Grade

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IV Toán 6

13 câu hỏi toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập13 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Một hình chữ nhật có chu vi 36 cm và chiều dài gấp đôi chiều rộng thì diện tích của nó bằng bao nhiêu?

    Đáp án: <p>72 cm<sup>2</sup></p>

    Phương pháp giải:

    ­ - Tính nửa chu vi HCN

    - Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật (Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của chúng).

    - Tính diện tích HCN

    Lời giải chi tiết:

    Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    36:2=18 (cm)36:2 = 18\,\left( {cm} \right)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    18:(2+1).2=12(cm)18:\left( {2 + 1} \right).2 = 12\left( {cm} \right)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    18−12=6 (cm)18 - 12 = 6\,\left( {cm} \right)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    12.6=72  (cm2)12.6 = 72\,\,(c{m^2})

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình thoi MPNQ như hình dưới với MN = 8cm; PQ = 6 cm. Diện tích hình thoi MPNQ là:

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>24 cm<sup>2</sup></p>

    Phương pháp giải:

    Một số em không để ý đơn vị đo dẫn đến chọn đáp án C.

    Lời giải chi tiết:

    Diện tích hình thoi MPNQ là: 8.6:2 = 24 (cm2)

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình thoi MNPQ, biết MP = 5 cm, Chu vi của hình thoi MPNQ là:

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>20 cm</p>

    Phương pháp giải:

    Một số em không để ý đơn vị đo dẫn đến chọn đáp án A.

    Lời giải chi tiết:

    Chu vi hình thoi MPNQ là: 4.5 = 20 (cm)

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Một mảnh giấy hình chữ nhật có diện tích 96cm296 cm^2. Một cạnh có độ dài 12 cm. Tính chu vi của mảnh giấy đó?

    Đáp án: <p>40 cm</p>

    Phương pháp giải:

    - Tính chiều dài cạnh còn lại của mảnh giấy hình chữ nhật.

    => Chu vi của mảnh giấy.

    Lời giải chi tiết:

    Chiều dài cạnh còn lại của mảnh giấy hình chữ nhật là: 96 : 12 = 8 (cm)

    Chu vi của mảnh giấy là: 2.(8 + 12) = 40 (cm)

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Một mảnh vườn hình vuông cạnh 20 m. Người ta làm một lối đi xung quanh vườn rộng 2 m thuộc đất của vườn. Phần đất còn lại dùng để trồng trọt. Tính diện tích trồng trọt của mảnh vườn.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>256 m<sup>2</sup></p>

    Phương pháp giải:

    - Tính cạnh của phần đất hình vuông để trồng trọt.

    => Diện tích trồng trọt của mảnh vườn.

    Lời giải chi tiết:

    Phần còn lại để trồng trọt là hình vuông có cạnh:

    20 - 2 - 2 = 16 (m)

    Diện tích trồng trọt của mảnh vườn là:

    16.16 = 256 (m2)

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m. Chiều rộng bằng 15 m. Người ta làm hai lối đi rộng 1 m như hình vẽ. Phần đất còn lại dùng để trồng cây. Tính diện tích đất dùng để trồng cây.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>336 m<sup>2</sup></p>

    Phương pháp giải:

    Từ hình vẽ ta thấy diện tích đất trồng cây là 4 mảnh đất hình chữ nhật nhỏ có kích thước như nhau.

    - Tính chiều rộng của mảnh vườn.

    - Tính chiều dài của các mảnh đất HCN nhỏ.

    - Tính chiều rộng của các mảnh đất nhỏ.

    => Diện tích đất để trồng cây.

    Lời giải chi tiết:

    Chiều rộng của mảnh vườn là: (m)

    Từ hình vẽ ta thấy diện tích đất trồng cây là 4 mảnh đất hình chữ nhật nhỏ có kích thước như nhau.

    Chiều dài của các mảnh đất đó là: (25 - 1) : 2 = 12 (m)

    Chiều rộng của các mảnh đất đó là: (15 - 1) : 2 = 7 (m)

    Vậy diện tích đất để trồng cây là: 4.7.12 = 336 (m2)

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Một mảnh vườn có hình dạng như hình dưới đây. Tính diện tích mảnh vườn.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>69 m<sup>2</sup></p>

    Phương pháp giải:

    Vẽ thêm vào các góc khuyết để tạo thành hình chữ nhật lớn

    Diện tích mảnh vườn = Diện tích HCN lớn – (diện tích hình chữ nhật + diện tích hình vuông khuyết)

    Lời giải chi tiết:

    Ta thấy tổng diện tích của hình 1, hình 2, hình 3 bằng tổng diện tích của hình chữ nhật ABCD

    Chiều dài DC của hình chữ nhật ABCD là: 7 + 6 = 13 (m)

    Chiều rộng của hình chữ nhật ABCD là: 2 + 5 = 7 (m)

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 13.7 = 91 (m2)

    Hình 1 là hình chữ nhật có chiều dài 6 m và chiều rộng 3 m nên diện tích hình 1 là: 6.3 = 18 (m2)

    Hình 3 là hình vuông có cạnh bằng 2 m nên diện tích hình 3 là: 2.2 = 4 (m2)

    Vậy diện tích mảnh vườn bằng cần tìm bằng diện tích hình 2 và bằng:

    91 - 18 - 4 = 69 (m2)

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Bản thiết kế một hiên nhà được biểu thị ở hình sau. Nếu chi phí làm mỗi 9 dm2 hiên là 103 nghìn đồng thì chi phí của cả hiên nhà sẽ là bao nhiêu?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>32 445 000 (đồng)</p>

    Phương pháp giải:

    Diện tích hình hình thang = 12\frac{1}{2}. Chiều cao.(đáy lớn + đáy nhỏ).

    Chi phí = Diện tích hình thang : 9 . 103 000

    Lời giải chi tiết:

    Diện tích của hiên nhà là: 12\frac{1}{2}.45.(54 + 72) = 2835 (dm2)

    Vậy chi phí của cả hiên là: 2835 : 9 . 103 000 = 32 445 000 (đồng).

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các hình dưới đây, hình nào là hình bình hành?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>Hình 1, hình 2, hình 5</p>

    Phương pháp giải:

    Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

    Lời giải chi tiết:

    Các hình là hình bình hành là: Hình 1, hình 2, hình 5

  10. 10Một đáp án · Vận dụng

    Cho hình vẽ như sau:

    Cạnh AB song song với cạnh nào dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>DC</p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát hình vẽ để tìm cặp cạnh song song với nhau.

    Lời giải chi tiết:

    Quan sát hình vẽ ta thấy cạnh AB song song với cạnh DC.

  11. 11Một đáp án · Vận dụng

    Cho hình bình hành ABCDABCD, cặp cạnh song song với nhau là:

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>BC và AD</p>

    Phương pháp giải:

    Trong hình bình hành hai cặp cạnh đối diện song song với nhau.

    Lời giải chi tiết:

    Vì trong hình bình hành hai cặp cạnh đối diện song song với nhau nên BC song song với AD

    => C đúng

  12. 12Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Điền số thích hợp vào ô trống:
    Hình chữ nhật MNPQ có
    cặp cạnh vuông góc với nhau.
  13. 13Một đáp án · Vận dụng

    Tên các đỉnh của hình thang cân EFGH dưới đây là

    Đáp án: <p>E, F, G, H</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

    Lời giải chi tiết:

    Hình thang cân EFGH có bốn đỉnh là: E, F, G, H.

Tất cả đề thi & luyện tập