Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về bội chung, bội chung nhỏ nhất

16 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập16 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu trả lời sai.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="12 = BC\left( {3;4} \right)">$12 = BC\left( {3;4} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức về ước chung và bội chung

    + Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

    + Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.

    Lời giải chi tiết:

    +) Ta thấy 55 ⋮ 5; 110 ⋮ 555 \, \vdots \, 5;\,110 \, \vdots \, 5 nên 5∈5 \in ƯC(55;110)\left( {55;110} \right). Do đó A đúng.

    +) Vì 24 ⋮ 3;24 ⋮ 424 \, \vdots \, 3;24 \, \vdots \, 4 nên 24∈BC(3;4)24 \in BC\left( {3;4} \right). Do đó B đúng.

    +) Vì 5555 không chia hết cho 1010 nên 10∉10 \notin ƯC (55;110)\left( {55;110} \right). Do đó C đúng.

    +) Vì 12 ⋮ 3;12 ⋮ 412 \, \vdots \, 3;12 \, \vdots \, 4 nên 12∈BC(3;4)12 \in BC\left( {3;4} \right). Kí hiệu 12=BC(3;4)12 = BC\left( {3;4} \right) là sai. Do đó D sai.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tập hợp các phần tử chung của hai tập hợp A={A = \{Toán, Văn, Giáo dục thể chất, Âm nhạc}\} và B={B = \{Mỹ thuật, Toán, Văn, Công nghệ}\}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="C = \{">$C = \{$</span>Toán, Văn<span data-type="math-inline" data-latex="\}">$\}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tìm các phần tử thuộc cả hai tập hợp AA và B.B.

    Lời giải chi tiết:

    Các phần tử chung của hai tập hợp là Toán và Văn nên C={C = \{Toán, Văn}\}

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    BCNN(10, 15, 30) là:

    Đáp án: <p>30</p>

    Phương pháp giải:

    Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là số lớn nhất ấy.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 30 là bội của 10 và 15

    => BCNN(10, 15, 30) = 30.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu số có ba chữ số là bội chung của a và b, biết rằng BCNN(a,b)=300.

    Đáp án: <p>3</p>

    Phương pháp giải:

    - Bội chung của hai số a và b là bội của BCNN(a,b)

    - Lấy BCNN(a,b) nhân với các số 1,2,3.

    Lời giải chi tiết:

    BCNN(a,b) = 300

    BC(a,b) là bội của 300.

    => Tất cả các số có 3 chữ số là bội chung của a và b là: 300, 600, 900

    Vậy có tất cả 3 số có ba chữ số là bội của a và b.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Thực hiện các phép tính sau:38+524\dfrac{3}{8} + \dfrac{5}{{24}}. Với kết quả là phân số tối giản.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{7}{{12}}">$\dfrac{7}{{12}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Để quy đồng mẫu hai phân số ab\dfrac{a}{b} và cd\dfrac{c}{d}, ta phải tìm mẫu chung của hai phân số đó. Thông thường ta nên chọn mẫu chung là bội chung nhỏ nhất của hai mẫu.

    - Để cộng, trừ các phân số khác mẫu ta đi quy đồng mẫu số các phân số rồi thực hiện cộng(trừ) tử số và giữ nguyên mẫu.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có BCNN(8; 24) = 24 nên:

    38+524=3.38.3+524=924+524=1424=712\dfrac{3}{8} + \dfrac{5}{{24}} = \dfrac{{3.3}}{{8.3}} + \dfrac{5}{{24}} = \dfrac{9}{{24}} + \dfrac{5}{{24}} = \dfrac{{14}}{{24}} = \dfrac{7}{{12}}

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Cho tập hợp XX là ước của 3535 và lớn hơn 55. Cho tập YY là bội của 88 và nhỏ hơn 5050.

    Gọi MM là giao của 22 tập hợp XX và YY, tập hợp MM có bao nhiêu phần tử?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0">$0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Áp dụng kiến thức ước (bội) của 11 số, liệt kê tập hợp các ước (bội) số đó.

    - So sánh với yêu cầu của đề bài, các ước (bội) lớn hơn (hay nhỏ hơn), để tìm ra tập hợp cuối cùng.

    - Dựa vào kiến thức tập hợp để tìm ra tập hợp giao của 22 tập hợp vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết:

    Ư(35)={1,5,7,35};(35) = \{ 1,5,7,35\} ;Ư(35)>5⇒X={7,35}(35) \gt 5 \Rightarrow X = \{ 7,35\}

    B(8)={0,8,16,24,32,40,48,56,...}B(8) = \{ 0,8,16,24,32,40,48,56,...\}

    B(8)<50⇒Y={0,8,16,24,32,40,48}B(8) \lt 50 \Rightarrow Y = \{ 0,8,16,24,32,40,48\}

    Vì:

    X={7,35}X = \{ 7,35\}

    Y={0,8,16,24,32,40,48}Y = \{ 0,8,16,24,32,40,48\}

    ⇒M=X∩Y=∅\Rightarrow M = X \cap Y = \emptyset nên tập M không có phần tử nào.

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu số tự nhiên xx khác 00 thỏa mãn x∈BC(12;15;20)x \in BC(12 ; 15 ; 20) và xx ≤\le 100100

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tìm các bội số nhỏ hơn 100100 của 12;15;20.12;15;20.

    + Tìm các số chung cho cả ba số 12;15;2012;15;20 trong bội số tìm được.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có B(12)={0;12;24;36;48;60;72;84;96;...}B\left( {12} \right) = \left\{ {0;12;24;36;48;60;72;84;96;...} \right\}

    B(15)={0;15;30;45;60;75;90;105;...}B\left( {15} \right) = \left\{ {0;15;30;45;60;75;90;105;...} \right\}

    B(20)={0;20;40;60;80;100;...}B\left( {20} \right) = \left\{ {0;20;40;60;80;100;...} \right\}

    Nên BC(12;15;20)={0;60;120;...}BC\left( {12;15;20} \right) = \left\{ {0;60;120;...} \right\} mà x≤100x \le 100 và x≠0x \ne 0 nên x=60.x = 60.

    Có một số tự nhiên thỏa mãn đề bài.

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm số tự nhiên xx nhỏ nhất biết x ⋮ 45; x ⋮ 110x \, \vdots \, 45;\,x \, \vdots \, 110 và x ⋮ 75.x \, \vdots \,75.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4950">$4950$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Từ đề bài suy ra x∈x \inBC(105;175;385)\left( {105;175;385} \right) mà xx nhỏ nhất nên x=x = BCNN(45;75;110)\left( {45;75;110} \right).

    + Tìm bội chung nhỏ nhất theo các bước

    Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện theo ba bước sau :

    Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

    Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.

    Lời giải chi tiết:

    Vì x ⋮ 45; x ⋮ 110x \, \vdots \, 45;\,x \, \vdots \, 110 và x ⋮ 75x \, \vdots \, 75 nên x ∈BC(45;75;110)x \, \in BC\left( {45;75;110} \right) mà xx nhỏ nhất nên x=BCNN(45;75;110)x = BCNN\left( {45;75;110} \right)

    Ta có 45=32.5; 75=3.52; 110=2.5.1145 = {3^2}.5;\,75 = {3.5^2};\,110 = 2.5.11

    Nên BCNN(45;75;110)=2.32.52.11BCNN\left( {45;75;110} \right) = {2.3^2}{.5^2}.11=4950.= 4950.

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm một số tự nhiên biết tích của ước số lớn nhất với bội số nhỏ nhất khác 00 của nó là 256.256 .

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="16">$16$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Gọi số cần tìm là aa (a≠0)( a \ne 0)

    Ta dùng kiến thức: " Bội nhỏ nhất của một số tự nhiên là chính nó, ước lớn nhất của một số tự nhiên khác 00 cũng là chính nó" để lập luận và suy ra cách tính aa.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi số cần tìm là aa (a≠0)( a \ne 0)
    Ước số lớn nhất của aa là aa
    Bội số nhỏ nhất khác 00 của aa là aa
    Tích của ước số lớn nhất với bội số nhỏ nhất là:
    a.a=256=162a.a = 256 = {16^2} nên a=16.a = 16.

    Vậy số cần tìm là 16.16.

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Một trường tổ chức cho học sinh đi tham quan bằng ôtô. Nếu xếp 3535 hay 4040 học sinh lên một ô tô thì đều thấy thiếu mất 55 ghế ngồi. Tính số học sinh đi tam quan biết số lượng học sinh đó trong khoảng từ 800800 đến 900900 em.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="845">$845$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng kiến thức về phép chia có dư.

    + Sử dụng kiến thức về bội chung và bội chung nhỏ nhất.

    + Sử dụng cách tìm bội chung thông qua bội chung nhỏ nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi số học sinh đi thăm quan là x (x∈N∗; 800≤x≤900)x\,\left( {x \in {N^*};\,800 \le x \le 900} \right) (học sinh)

    Nếu xếp 3535 hay 4040 học sinh lên một ô tô thì đều thấy thiếu mất 55 ghế ngồi nghĩa là thừa ra 5 học sinh nên ta có

    (x−5)⋮35; (x−5)⋮40\left( {x - 5} \right) \vdots 35;\,\left( {x - 5} \right) \vdots 40 suy ra (x−5)∈BC(35;40)\left( {x - 5} \right) \in BC\left( {35;40} \right).

    Ta có 35=5.7; 40=23.535 = 5.7;\,40 = {2^3}.5 nên BCNN(35;40)=23.5.7=280.BCNN\left( {35;40} \right) = {2^3}.5.7 = 280.

    Suy ra (x−5)∈BC(35;40)=B(280)={280;560;840;1120;...}(x-5) \in BC\left( {35;40} \right) = B\left( {280} \right) = \left\{ {280;560;840;1120;...} \right\} mà 800≤x≤900800 \le x \le 900 nên x−5=840x -5= 840 hay x=845.x=845.

    Vậy số học sinh đi thăm quan là 845845 học sinh.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Chị Hòa có một số bông sen. Nếu chị bó thành các bó gồm 3 bông, 5 bông hay 7 bông

    thì đều vừa hết. Hỏi chị Hòa có bao nhiêu bông sen? Biết rằng chị Hòa có khoảng từ

    200 đến 300 bông.

    Đáp án: <p>210</p>

    Phương pháp giải:

    Số bông sen là bội chung của 3, 5, 7 và 200 < x < 300.

    Lời giải chi tiết:

    - Gọi số bông sen chị Hòa có là: x (bông, x∈Nx \in \mathbb{N}).

    - Nếu chị bó thành các bỏ bông gồm 3 bông, 5 bông hay 7 bông thì số bông sen chị Hòa có là bội chung của 3, 5 và 7.

    - Theo đề bài ta có xe BC(3, 5, 7) và 200 < x < 300

    Vì 3, 5, 7 từng đôi một là số nguyên tố cùng nhau.

    => BCNN(3, 5, 7) = 105

    => BC(3, 5, 7) = B(105) = {0; 105, 210, 315;...}

    => x∈\in BC(3, 5, 7) ={0, 105, 210, 315,.... }.

    Mà 200≤x≤300200 \le x \le 300 nên x = 210.

    Vậy số bông sen chị Hòa có là 210 bông.

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Lịch xuất bến của một số xe buýt tại bến xe Mỹ Đình (Hà Nội) được ghi ở bảng bên. Giả sử các xe buýt xuất bến cùng lúc vào 10 giờ 35 phút. Hỏi vào sau bao lâu thì cả 3 xe xuất bến cùng một lúc lần nữa (kể từ lần đầu tiên)?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>90 phút</p>

    Phương pháp giải:

    - Tính xem cứ bao nhiêu phút thì các xe xuất bến cùng lúc: BCNN(15, 9, 10)

    Lời giải chi tiết:

    Thời gian các xe cùng xuất bến cách 10h35p các khoảng thời gian là BC(9, 10, 15)

    Ta có: 9 = 32{3^2}, 10 = 2.5, 15 = 3.5.

    Thừa số chung và riêng là 2, 3 và 5

    Số mũ lớn nhất của 2 là 1

    Số mũ lớn nhất của 3 là 2

    Số mũ lớn nhất của 5 là 1

    => BCNN(9, 10, 15) = 2.32.5{2.3^2}.5 = 90

    Vậy cứ 90 phút thì các xe xuất bến cùng một lúc.

  13. 13Một đáp án · Vận dụng

    Tìm số tự nhiên n lớn nhất có 33 chữ số sao cho nn chia 88 dư 7,7, chia 3131 dư 28.28.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="927">$927$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Vì nn chia 88 dư 7,7, chia 3131 dư 2828 nên:
    (n−7)⋮8\left( {n - 7} \right) \vdots 8 và (n−28)⋮31\left( {n - 28} \right) \vdots 31 (n>28)\left( {n \gt 28} \right)
    Bước 2 : Biến đổi tìm số tự nhiên mm sao cho (n+m)⋮8\left( {n + m} \right) \vdots 8 và (n+m)⋮31\left( {n + m} \right) \vdots 31
    Khi đó (n+m)⋮BCNN(8;31)\left( {n + m} \right) \vdots BCNN\left( {8;31} \right)
    Bước 3: Tìm các giá trị của nn
    Chọn giá trị của nn thỏa mãn nn là số lớn nhất có 33 chữ số

    Lời giải chi tiết:

    Vì nn chia 88 dư 77 nên (n−7)⋮8    (n>7)\left( {n - 7} \right) \vdots 8\,\,\,\,\left( {n \gt 7} \right)
    ⇒n=8a+7\Rightarrow n = 8a + 7 với a∈Na \in \mathbb{N}⇒(n+1)⋮8\Rightarrow \left( {n + 1} \right) \vdots 8

    Vì nn chia 3131 dư 2828 nên (n−28)⋮31(n>28)\left( {n - 28} \right) \vdots 31\left( {n \gt 28} \right) ⇒n=31b+28\Rightarrow n = 31b + 28 (b∈N)\left( {b \in \mathbb{N}} \right)
    ⇒(n+3)⋮31\Rightarrow \left( {n + 3} \right) \vdots 31
    Vì 64⋮864 \vdots 8 nên (n+1+64)⋮8\left( {n + 1 + 64} \right) \vdots 8 hay (n+65)⋮8(1)\left( {n + 65} \right) \vdots 8\left( 1 \right)
    Vì 62⋮3162 \vdots 31 ⇒(n+3+62)⋮31\Rightarrow \left( {n + 3 + 62} \right) \vdots 31 hay (n+65)⋮31\left( {n + 65} \right) \vdots 31 (2)
    Từ (1) và (2) ⇒(n+65)⋮\Rightarrow \left( {n + 65} \right) \vdotsBCNN(8;31)BCNN\left( {8;31} \right)
    ⇒(n+65)⋮248\Rightarrow \left( {n + 65} \right) \vdots 248
    ⇒n=248k−65\Rightarrow n = 248k - 65 (k∈N∗)\left( {k \in {\mathbb{N}^ * }} \right)
    Với k=1k = 1 ⇒n=248.1−65=183\Rightarrow n = 248.1 - 65 = 183
    Với k=2⇒n=248.2−65=431k = 2 \Rightarrow n = 248.2 - 65 = 431
    Với k=3⇒n=248.3−65=679k = 3 \Rightarrow n = 248.3 - 65 = 679
    Với k=4⇒n=248.4−65=927k = 4 \Rightarrow n = 248.4 - 65 = 927
    Với k=5⇒n=248.5−65=1175k = 5 \Rightarrow n = 248.5 - 65 = 1175 (loại)
    Vì nn là số lớn nhất có 33 chữ số nên n=927.n = 927.

  14. 14Một đáp án · Vận dụng

    Cho a;ba;b có BCNN(a;b)=630; BCNN\left( {a;b} \right) = 630;\,ƯCLN(a;b)=18.\left( {a;b} \right) = 18. Có bao nhiêu cặp số a;ba;b thỏa mãn?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Vì ƯCLN(a;b)=18\left( {a;b} \right) = 18 nên đặt a=18x; b=18ya = 18x;\,b = 18y với x;y∈N; x;y \in N;\,ƯCLN(x;y)=1; y≠1.ƯCLN\left( {x;y} \right) = 1;\,y \ne 1.

    + Sử dụng ƯCLN(a;b).BCNN(a;b)=a.b\left( {a;b} \right).BCNN\left( {a;b} \right) = a.b để tìm ra các giá trị x;yx;y thỏa mãn từ đó suy ra các cặp số a;ba;b cần tìm.

    Lời giải chi tiết:

    Vì ƯCLN(a;b)=18\left( {a;b} \right) = 18 nên đặt a=18x; b=18ya = 18x;\,b = 18y với x;y∈N; x;y \in N;\,ƯCLN(x;y)=1; y≠1.ƯCLN \left( {x;y} \right) = 1;\,y \ne 1.

    Vì ƯCLN(a;b).BCNN(a;b)=a.b\left( {a;b} \right).BCNN\left( {a;b} \right) = a.b

    Nên 18.630=18x.18y18.630 = 18x.18y ⇒x.y=(18.630):(18.18)\Rightarrow x.y = \left( {18.630} \right):\left( {18.18} \right) hay x.y=35x.y = 35 mà y≠1y \ne 1

    Do đó ta có:

    +) Nếu x=1x = 1 thì y=35y = 35 khi đó a=18.1=18;b=35.18=630a = 18.1 = 18;b = 35.18 = 630

    +) Nếu x=5x = 5 thì y=7y = 7 khi đó a=18.5=90;b=7.18=126a = 18.5 = 90;b = 7.18 = 126

    +) Nếu x=7x = 7 thì y=5y = 5 khi đó a=18.7=126;b=5.18=90a = 18.7 = 126;b = 5.18 = 90

    Vậy có ba cặp số a;ba;b thỏa mãn.

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Tìm hai số tự nhiên a,b(a<b).a,b\left( {a \lt b} \right). Biết a+b=20,BCNN(a,b)=15.a + b = 20,BCNN\left( {a,b} \right) = 15.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="a = 5;b = 15.">$a = 5;b = 15.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Gọi ƯCLN(a,b)=d\left( {a,b} \right) = d
    Tìm d∈d \in ƯC(15;20)\left( {15;20} \right) sau đó thay dd vào công thức a.b=a.b =ƯCLN(a,b).BCNN(a,b),\left( {a,b} \right).BCNN\left( {a,b} \right), kết hợp điều kiện a+b=20a + b = 20 để tìm aa và bb.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi ƯCLN(a,b)=d\left( {a,b} \right) = d ⇒a=d.m,b=d.n;(m,n)=1\Rightarrow a = d.m,b = d.n;\left( {m,n} \right) = 1
    ⇒a+b=d(m+n)\Rightarrow a + b = d\left( {m + n} \right) ⇒d∈\Rightarrow d \in Ư(a+b)\left( {a + b} \right) hay d∈d \inƯ(20)\left( {20} \right)
    Vì BCNN(a,b)=15BCNN\left( {a,b} \right) = 15 ⇒15⋮d\Rightarrow 15 \vdots d hay d∈d \inƯ(15)\left( {15} \right)
    ⇒d∈\Rightarrow d \in ƯC(15;20)\left( {15;20} \right)
    Mà ƯCLN(15;20)=5\left( {15;20} \right) = 5 nên d=1d = 1 hoặc d=5d = 5
    +) Nếu d=1⇒a.b=1.15=15=3.5d = 1 \Rightarrow a.b = 1.15 = 15 = 3.5
    Khi đó a+b=3+5=8a + b = 3 + 5 = 8 (loại)
    Hoặc a+b=1+15=16a + b = 1 + 15 = 16 (loại)
    +) Nếu d=5d = 5 thì a.b=5.15=75=1.75a.b = 5.15 = 75 = 1.75
    Khi đó a+b=15+5=20a + b = 15 + 5 = 20 (thỏa mãn)
    Hoặc a+b=1+75=76a + b = 1 + 75 = 76 (loại)
    Vậy hai số cần tìm là a=5;b=15.a = 5;b = 15.

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Một số tự nhiên aa khi chia cho 77 dư 4;4; chia cho 99 dư 6.6. Tìm số dư khi chia aa cho 63.63.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="60">$60$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng kiến thức về phép chia có dư.

    + Sử dụng kiến thức về bội chung và bội chung nhỏ nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Vì aa chia cho 77 dư 4⇒(a+3)⋮74 \Rightarrow \left( {a + 3} \right) \vdots 7

    aa chia cho 99 dư 66 ⇒(a+3)⋮9\Rightarrow \left( {a + 3} \right) \vdots 9

    Do đó (a+3)∈BC(7;9)\left( {a + 3} \right) \in BC\left( {7;9} \right) mà BCNN(7;9)=63.BCNN\left( {7;9} \right) = 63.

    Do đó (a+3)⋮63⇒a\left( {a + 3} \right) \vdots 63 \Rightarrow a chia cho 6363 dư 60.60.

Tất cả đề thi & luyện tập