhất.
Lời giải chi tiết:
Gọi số học sinh đi thăm quan là (học sinh)
Nếu xếp hay học sinh lên một ô tô thì đều thấy thiếu mất ghế ngồi nghĩa là thừa ra 5 học sinh nên ta có
suy ra .
Ta có nên
Suy ra mà nên hay
Vậy số học sinh đi thăm quan là học sinh.
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Chị Hòa có một số bông sen. Nếu chị bó thành các bó gồm 3 bông, 5 bông hay 7 bông
thì đều vừa hết. Hỏi chị Hòa có bao nhiêu bông sen? Biết rằng chị Hòa có khoảng từ
200 đến 300 bông.
Đáp án: <p>210</p>
Phương pháp giải:
Số bông sen là bội chung của 3, 5, 7 và 200 < x < 300.
Lời giải chi tiết:
- Gọi số bông sen chị Hòa có là: x (bông, ).
- Nếu chị bó thành các bỏ bông gồm 3 bông, 5 bông hay 7 bông thì số bông sen chị Hòa có là bội chung của 3, 5 và 7.
- Theo đề bài ta có xe BC(3, 5, 7) và 200 < x < 300
Vì 3, 5, 7 từng đôi một là số nguyên tố cùng nhau.
=> BCNN(3, 5, 7) = 105
=> BC(3, 5, 7) = B(105) = {0; 105, 210, 315;...}
=> x BC(3, 5, 7) ={0, 105, 210, 315,.... }.
Mà nên x = 210.
Vậy số bông sen chị Hòa có là 210 bông.
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Lịch xuất bến của một số xe buýt tại bến xe Mỹ Đình (Hà Nội) được ghi ở bảng bên. Giả sử các xe buýt xuất bến cùng lúc vào 10 giờ 35 phút. Hỏi vào sau bao lâu thì cả 3 xe xuất bến cùng một lúc lần nữa (kể từ lần đầu tiên)?
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>90 phút</p>
Phương pháp giải:
- Tính xem cứ bao nhiêu phút thì các xe xuất bến cùng lúc: BCNN(15, 9, 10)
Lời giải chi tiết:
Thời gian các xe cùng xuất bến cách 10h35p các khoảng thời gian là BC(9, 10, 15)
Ta có: 9 = , 10 = 2.5, 15 = 3.5.
Thừa số chung và riêng là 2, 3 và 5
Số mũ lớn nhất của 2 là 1
Số mũ lớn nhất của 3 là 2
Số mũ lớn nhất của 5 là 1
=> BCNN(9, 10, 15) = = 90
Vậy cứ 90 phút thì các xe xuất bến cùng một lúc.
- 13Một đáp án · Vận dụng
Tìm số tự nhiên n lớn nhất có chữ số sao cho chia dư chia dư
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="927">$927$</span></p>
Phương pháp giải:
Bước 1: Vì chia dư chia dư nên:
và
Bước 2 : Biến đổi tìm số tự nhiên sao cho và
Khi đó
Bước 3: Tìm các giá trị của
Chọn giá trị của thỏa mãn là số lớn nhất có chữ sốLời giải chi tiết:
Vì chia dư nên
vớiVì chia dư nên
Vì nên hay
Vì hay (2)
Từ (1) và (2)
Với
Với
Với
Với
Với (loại)
Vì là số lớn nhất có chữ số nên - 14Một đáp án · Vận dụng
Cho có ƯCLN Có bao nhiêu cặp số thỏa mãn?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Vì ƯCLN nên đặt với
+ Sử dụng ƯCLN để tìm ra các giá trị thỏa mãn từ đó suy ra các cặp số cần tìm.
Lời giải chi tiết:
Vì ƯCLN nên đặt với
Vì ƯCLN
Nên hay mà
Do đó ta có:
+) Nếu thì khi đó
+) Nếu thì khi đó
+) Nếu thì khi đó
Vậy có ba cặp số thỏa mãn.
- 15Một đáp án · Vận dụng
Tìm hai số tự nhiên Biết
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="a = 5;b = 15.">$a = 5;b = 15.$</span></p>
Phương pháp giải:
Gọi ƯCLN
Tìm ƯC sau đó thay vào công thức ƯCLN kết hợp điều kiện để tìm và .Lời giải chi tiết:
Gọi ƯCLN
Ư hay Ư
Vì hay Ư
ƯC
Mà ƯCLN nên hoặc
+) Nếu
Khi đó (loại)
Hoặc (loại)
+) Nếu thì
Khi đó (thỏa mãn)
Hoặc (loại)
Vậy hai số cần tìm là - 16Một đáp án · Vận dụng
Một số tự nhiên khi chia cho dư chia cho dư Tìm số dư khi chia cho
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="60">$60$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Sử dụng kiến thức về phép chia có dư.
+ Sử dụng kiến thức về bội chung và bội chung nhỏ nhất.
Lời giải chi tiết:
Vì chia cho dư
chia cho dư
Do đó mà
Do đó chia cho dư