Grade

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương VI Toán 6

24 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập24 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Phân số 25\dfrac{2}{5} viết dưới dạng số thập phân là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0,4">$0,4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Chuyển phân số đó về phân số thập phân rồi viết dưới dạng số thập phân.

    Lời giải chi tiết:

    25=410=0,4.\dfrac{2}{5} = \dfrac{4}{{10}} = 0,4.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Hỗn số 1251\dfrac{2}{5} được chuyển thành số thập phân là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1,4">$1,4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Chuyển hỗn số đó về phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

    Lời giải chi tiết:

    125=1.5+25=75=1410=1,4.1\dfrac{2}{5} = \dfrac{{1.5 + 2}}{5} = \dfrac{7}{5} = \dfrac{{14}}{{10}} = 1,4.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Số thập phân 3,0153,015 được chuyển thành phân số là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{3015}}{{1000}}">$\dfrac{{3015}}{{1000}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng qui tắc chuyển từ số thập phân về phân số.

    Lời giải chi tiết:

    3,015=301510003,015 = \dfrac{{3015}}{{1000}}

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Phân số nghịch đảo của phân số: −45\dfrac{{ - 4}}{5} là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 5}}{4}">$\dfrac{{ - 5}}{4}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Hai phân số là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.

    Lời giải chi tiết:

    Phân số nghịch đảo của phân số: −45\dfrac{{ - 4}}{5} là −54\dfrac{{ - 5}}{4}.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Số tự nhiên xx thỏa mãn: 35,67<x<36,0535,67 \lt x \lt 36,05 là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="36">$36$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng qui tắc so sánh số thập phân để tìm được xx

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 35,67<x<36,0535,67 \lt x \lt 36,05 và xx là số tự nhiên nên x=36x = 36.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Sắp xếp các phân số sau: 13;12;38;67\dfrac{1}{3};\dfrac{1}{2};\dfrac{3}{8};\dfrac{6}{7} theo thứ tự từ lớn đến bé.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{6}{7};\dfrac{1}{2};\dfrac{3}{8};\dfrac{1}{3}">$\dfrac{6}{7};\dfrac{1}{2};\dfrac{3}{8};\dfrac{1}{3}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Quy đồng tử số các phân số ta được các phân số cùng tử, sau đó so sánh và sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

    + Chú ý rằng với những phân số dương cùng tử số , phân số nào có mẫu bé hơn thì phân số đó lớn hơn.

    + Hoặc quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 13=618;    12=612;    38=616.\dfrac{1}{3} = \dfrac{6}{{18}};\;\;\dfrac{1}{2} = \dfrac{6}{{12}};\;\;\dfrac{3}{8} = \dfrac{6}{{16}}.

    Vì:618<616<612<67⇒67>12>38>13\dfrac{6}{{18}} \lt \dfrac{6}{{16}} \lt \dfrac{6}{{12}} \lt \dfrac{6}{7} \Rightarrow \dfrac{6}{7} \gt \dfrac{1}{2} \gt \dfrac{3}{8} \gt \dfrac{1}{3}.

    Vậy các phân số trên được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 67;  12;  38;  13.\dfrac{6}{7};\;\dfrac{1}{2};\;\dfrac{3}{8};\;\dfrac{1}{3}.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Rút gọn phân số −24105\dfrac{{ - 24}}{{105}} đến tối giản ta được:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 8}}{{35}}">$\dfrac{{ - 8}}{{35}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu có ước chung lớn nhất bằng 1.

    Lời giải chi tiết:

    −24105=−24:3105:3=−835\dfrac{{ - 24}}{{105}} = \dfrac{{ - 24:3}}{{105:3}} = \dfrac{{ - 8}}{{35}}

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Tìm một phân số ở giữa hai phân số 110\dfrac{1}{{10}} và 210\dfrac{2}{{10}}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{15}}{{100}}">$\dfrac{{15}}{{100}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Chuyển hai phân số đã cho về số thập phân, sau đó ta áp dụng phương pháp so sánh số thập phân.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 110=0,1;     210=0,2\dfrac{1}{{10}} = 0,1;\;\;\,\dfrac{2}{{10}} = 0,2

    Vậy số cần tìm phải thỏa mãn: 0,1<x<0,20,1 \lt x \lt 0,2 nên trong các đáp án trên thì xx chỉ có thể là 0,15=15100.0,15 = \dfrac{{15}}{{100}}.

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Tính: 335+1163\dfrac{3}{5} + 1\dfrac{1}{6} .

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4\dfrac{{23}}{{30}}">$4\dfrac{{23}}{{30}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng qui tắc cộng hai hỗn số hoặc đưa hỗn số về dạng phân số rồi cộng hai phân số.

    Lời giải chi tiết:

    335+116=(3+1)+(35+16)=4+2330=42330.3\dfrac{3}{5} + 1\dfrac{1}{6} = \left( {3 + 1} \right) + \left( {\dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{6}} \right) = 4 + \dfrac{{23}}{{30}} = 4\dfrac{{23}}{{30}}.

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Tính: 615+12−15\dfrac{6}{{15}} + \dfrac{{12}}{{ - 15}} là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 2}}{5}">$\dfrac{{ - 2}}{5}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đưa về hai phân số cùng mẫu

    Áp dụng qui tắc: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

    am+bm=a+bm\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}

    Lời giải chi tiết:

    615+12−15=615+(−1215)=6+(−12)15=−615=−25\dfrac{6}{{15}} + \dfrac{{12}}{{ - 15}} = \dfrac{6}{{15}} + \left( {\dfrac{{ - 12}}{{15}}} \right) = \dfrac{{6 + \left( { - 12} \right)}}{{15}} = \dfrac{{ - 6}}{{15}} = \dfrac{{ - 2}}{5}

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm xx, biết: 2,4.x=−65.0,42,4.x = \dfrac{{ - 6}}{5}.0,4.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = - 0,2">$x = - 0,2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Chuyển phân số về số thập phân, áp dụng qui tắc nhân, chia số thập phân để tìm xx.

    Lời giải chi tiết:

    2,4.x=−65.0,42,4.x=−1,2.0,42,4.x=−0,48x=−0,48:2,4x=−0,2.\begin{array}{l}2,4.x = \dfrac{{ - 6}}{5}.0,4\\2,4.x = - 1,2.0,4\\2,4.x = - 0,48\\x = - 0,48:2,4\\x = - 0,2.\end{array}

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hai biểu thức B=(23−112):43+12B = \left( {\dfrac{2}{3} - 1\dfrac{1}{2}} \right):\dfrac{4}{3} + \dfrac{1}{2} và C=923.58+923.38−923C = \dfrac{9}{{23}}.\dfrac{5}{8} + \dfrac{9}{{23}}.\dfrac{3}{8} - \dfrac{9}{{23}}. Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="B \lt 0;C = 0">$B \lt 0;C = 0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng qui tắc tính giá trị của biểu thức:

    Ta thực hiện các phép tính theo thứ tự: Trong ngoặc →\to nhân chia →\to cộng trừ

    Lời giải chi tiết:

    B=  (23−112):43+12=(23−32).34+12=−56.34+12=−58+12=−18.\begin{array}{l}B = \,\,\left( {\dfrac{2}{3} - 1\dfrac{1}{2}} \right):\dfrac{4}{3} + \dfrac{1}{2}\\ = \left( {\dfrac{2}{3} - \dfrac{3}{2}} \right).\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{2}\\ = \dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{2}\\ = \dfrac{{ - 5}}{8} + \dfrac{1}{2}\\ = \dfrac{{ - 1}}{8}.\end{array}

    C= 923.58+923.38−923=923.(58+38−1)=923.(1−1)=923.0=0.\begin{array}{l}C = \,\dfrac{9}{{23}}.\dfrac{5}{8} + \dfrac{9}{{23}}.\dfrac{3}{8} - \dfrac{9}{{23}}\\ = \dfrac{9}{{23}}.\left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{8} - 1} \right)\\ = \dfrac{9}{{23}}.\left( {1 - 1} \right)\\ = \dfrac{9}{{23}}.0\\ = 0.\end{array}

    Vậy C=0;B<0C = 0;B \lt 0

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Rút gọn phân số 1978.1979+1980.21+19581980.1979−1978.1979\dfrac{{1978.1979 + 1980.21 + 1958}}{{1980.1979 - 1978.1979}} ta được kết quả là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="1000">$1000$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Phân tích cả tử và mẫu để xuất hiện thừa số chung, sau đó rút gọn đến phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết:

        1978.1979+1980.21+19581980.1979−1978.1979=1978.1979+(1979+1).21+19581979(1980−1978)=1978.1979+1979.21+21+19581979.2=1978.1979+1979.21+19791979.2=1979.(1978+21+1)1979.2=20002=1000.\begin{array}{l}\;\;\dfrac{{1978.1979 + 1980.21 + 1958}}{{1980.1979 - 1978.1979}}\\ = \dfrac{{1978.1979 + \left( {1979 + 1} \right).21 + 1958}}{{1979\left( {1980 - 1978} \right)}}\\ = \dfrac{{1978.1979 + 1979.21 + 21 + 1958}}{{1979.2}}\\ = \dfrac{{1978.1979 + 1979.21 + 1979}}{{1979.2}}\\ = \dfrac{{1979.\left( {1978 + 21 + 1} \right)}}{{1979.2}}\\ = \dfrac{{2000}}{2} = 1000.\end{array}

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho xx là giá trị thỏa mãn 67x−12=1\dfrac{6}{7}x - \dfrac{1}{2} = 1

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = \dfrac{7}{4}">$x = \dfrac{7}{4}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc chuyển vế đổi dấu để tìm x.

    Hoặc xác định 67x\dfrac{6}{7}x là số bị trừ; 12\dfrac{1}{2} là số trừ và 1 là hiệu rồi áp dụng: số bị trừ bằng số trừ + hiệu

    Rồi áp dụng thừa số chưa biết bằng tích chia cho thừa số đã biết

    Lời giải chi tiết:

         67x−12=1      67x              =1+12      67x              =32          x              =32:67          x              =74.\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\dfrac{6}{7}x - \dfrac{1}{2} = 1\\\;\;\;\dfrac{6}{7}x\;\;\;\;\;\;\; = 1 + \dfrac{1}{2}\\\;\;\;\dfrac{6}{7}x\;\;\;\;\;\;\; = \dfrac{3}{2}\\\;\;\;\;\;x\;\;\;\;\;\;\; = \dfrac{3}{2}:\dfrac{6}{7}\\\;\;\;\;\;x\;\;\;\;\;\;\; = \dfrac{7}{4}.\end{array}

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cho x1{x_1} là giá trị thỏa mãn 12−(23x−13)=−23\dfrac{1}{2} - \left( {\dfrac{2}{3}x - \dfrac{1}{3}} \right) = \dfrac{{ - 2}}{3} và x2{x_2} là giá trị thỏa mãn  56−x=−112+43\,\dfrac{5}{6} - x = \dfrac{{ - 1}}{{12}} + \dfrac{4}{3} . Khi đó x1+x2{x_1} + {x_2} bằng

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{11}}{6}">$\dfrac{{11}}{6}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng qui tắc chuyển vế để tìm x1;x2{x_1};{x_2}

    Từ đó tính x1+x2{x_1} + {x_2}

    Lời giải chi tiết:

    +)  12−(23x−13)=−2323x−13=12−(−23)23x−13=7623x=76+1323x=32x=32:23x=94.\begin{array}{l} + )\,\,\dfrac{1}{2} - \left( {\dfrac{2}{3}x - \dfrac{1}{3}} \right) = \dfrac{{ - 2}}{3}\\\dfrac{2}{3}x - \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{2} - \left( {\dfrac{{ - 2}}{3}} \right)\\\dfrac{2}{3}x - \dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{6}\\\dfrac{2}{3}x = \dfrac{7}{6} + \dfrac{1}{3}\\\dfrac{2}{3}x = \dfrac{3}{2}\\ x= \dfrac{3}{2}:\dfrac{2}{3}\\ x= \dfrac{9}{4}.\end{array}

    Nên x1=94{x_1} = \dfrac{9}{4}

    +)  56−x=−112+4356−x=54x=56−54x=−512.\begin{array}{l} + )\,\,\dfrac{5}{6} - x = \dfrac{{ - 1}}{{12}} + \dfrac{4}{3}\\\dfrac{5}{6} - x = \dfrac{5}{4}\\x = \dfrac{5}{6} - \dfrac{5}{4}\\x = \dfrac{{ - 5}}{{12}}.\end{array}

    Nên x2=−512{x_2} = - \dfrac{5}{{12}}

    Từ đó x1+x2=94+(−512)=116{x_1} + {x_2} = \dfrac{9}{4} + \left( { - \dfrac{5}{{12}}} \right) = \dfrac{{11}}{6}

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Rút gọn phân số A=7.9+14.27+21.3621.27+42.81+63.108A = \dfrac{{7.9 + 14.27 + 21.36}}{{21.27 + 42.81 + 63.108}} đến tối giản ta được kết quả là phân số có mẫu số là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="9">$9$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để biến đổi tử số và mẫu số.

    Từ đó rút gọn phân số

    Lời giải chi tiết:

    Ta có

    A=7.9+14.27+21.3621.27+42.81+63.108=7.9(1+2.3+3.4)21.27(1+2.3+3.4)=7.93.7.9.3=19\begin{array}{l}A = \dfrac{{7.9 + 14.27 + 21.36}}{{21.27 + 42.81 + 63.108}}\\ = \dfrac{{7.9\left( {1 + 2.3 + 3.4} \right)}}{{21.27\left( {1 + 2.3 + 3.4} \right)}}\\ = \dfrac{{7.9}}{{3.7.9.3}}\\ = \dfrac{1}{9}\end{array}

    Phân số này có mẫu số là 9.

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Cho A=(3215+15):212(537−214):44356A = \dfrac{{\left( {3\dfrac{2}{{15}} + \dfrac{1}{5}} \right):2\dfrac{1}{2}}}{{\left( {5\dfrac{3}{7} - 2\dfrac{1}{4}} \right):4\dfrac{{43}}{{56}}}} và B=1,2:(115.114)0,32+225B = \dfrac{{1,2:\left( {1\dfrac{1}{5}.1\dfrac{1}{4}} \right)}}{{0,32 + \dfrac{2}{{25}}}} . Chọn đáp án đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A = B">$A = B$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Chuyển hỗn số về dạng phân số rồi rút gọn từng biểu thức A; B để so sánh.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có A=(3215+15):212(537−214):44356A = \dfrac{{\left( {3\dfrac{2}{{15}} + \dfrac{1}{5}} \right):2\dfrac{1}{2}}}{{\left( {5\dfrac{3}{7} - 2\dfrac{1}{4}} \right):4\dfrac{{43}}{{56}}}}=(4715+315):52(387−94):26756=5015.25(15228−6328).56267= \dfrac{{\left( {\dfrac{{47}}{{15}} + \dfrac{3}{{15}}} \right):\dfrac{5}{2}}}{{\left( {\dfrac{{38}}{7} - \dfrac{9}{4}} \right):\dfrac{{267}}{{56}}}} = \dfrac{{\dfrac{{50}}{{15}}.\dfrac{2}{5}}}{{\left( {\dfrac{{152}}{{28}} - \dfrac{{63}}{{28}}} \right).\dfrac{{56}}{{267}}}}=438928.56267=4323=2= \dfrac{{\dfrac{4}{3}}}{{\dfrac{{89}}{{28}}.\dfrac{{56}}{{267}}}} = \dfrac{{\dfrac{4}{3}}}{{\dfrac{2}{3}}} = 2

    Và B=1,2:(115.114)0,32+225B = \dfrac{{1,2:\left( {1\dfrac{1}{5}.1\dfrac{1}{4}} \right)}}{{0,32 + \dfrac{2}{{25}}}}=65:(65.54)825+225=65:321025=4525=2= \dfrac{{\dfrac{6}{5}:\left( {\dfrac{6}{5}.\dfrac{5}{4}} \right)}}{{\dfrac{8}{{25}} + \dfrac{2}{{25}}}} = \dfrac{{\dfrac{6}{5}:\dfrac{3}{2}}}{{\dfrac{{10}}{{25}}}} = \dfrac{{\dfrac{4}{5}}}{{\dfrac{2}{5}}} = 2

    Vậy A=B.A = B.

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Người ta mở vòi cho nước chảy vào đầy bể cần 33 giờ. Hỏi nếu mở vòi nước đó trong 4545 phút thì được bao nhiêu phần của bể?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{1}{4}">$\dfrac{1}{4}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tìm số phần bể vòi nước chảy được trong 1 giờ, rồi lấy kết quả đó nhân với thời gian mở vòi nước.

    Lời giải chi tiết:

    Đổi: 4545phút = 34\dfrac{3}{4} giờ

    Mỗi giờ vòi nước chảy được số phần bể là: 1:3=131:3 = \dfrac{1}{3} (bể)

    Nếu mở vòi trong 45 phút thì được số phần bể là: 34.13=14\dfrac{3}{4}.\dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{4}(bể)

  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Lúc 7 giờ 5 phút, một người đi xe máy đi từ A và đến B lúc 8 giờ 45 phút. Biết quãng đường AB dài 65km. Tính vận tốc của người đi xe máy đó?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="39">$39$</span> km/h</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức: vận tốc = quãng đường : thời gian.

    Lời giải chi tiết:

    Thời gian người đó đi hết quãng đường AB là: 8 giờ 45 phút – 7 giờ 5 phút = 1 giờ 40 phút

    Đổi 1 giờ 40 phút = 53\dfrac{5}{3} giờ.

    Vận tốc của người đi xe máy đó là: 65:53=39(km/h)65:\dfrac{5}{3} = 39\left( {km/h} \right)

  20. 20Một đáp án · Vận dụng

    Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{23}}{{99}} = \dfrac{{2323}}{{9999}} = \dfrac{{232323}}{{999999}} = \dfrac{{23232323}}{{99999999}}">$\dfrac{{23}}{{99}} = \dfrac{{2323}}{{9999}} = \dfrac{{232323}}{{999999}} = \dfrac{{23232323}}{{99999999}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng tính chất phân số để rút gọn các phấn số

    So sánh hai phân số cùng mẫu

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    23239999=2323:1019999:101=2399\dfrac{{2323}}{{9999}} = \dfrac{{2323:101}}{{9999:101}} = \dfrac{{23}}{{99}}

    232323999999=232323:10101999999:10101=2399\dfrac{{232323}}{{999999}} = \dfrac{{232323:10101}}{{999999:10101}} = \dfrac{{23}}{{99}}

    2323232399999999=23232323:101010199999999:1010101=2399\dfrac{{23232323}}{{99999999}} = \dfrac{{23232323:1010101}}{{99999999:1010101}} = \dfrac{{23}}{{99}}

    Vậy 2399=23239999=232323999999=2323232399999999\dfrac{{23}}{{99}} = \dfrac{{2323}}{{9999}} = \dfrac{{232323}}{{999999}} = \dfrac{{23232323}}{{99999999}}

  21. 21Một đáp án · Vận dụng

    Không qui đồng, hãy so sánh hai phân số sau: 3767\dfrac{{37}}{{67}} và 377677\dfrac{{377}}{{677}}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{37}}{{67}} \lt \dfrac{{377}}{{677}}">$\dfrac{{37}}{{67}} \lt \dfrac{{377}}{{677}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng so sánh với phần bù của 1

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    1−3767=3067;        1−377677=300677.1 - \dfrac{{37}}{{67}} = \dfrac{{30}}{{67}};\;\;\;\;1 - \dfrac{{377}}{{677}} = \dfrac{{300}}{{677}}.

    Lại có: 3067=300670>300677\dfrac{{30}}{{67}} = \dfrac{{300}}{{670}} \gt \dfrac{{300}}{{677}} nên 3767<377677\dfrac{{37}}{{67}} \lt \dfrac{{377}}{{677}} .

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{31}}{2}.\dfrac{{32}}{2}.\dfrac{{33}}{2}....\dfrac{{60}}{2} = 1.3.5.7...59">$\dfrac{{31}}{2}.\dfrac{{32}}{2}.\dfrac{{33}}{2}....\dfrac{{60}}{2} = 1.3.5.7...59$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất cơ bản của phân số: Nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số khác 0 thì ta được phân số mới bằng phân số đã cho.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 312.322.332....602=31.32.33...602.2.2....2=(31.32.33...60)(1.2.3...30)230(1.2.3...30)\dfrac{{31}}{2}.\dfrac{{32}}{2}.\dfrac{{33}}{2}....\dfrac{{60}}{2} = \dfrac{{31.32.33...60}}{{2.2.2....2}} = \dfrac{{\left( {31.32.33...60} \right)\left( {1.2.3...30} \right)}}{{{2^{30}}\left( {1.2.3...30} \right)}}

    =1.2.3.4.5...60(1.2).(2.2).(3.2).(4.2)...(30.2)= \dfrac{{1.2.3.4.5...60}}{{\left( {1.2} \right).\left( {2.2} \right).\left( {3.2} \right).\left( {4.2} \right)...\left( {30.2} \right)}}=(2.4.6...60)(1.3.5.7...59)2.4.6...60=1.3.5...59= \dfrac{{\left( {2.4.6...60} \right)\left( {1.3.5.7...59} \right)}}{{2.4.6...60}} = 1.3.5...59

  23. 23Một đáp án · Vận dụng

    Cho phân số A=n−5n+1  (n∈Z;n≠−1)A = \dfrac{{n - 5}}{{n + 1}}\,\,\left( {n \in Z;n \ne - 1} \right)

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của nn để A có giá trị nguyên.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="8">$8$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Ta biến đổi để đưa A về dạng A=m−aBA = m - \dfrac{a}{B} với m và a là số nguyên. Khi đó A có giá trị nguyên khi a ⋮ Ba\, \vdots \,B hay B∈Ư(a)B \in Ư\left( a \right)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có A=n−5n+1=n+1−6n+1=n+1n+1−6n+1=1−6n+1A = \dfrac{{n - 5}}{{n + 1}} = \dfrac{{n + 1 - 6}}{{n + 1}} = \dfrac{{n + 1}}{{n + 1}} - \dfrac{6}{{n + 1}} = 1 - \dfrac{6}{{n + 1}}

    Để A có giá trị nguyên thì 6 ⋮ (n+1)⇒(n+1)∈Ư(6)={±1;±2;±3;±6}6\, \vdots \,\left( {n + 1} \right) \Rightarrow \left( {n + 1} \right) \in Ư\left( 6 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 3; \pm 6} \right\}

    Ta có bảng sau

    Vậy có 8 giá trị của n thỏa mãn là 0;−2;1;−3;2;−4;5;−7.0; - 2;1; - 3;2; - 4;5; - 7.

  24. 24Một đáp án · Vận dụng

    Cho phân số A=n−5n+1  (n∈Z;n≠−1)A = \dfrac{{n - 5}}{{n + 1}}\,\,\left( {n \in Z;n \ne - 1} \right)

    Tìm điều kiện của n để A là phân số tối giản.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="n \ne 2k - 1\left( {k \in Z} \right)">$n \ne 2k - 1\left( {k \in Z} \right)$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="n \ne 3k - 1\left( {k \in Z} \right)">$n \ne 3k - 1\left( {k \in Z} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Ta sử dụng phân số AB\dfrac{A}{B} tối giản khi A và B là hai số nguyên tố cùng nhau nghĩa là (A;B)=1\left( {A;B} \right) = 1

    Lời giải chi tiết:

    Để A tối giản thì (n-5) và (n+1) là hai số nguyên tố cùng nhau ⇒(n−5;n+1)=1\Rightarrow \left( {n - 5;n + 1} \right) = 1

    ⇔(n+1−n+5;n+1)=1⇔(n+1;6)=1\Leftrightarrow \left( {n + 1 - n + 5;n + 1} \right) = 1 \Leftrightarrow \left( {n + 1;6} \right) = 1

    Từ đó (n+1) không chia hết cho 2 và (n+1) không chia hết cho 3

    Hay n≠2k−1n \ne 2k - 1 và n≠3k−1  (k∈Z)n \ne 3k - 1\,\,\left( {k \in Z} \right)

Tất cả đề thi & luyện tập