Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên
24 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Chọn câu sai.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="125.\left( { - 20} \right) = - 250">$125.\left( { - 20} \right) = - 250$</span></p>
Phương pháp giải:
Tính toán các kết quả của từng đáp án rồi kết luận:
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trước kết quả nhận được.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A: nên đúng.
Đáp án B: nên đúng.
Đáp án C: nên sai.
Đáp án D: nên đúng.
- 2Một đáp án · Nhận biết
Tính được kết quả là:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="210">$210$</span></p>
Phương pháp giải:
Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Khi nhân hai số nguyên cùng dấu ta được một số dương
Lời giải chi tiết:
Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ta có:
- 3Một đáp án · Nhận biết
Chọn câu trả lời đúng:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 365.366 \lt 1">$- 365.366 \lt 1$</span></p>
Phương pháp giải:
Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Khi nhân hai số nguyên khác dấu ta được một số âm
Lời giải chi tiết:
Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ta có:
và
- 4Một đáp án · Nhận biết
Chọn câu đúng.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600">$\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600$</span></p>
Phương pháp giải:
Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu để tính kết quả của từng đáp án và kết luận.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A: nên sai.
Đáp án B: nên đúng.
Đáp án C: nên sai.
Đáp án D: nên sai.
- 5Một đáp án · Nhận biết
Chọn câu sai.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="45.\left( { - 11} \right) \lt - 500">$45.\left( { - 11} \right) \lt - 500$</span></p>
Phương pháp giải:
- Tính và kiểm tra các đáp án, sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A: đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.
Đáp án B: đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.
Đáp án C: nên C sai.
Đáp án D: nên D đúng.
- 6Một đáp án · Nhận biết
Khi , giá trị của biểu thức là số nào trong bốn số sau:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="100">$100$</span></p>
Phương pháp giải:
Thay giá trị của vào biểu thức rồi áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên ta tính được giá trị của biểu thức.
Lời giải chi tiết:
Thay vào biểu thức , ta được:
- 7Một đáp án · Nhận biết
Tích bằng
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- {3^7}">$- {3^7}$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng định nghĩa lũy thừa số mũ tự nhiên: ( thừa số ) với
Chú ý: Với và thì với
Lời giải chi tiết:
Ta có:
- 8Một đáp án · Nhận biết
Tính giá trị biểu thức ta có
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 1521">$- 1521$</span></p>
Phương pháp giải:
Thứ tự thực hiện phép tính: Bình phương trước rồi thực hiện phép nhân hai số nguyên.
Lời giải chi tiết:
- 9Một đáp án · Nhận biết
Chọn câu đúng.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) \gt 23.\left( { - 16} \right)">$\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) \gt 23.\left( { - 16} \right)$</span></p>
Phương pháp giải:
So sánh các vế ở mỗi đáp án bằng cách nhận xét tính dương, âm của các tích.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A: đúng vì
Đáp án B: sai vì nên
Đáp án C: sai vì nên
Đáp án D: sai vì:
và mà nên
- 10Một đáp án · Nhận biết
Tính giá trị biểu thức khi
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 94">$- 94$</span></p>
Phương pháp giải:
Bước 1: Thay giá trị của vào biểu thức
Bước 2: Tính giá trị của biểu thứcLời giải chi tiết:
Thay vào ta được:
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Cho và . Chọn câu đúng.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="B.50 = C.\left( { - 3} \right)">$B.50 = C.\left( { - 3} \right)$</span></p>
Phương pháp giải:
Thực hiện lũy thừa trước rồi nhân các số nguyên với nhau.
+ Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng
+ Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quả nhận đượcLời giải chi tiết:
Khi đó
Vậy
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương thỏa mãn là:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức: thì hoặc
Lời giải chi tiết:
Vậy có duy nhất giá trị nguyên dương của thỏa mãn là
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Tìm biết
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 13">$x = 13$</span></p>
Phương pháp giải:
Bước 1: Áp dụng tính chất của phép nhân để phá ngoặc
Bước 2: Thu gọn vế trái
Bước 3: TìmLời giải chi tiết:
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Có bao nhiêu giá trị thỏa mãn
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1">$1$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức:
Lưu ý: với mọiLời giải chi tiết:
Vì với mọi nên hay với mọi
Suy ra
Vậy chỉ có giá trị của thỏa mãn là
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Cho Tìm
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 2">$- 2$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tìm ra giá trị của
+ Sau đó áp dụng quy tắc chuyển vế và tính chất tổng đại số để tìm
Lời giải chi tiết:
Vì nên để thì
Khi đó ta có:
Vậy .
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Số giá trị để là:
Đáp án: <p>Một kết quả khác</p>
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức thì và trái dấu.
Lời giải chi tiết:
nên và khác dấu
Mà nên và
Suy ra và
Do đó hoặc
Từ đó
Vậy có giá trị nguyên của thỏa mãn bài toán.
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Tìm biết
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 1">$x = 1$</span></p>
Phương pháp giải:
- Đưa vế phải về dạng lũy thừa bậc ba.
- Sử dụng so sánh lũy thừa bậc lẻ:
Nếu lẻ và thì
Lời giải chi tiết:
Vậy
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Số cặp số nguyên thỏa mãn là:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="12">$12$</span></p>
Phương pháp giải:
- Tìm bộ các số nguyên có tích bằng
- Tìm và kết luận.
Lời giải chi tiết:
Vì
Nên ta có các bộ thỏa mãn bài toán là:
Có tất cả bộ số thỏa mãn bài toán.
- 19Một đáp án · Vận dụng
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="7">$7$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng đánh giá:
+ Nếu thì
+ Nếu thì
Lời giải chi tiết:
Ta có:
với mọi
với mọi
Vậy GTNN của biểu thức là đạt được khi
- 20Một đáp án · Vận dụng
Có bao nhiêu cặp số thỏa mãn
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>
Phương pháp giải:
Chuyển vế, nhóm các hạng tử để đưa về dạng ; là số nguyên.
Lời giải chi tiết:
Ta có các trường hợp:
Vậy các cặp số là
Vậy có 4 cặp số thỏa mãn bài toán. - 21Một đáp án · Vận dụng
Có bao nhiêu số nguyên thỏa mãn ?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="11">$11$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức thì và trái dấu.
Lời giải chi tiết:
nên và khác dấu.
Mà nên và
Suy ra và
Do đó
Vậy có giá trị nguyên của thỏa mãn bài toán.
- 22Một đáp án · Vận dụng
Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?
Đáp án: <p>Bình, An, Cường</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào bảng tính số điểm của mỗi bạn rồi so sánh.
Lời giải chi tiết:
Số điểm của An là: 10.1 + 2.7 + 1.(-1) + 1.(-3) = 20
Số điểm của Bình là: 2.10 + 1.3 + 2.(-3) = 17
Số điểm của Cường là: 3.7 + 1.3 + 1.(-1) = 23
Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao: Bình, An, Cường.
- 23Một đáp án · Vận dụng
Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="120">$120$</span> triệu</p>
Phương pháp giải:
Một quý gồm 3 tháng.
Tính lợi nhuận quý II: Lấy lợi nhuận mỗi tháng quý này nhân với 3.
Lợi nhuận 6 tháng đầu năm bằng lợi nhuận quý I cộng lợi nhuận quý II.
Lời giải chi tiết:
* Lợi nhuận Quý I là triệu đồng.
* Lợi nhuận Quý II là triệu đồng.
Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là: triệu đồng.
- 24Một đáp án · Vận dụng
+) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..
+) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..
Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:
Đáp án: <p>dương, âm</p>
Phương pháp giải:
- Tích của hai số nguyên trái dấu là số nguyên âm.
- Tính của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương.
Lời giải chi tiết:
+) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên dương
+) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên âm