Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên

24 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập24 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu sai.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="125.\left( { - 20} \right) = - 250">$125.\left( { - 20} \right) = - 250$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tính toán các kết quả của từng đáp án rồi kết luận:

    Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (−)\left( - \right) trước kết quả nhận được.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: (−5).25=−125\left( { - 5} \right).25 = - 125 nên AA đúng.

    Đáp án B: 6.(−15)=−906.\left( { - 15} \right) = - 90 nên BB đúng.

    Đáp án C: 125.(−20)=−2500≠−250125.\left( { - 20} \right) = - 2500 \ne - 250 nên CC sai.

    Đáp án D: 225.(−18)=−4050225.\left( { - 18} \right) = - 4050 nên DD đúng.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tính (−42).(−5)\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right) được kết quả là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="210">$210$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Khi nhân hai số nguyên cùng dấu ta được một số dương

    Lời giải chi tiết:

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ta có:

    (−42).(−5)=42.5=210\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right) = 42.5 = 210

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu trả lời đúng:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 365.366 \lt 1">$- 365.366 \lt 1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Khi nhân hai số nguyên khác dấu ta được một số âm

    Lời giải chi tiết:

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ta có:

    −365.366<0<1- 365.366 \lt 0 \lt 1 và −365.366≠−1- 365.366 \ne - 1

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600">$\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu để tính kết quả của từng đáp án và kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: (−20).(−5)=100\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = 100 nên AA sai.

    Đáp án B: (−50).(−12)=600\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600 nên BB đúng.

    Đáp án C: (−18).25=−450≠−400\left( { - 18} \right).25 = - 450 \ne - 400 nên CC sai.

    Đáp án D: 11.(−11)=−121≠−111111.\left( { - 11} \right) = - 121 \ne - 1111 nên DD sai.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu sai.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="45.\left( { - 11} \right) \lt - 500">$45.\left( { - 11} \right) \lt - 500$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tính và kiểm tra các đáp án, sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: (−19).(−7)>0\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) \gt 0 đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.

    Đáp án B: 3.(−121)<03.\left( { - 121} \right) \lt 0 đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

    Đáp án C: 45.(−11)=−495>−50045.\left( { - 11} \right) = - 495 \gt - 500 nên C sai.

    Đáp án D: 46.(−11)=−506<−50046.\left( { - 11} \right) = - 506 \lt - 500 nên D đúng.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Khi x=−12x = - 12 , giá trị của biểu thức (x−8).(x+7)\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right) là số nào trong bốn số sau:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="100">$100$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thay giá trị của xx vào biểu thức rồi áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên ta tính được giá trị của biểu thức.

    Lời giải chi tiết:

    Thay x=−12x = - 12 vào biểu thức (x−8).(x+7)\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right), ta được:

    (−12−8).(−12+7)=(−20).(−5)=20.5=100\begin{array}{l}\left( { - 12 - 8} \right).\left( { - 12 + 7} \right)\\ = \left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right)\\ = 20.5\\ = 100\end{array}

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Tích (−3).(−3).(−3).(−3).(−3).(−3).(−3)\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right) bằng

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- {3^7}">$- {3^7}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng định nghĩa lũy thừa số mũ tự nhiên: an=a.a...a{a^n} = a.a...a (nn thừa số aa) với a≠0a \ne 0

    Chú ý: Với a>0a \gt 0 và n∈Nn \in N thì (−a)n={an     khi n=2k−an khi n=2k+1{\left( { - a} \right)^n} = \left\{ \begin{array}{l}{a^n}\,\,\,\,\,khi\,n = 2k\\ - {a^n}\,khi\,n = 2k + 1\end{array} \right. với k∈N∗k \in N^*

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    (−3).(−3).(−3).(−3).(−3).(−3).(−3)=(−3)7=−37\begin{array}{l}\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\\ = {\left( { - 3} \right)^7} = - {3^7}\end{array}

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Tính giá trị biểu thức P=(−13)2.(−9)P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right) ta có

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 1521">$- 1521$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thứ tự thực hiện phép tính: Bình phương trước rồi thực hiện phép nhân hai số nguyên.

    Lời giải chi tiết:

    P=(−13)2.(−9)=169.(−9)=−1521P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right) = 169.\left( { - 9} \right) = - 1521

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) \gt 23.\left( { - 16} \right)">$\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) \gt 23.\left( { - 16} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    So sánh các vế ở mỗi đáp án bằng cách nhận xét tính dương, âm của các tích.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: (−23).(−16)>23.(−16)\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) \gt 23.\left( { - 16} \right) đúng vì VT>0,VP<0VT \gt 0,VP \lt 0

    Đáp án B: (−23).(−16)=23.(−16)\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right) sai vì VT>0,VP<0VT \gt 0,VP \lt 0 nên VT≠VPVT \ne VP

    Đáp án C: (−23).(−16)<23.(−16)\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) \lt 23.\left( { - 16} \right) sai vì VT>0,VP<0VT \gt 0,VP \lt 0 nên VT>VPVT \gt VP

    Đáp án D: (−23).16>23.(−6)\left( { - 23} \right).16 \gt 23.\left( { - 6} \right) sai vì:

    (−23).16=−368\left( { - 23} \right).16 = - 368 và 23.(−6)=−13823.\left( { - 6} \right) = - 138 mà −368<−138- 368 \lt - 138 nên (−23).16<23.(−6)\left( { - 23} \right).16 \lt 23.\left( { - 6} \right)

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Tính giá trị biểu thức P=(x−3).3−20.xP = \left( {x - 3} \right).3 - 20.x khi x=5.x = 5.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 94">$- 94$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Thay giá trị của xx vào biểu thức
    Bước 2: Tính giá trị của biểu thức

    Lời giải chi tiết:

    Thay x=5x = 5 vào PP ta được:

    P=(5−3).3−20.5=2.3−100=6−100=−94\begin{array}{l}P = \left( {5 - 3} \right).3 - 20.5\\ = 2.3 - 100 = 6 - 100 = - 94\end{array}

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho B=(−8).25.(−3)2B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2} và C=(−30).(−2)3.(53)C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right) . Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="B.50 = C.\left( { - 3} \right)">$B.50 = C.\left( { - 3} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện lũy thừa trước rồi nhân các số nguyên với nhau.

    + Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng
    + Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quả nhận được

    Lời giải chi tiết:

    B=(−8).25.(−3)2=−200.9=−1800B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2} = - 200.9 = - 1800

    C=(−30).(−2)3.(53)=(−30).(−8).125=(−30).(−1000)=30000\begin{array}{l}C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 8} \right).125\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 1000} \right)\\ = 30000\end{array}

    Khi đó B.50=−1800.50=−90000;B.50 = - 1800.50 = - 90000; C.(−3)=30000.(−3)=−90000C.\left( { - 3} \right) = 30000.\left( { - 3} \right) = - 90000

    Vậy B.50=C.(−3)B.50 = C.\left( { - 3} \right)

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu giá trị xx nguyên dương thỏa mãn (x−3).(x+2)=0\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0 là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức: A.B=0A.B = 0 thì A=0A = 0 hoặc B=0B = 0

    Lời giải chi tiết:

    (x−3).(x+2)=0\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0

    TH1:x−3=0x=0+3x=3(TM)\begin{array}{l}TH1:x - 3 = 0\\x = 0 + 3\\x = 3\left( {TM} \right)\end{array}

    TH2:x+2=0x=0−2x=−2(L)\begin{array}{l}TH2:x + 2 = 0\\x = 0 - 2\\x = - 2\left( L \right)\end{array}

    Vậy có duy nhất 11 giá trị nguyên dương của xx thỏa mãn là x=3x = 3

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm xx biết 2(x−5)−3(x−7)=−2.2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 13">$x = 13$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Áp dụng tính chất của phép nhân để phá ngoặc
    Bước 2: Thu gọn vế trái
    Bước 3: Tìm xx

    Lời giải chi tiết:

    2(x−5)−3(x−7)=−22x−10−3.x+3.7=−22x−10−3x+21=−2(2x−3x)+(21−10)=−2(2−3)x+11=−2−x+11=−2−x=−2−11−x=−13x=13\begin{array}{l}2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2\\2x - 10 - 3.x + 3.7 = - 2\\2x - 10 - 3x + 21 = - 2\\\left( {2x - 3x} \right) + \left( {21 - 10} \right) = - 2\\\left( {2 - 3} \right)x + 11 = - 2\\ - x + 11 = - 2\\ - x = - 2 - 11\\ - x = - 13\\x = 13\end{array}

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu giá trị xx thỏa mãn (x−6)(x2+2)=0?\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức: A.B=0,B≠0⇒A=0A.B = 0,B \ne 0 \Rightarrow A = 0
    Lưu ý: a2≥0{a^2} \ge 0 với mọi aa

    Lời giải chi tiết:

    (x−6)(x2+2)=0\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0

    Vì x2≥0{x^2} \ge 0 với mọi xx nên x2+2≥0+2=2{x^2} + 2 \ge 0 + 2 = 2 hay x2+2>0{x^2} + 2 \gt 0 với mọi xx

    Suy ra

    x−6=0x=0+6x=6\begin{array}{l}x - 6 = 0\\x = 0 + 6\\x = 6\end{array}

    Vậy chỉ có 11 giá trị của xx thỏa mãn là x=6x = 6

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cho (−4).(x−3)=20.\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20. Tìm x:x:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 2">$- 2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tìm ra giá trị của x−3x - 3

    + Sau đó áp dụng quy tắc chuyển vế và tính chất tổng đại số để tìm x.x.

    Lời giải chi tiết:

    Vì (−4).(−5)=4.5=20\left( { - 4} \right).\left( { - 5} \right) = 4.5 = 20 nên để (−4).(x−3)=20\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20 thì x−3=−5x - 3 = - 5

    Khi đó ta có:

    x−3=−5x=−5+3x=−2\begin{array}{l}x - 3 = - 5\\x = - 5 + 3\\x = - 2\end{array}

    Vậy x=−2x = - 2.

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Số giá trị x∈Zx \in \mathbb{Z} để (x2−5)(x2−25)<0\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) \lt 0 là:

    Đáp án: <p>Một kết quả khác</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức A.B<0A.B \lt 0 thì AA và BB trái dấu.

    Lời giải chi tiết:

    (x2−5)(x2−25)<0\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) \lt 0 nên x2−5{x^2} - 5 và x2−25{x^2} - 25 khác dấu

    Mà x2−5>x2−25{x^2} - 5 \gt {x^2} - 25 nên x2−5>0{x^2} - 5 \gt 0 và x2−25<0{x^2} - 25 \lt 0

    Suy ra x2>5{x^2} \gt 5 và x2<25{x^2} \lt 25

    Do đó x2=9{x^2} = 9 hoặc x2=16{x^2} = 16

    Từ đó x∈{±3;±4}x \in \left\{ { \pm 3; \pm 4} \right\}

    Vậy có 44 giá trị nguyên của xx thỏa mãn bài toán.

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm x∈Zx \in Z biết (1−3x)3=−8.{\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 1">$x = 1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Đưa vế phải về dạng lũy thừa bậc ba.

    - Sử dụng so sánh lũy thừa bậc lẻ:

    Nếu nn lẻ và an=bn{a^n} = {b^n} thì a=ba = b

    Lời giải chi tiết:

    (1−3x)3=−8(1−3x)3=(−2)31−3x=−23x=1−(−2)3x=3x=3:3x=1\begin{array}{l}{\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8\\{\left( {1 - 3x} \right)^3} = {\left( { - 2} \right)^3}\\1 - 3x = - 2\\3x = 1 - \left( { - 2} \right)\\3x = 3\\x = 3:3\\x = 1\end{array}

    Vậy x=1x=1

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Số cặp số nguyên (x;y)\left( {x;y} \right) thỏa mãn x.y=−28x.y = - 28 là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="12">$12$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tìm bộ các số nguyên có tích bằng −28- 28

    - Tìm x,yx,y và kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    Vì −28=−1.28=1.(−28)- 28 = - 1.28 = 1.\left( { - 28} \right)=−2.14=2.(−14)= - 2.14 = 2.\left( { - 14} \right)=−4.7=4.(−7)= - 4.7 = 4.\left( { - 7} \right)

    Nên ta có các bộ (x;y)\left( {x;y} \right) thỏa mãn bài toán là:

    (−1;28),(28;−1),\left( { - 1;28} \right),\left( {28; - 1} \right),(1;−28),(−28;1),\left( {1; - 28} \right),\left( { - 28;1} \right),(−2;14),(14;−2),\left( { - 2;14} \right),\left( {14; - 2} \right),(2;−14),(−14;2),\left( {2; - 14} \right),\left( { - 14;2} \right),(−4;7),(7;−4),\left( { - 4;7} \right),\left( {7; - 4} \right),(4;−7),(−7;4).\left( {4; - 7} \right),\left( { - 7;4} \right).

    Có tất cả 1212 bộ số (x;y)\left( {x;y} \right) thỏa mãn bài toán.

  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức 3(x+1)2+73{(x + 1)^2} + 7 là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="7">$7$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng đánh giá:

    + Nếu c>0c \gt 0 thì c.a2+b≥bc.{a^2} + b \ge b

    + Nếu c<0c \lt 0 thì c.a2+b≤bc.{a^2} + b \le b

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    (x+1)2≥0{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0 với mọi xx

    ⇒3.(x+1)2≥0\Rightarrow 3.{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0 với mọi xx

    ⇒3(x+1)2+7≥0+7\Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 0 + 7

    ⇒3(x+1)2+7≥7\Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 7

    Vậy GTNN của biểu thức là 77 đạt được khi x=−1.x=-1.

  20. 20Một đáp án · Vận dụng

    Có bao nhiêu cặp số x;y∈Zx;y \in Z thỏa mãn xy+3x−7y=23?xy + 3x - 7y = 23?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Chuyển vế, nhóm các hạng tử để đưa về dạng X.Y=aX.Y=a; aa là số nguyên.

    Lời giải chi tiết:

    xy+3x−7y−23=0xy+3x−7y−21−2=0x(y+3)−7(y+3)=2(x−7)(y+3)=2\begin{array}{l}xy + 3{\rm{x}} - 7y - 23 = 0\\xy + 3x - 7y - 21 - 2 = 0\\x(y + 3) - 7(y + 3) = 2\\(x - 7)(y + 3) = 2\end{array}

    Ta có các trường hợp:


    Vậy các cặp số (x,y)(x,y) là {(8;−1);(9;−2);(6;−5);(−5;−4)}\left\{ {\left( {8; - 1} \right);\left( {9; - 2} \right);\left( {6; - 5} \right);\left( { - 5; - 4} \right)} \right\}
    Vậy có 4 cặp số thỏa mãn bài toán.

  21. 21Một đáp án · Vận dụng

    Có bao nhiêu số nguyên xx thỏa mãn (x−7)(x+5)<0\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) \lt 0?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="11">$11$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng kiến thức A.B<0A.B \lt 0 thì AA và BB trái dấu.

    Lời giải chi tiết:

    (x−7)(x+5)<0\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) \lt 0 nên x−7x - 7 và x+5x + 5 khác dấu.

    Mà x+5>x−7x + 5 \gt x - 7 nên x+5>0x + 5 \gt 0 và x−7<0x - 7 \lt 0

    Suy ra x>−5x \gt - 5 và x<7x \lt 7

    Do đó x∈{−4,−3,−2,−1,0,1,2,3,4,5,6}x \in \left\{ { - 4, - 3, - 2, - 1,0,1,2,3,4,5,6} \right\}

    Vậy có 1111 giá trị nguyên của xx thỏa mãn bài toán.

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

    Đáp án: <p>Bình, An, Cường</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào bảng tính số điểm của mỗi bạn rồi so sánh.

    Lời giải chi tiết:

    Số điểm của An là: 10.1 + 2.7 + 1.(-1) + 1.(-3) = 20

    Số điểm của Bình là: 2.10 + 1.3 + 2.(-3) = 17

    Số điểm của Cường là: 3.7 + 1.3 + 1.(-1) = 23

    Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao: Bình, An, Cường.

  23. 23Một đáp án · Vận dụng

    Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="120">$120$</span> triệu</p>

    Phương pháp giải:

    Một quý gồm 3 tháng.

    Tính lợi nhuận quý II: Lấy lợi nhuận mỗi tháng quý này nhân với 3.

    Lợi nhuận 6 tháng đầu năm bằng lợi nhuận quý I cộng lợi nhuận quý II.

    Lời giải chi tiết:

    * Lợi nhuận Quý I là (−30).3=−90(- 30) . 3 = - 90 triệu đồng.

    * Lợi nhuận Quý II là 70.3=21070 . 3 = 210 triệu đồng.

    Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là: (−90)+210=120(- 90) + 210 = 120 triệu đồng.

  24. 24Một đáp án · Vận dụng

    +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

    +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

    Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

    Đáp án: <p>dương, âm</p>

    Phương pháp giải:

    - Tích của hai số nguyên trái dấu là số nguyên âm.

    - Tính của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương.

    Lời giải chi tiết:

    +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên dương

    +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên âm

Tất cả đề thi & luyện tập