Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II Môn Toán Lớp 6
10 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
là bao nhiêu?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="72">$72$</span></p>
Phương pháp giải:
Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
- 2Một đáp án · Nhận biết
Cho . Ta có là:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{2^2}.3">${2^2}.3$</span></p>
Phương pháp giải:
Áp dụng phương pháp tìm ƯCLN: phân tích các số ra thừa số nguyên tố, chọn các thừa số chung. Mỗi thừa số lấy số mũ nhỏ nhất, tích của các số đó là ƯCLN
Lời giải chi tiết:
Ta số thừa số chung là
Số mũ nhỏ nhất của là ; số mũ nhỏ nhất của là
Vậy .
- 3Một đáp án · Nhận biết
Chọn câu đúng. là một số:
Đáp án: <p>Chia hết cho <span data-type="math-inline" data-latex="10">$10$</span></p>
Phương pháp giải:
Bước 1: Phân tích 18; 32 và 50 ra thừa số nguyên tố
Bước 2: Chọn ra thừa số nguyên tố chung và riêng của 18; 32 và 50
Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố đã chọn mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó
Tích đó chính làLời giải chi tiết:
Ta có
Nên
Vì chia hết cho nên đúng.
- 4Một đáp án · Nhận biết
Tìm số tự nhiên thỏa mãn chia hết cho các số và
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="a = 3;b = 0">$a = 3;b = 0$</span></p>
Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định b bằng tính chất: “ Một số chia hết cho và thì có chữ số tận cùng bằng ”
Bước 2: Thay b vào rồi tính tổng các chữ số của
Để chia hết cho và thì tổng các chữ số phải chia hết cho
Thử lần lượt các giá trị vào xem giá trị nào thích hợpLời giải chi tiết:
Ta có: Để chia hết cho và thì
Thay vào ta được
Tổng các chữ số là:
Thử lần lượt các giá trị
Ta thấy với thì tổng các chữ số của là:Nên chia hết cho và .
Vậy với thì chia hết cho và
- 5Một đáp án · Thông hiểu
Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết:
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="35">$35$</span></p>
Phương pháp giải:
Ta đưa về bài toán tìm của
Bước 1: Phân tích ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố chung đó, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó.
Đó chính là số cần tìm.Lời giải chi tiết:
Vì và là số lớn nhất
Ta có:Nên
ƯCLN - 6Một đáp án · Thông hiểu
Có bao nhiêu số tự nhiên biết và .
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>
Phương pháp giải:
+ Tìm bội chung của và
+ Kết hợp với điều kiện để tìm các số thỏa mãn.
Lời giải chi tiết:
Vì nên
Mà nên .
Vậy .
- 7Một đáp án · Thông hiểu
Cho . Tìm giá trị của biết rằng chia hết cho và
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 54">$x = 54$</span></p>
Phương pháp giải:
Áp dụng kiến thức về dấu hiệu chia hết:
Dấu hiệu chia hết cho là tổng tất cả các chữ số chia hết cho
Dấu hiệu chia hết của tổng: nếu
Lời giải chi tiết:
Ta có:
mà
nên
suy ra
Mà suy ra
Vậy .
- 8Một đáp án · Vận dụng
Một trường học có khoảng từ 100 đến 150 học sinh khối 6. Khi xếp thành 10 hàng, 12 hàng, 15 hàng đều vừa đủ. Vậy hỏi số học sinh khối 6 của trường đó là bao nhiêu?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="120">$120$</span></p>
Phương pháp giải:
Áp dụng kiến thức về bội chung, nếu thì là bội chung của .
Từ đề bài suy ra số học sinh khối 6 là bội của 10;12;15.
Kết hợp điều kiện số học sinh trong khoảng từ 100 đến 150 để tìm số thích hợp
Lời giải chi tiết:
Gọi số học sinh khối 6 là (học sinh)
Theo bài ra ta có:
và .
Ta có
Mà nên .
Vậy số học sinh khổi 6 là bạn.
- 9Một đáp án · Vận dụng
Một buổi liên hoan ban tổ chức đã mua tất cả 840 cái bánh, 2352 cái kẹo và 560 quả quýt chia đều ra các đĩa, mỗi đĩa gồm cả bánh, kẹo và quýt. Tính số đĩa nhiều nhất mà ban tổ chức phải chuẩn bị?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="56">$56$</span></p>
Phương pháp giải:
Bước 1: Nếu gọi số đĩa là x cái, lập luận để có ƯCLN
Bước 2: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố chung, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất
Đó chính là số đĩa cần tìmLời giải chi tiết:
Gọi số đĩa cần chẩn bị là x cái
Vì số bánh, kẹo và quýt được chia đều vào các đĩa nên:
Và là lớn nhất nên ƯCLN
Ta có:Suy ra ƯCLN
Vậy số đĩa nhiều nhất cần chuẩn bị là . - 10Một đáp án · Vận dụng
Cho 2 số: và với là số tự nhiên, chọn đáp án đúng.
Đáp án: <p>Hai số trên là hai số nguyên tố cùng nhau</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức 2 số nguyên tố cùng nhau là 2 số nguyên tố có ước chung lớn nhất là 1.
Áp dụng tính chất chia hết của 1 hiệu: Nếu
Lời giải chi tiết:
Gọi ta có:
và
và
và
Suy ra
Vậy hay hai số đó là hai số nguyên tố cùng nhau.