Grade

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II Môn Toán Lớp 6

10 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập10 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    BCNN(9;24)BCNN(9;24) là bao nhiêu?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="72">$72$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

    Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    9=32;24=23.3⇒BCNN(9;24)=23.32=8.9=72\begin{array}{l}9 = {3^2};24 = {2^3}.3\\ \Rightarrow BCNN\left( {9;24} \right) = {2^3}{.3^2} = 8.9 = 72\end{array}

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Cho 36=22.32;60=22.3.5;72=23.3236 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}. Ta có ƯCLN(36;60;72)ƯCLN(36;60;72)là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{2^2}.3">${2^2}.3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng phương pháp tìm ƯCLN: phân tích các số ra thừa số nguyên tố, chọn các thừa số chung. Mỗi thừa số lấy số mũ nhỏ nhất, tích của các số đó là ƯCLN

    Lời giải chi tiết:

    36=22.32;60=22.3.5;72=23.3236 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}

    Ta số thừa số chung là 2;32;3

    Số mũ nhỏ nhất của 22 là 22; số mũ nhỏ nhất của 33 là 11

    Vậy ƯCLN(36;60;72)=22.3ƯCLN\left( {36;60;72} \right) = {2^2}.3.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu đúng. BCNN(18;32;50)BCNN\left( {18;{\rm{ }}32;{\rm{ }}50} \right) là một số:

    Đáp án: <p>Chia hết cho <span data-type="math-inline" data-latex="10">$10$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Phân tích 18; 32 và 50 ra thừa số nguyên tố
    Bước 2: Chọn ra thừa số nguyên tố chung và riêng của 18; 32 và 50
    Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố đã chọn mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó
    Tích đó chính là BCNN(18;32;50)BCNN\left( {18;32;50} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 18=2.32;32=25;50=2.5218 = {2.3^2};32 = {2^5};50 = {2.5^2}

    Nên BCNN(18;32;50)=25.32.52=7200.BCNN\left( {18;32;50} \right) = {2^5}{.3^2}{.5^2} = 7200.

    Vì 72007200 chia hết cho 1010 nên CC đúng.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Tìm số tự nhiên a,ba, b thỏa mãn 2a4b‾\overline {2a4b} chia hết cho các số 2;3;52; 3; 5 và 9.9.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="a = 3;b = 0">$a = 3;b = 0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Xác định b bằng tính chất: “ Một số chia hết cho 22 và 55 thì có chữ số tận cùng bằng 00”
    Bước 2: Thay b vào rồi tính tổng các chữ số của 2a4b‾\overline {2a4b}
    Để 2a4b‾\overline {2a4b} chia hết cho 33 và 99 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 99
    Thử lần lượt các giá trị a=0,1,2,...,9a = 0,1,2,...,9 vào xem giá trị nào thích hợp

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: Để 2a4b‾\overline {2a4b} chia hết cho 22 và 55 thì b=0  b = 0\;
    Thay b=0  b = 0\; vào 2a4b‾\overline {2a4b} ta được 2a40‾\overline {2a40}
    Tổng các chữ số là: 2+a+4+0=a+62 + a + 4 + 0 = a + 6
    Thử lần lượt các giá trị a=0,1,2,...,9a = 0,1,2,...,9
    Ta thấy với a=3a = 3 thì tổng các chữ số của 2a40‾=2340\overline {2a40} = 2340 là: 6+3=9 ⋮ 96 + 3 = 9\, \vdots \,9

    Nên 23402340 chia hết cho 33 và 99.

    Vậy với a=3;b=0a = 3;b = 0 thì 2a4b‾\overline {2a4b} chia hết cho 2;3;52;3;5 và 9.9.

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết: 525   ⋮   a;875   ⋮   a;280   ⋮   a  525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\;

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="35">$35$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Ta đưa về bài toán tìm ƯCLNƯCLN của 525;875;280.525; 875; 280.
    Bước 1: Phân tích 525;875;280525; 875; 280 ra thừa số nguyên tố.
    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
    Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố chung đó, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó.
    Đó chính là số cần tìm.

    Lời giải chi tiết:

    Vì 525   ⋮   a;875   ⋮   a;280   ⋮   a  525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\; và aa là số lớn nhất⇒a=ƯCLN(525;875;280)\Rightarrow a = ƯCLN\left( {525;{\rm{ }}875;{\rm{ }}280} \right)
    Ta có:

    Nên 525=3.52.7;875=53.7;280=23.5.7525 = {3.5^2}.7;875 = {5^3}.7;280 = {2^3}.5.7
    ⇒  a=\Rightarrow \;a = ƯCLN(525;875;280)=5.7=35  \left( {525;875;280} \right) = 5.7 = 35\;

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu số tự nhiên xx biết x⋮5;x⋮6x \vdots 5;x \vdots 6 và 0<x<1000 \lt x \lt 100.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tìm bội chung của 55 và 66

    + Kết hợp với điều kiện 0<x<1000 \lt x \lt 100 để tìm các số thỏa mãn.

    Lời giải chi tiết:

    Vì x⋮5;x⋮6x \vdots 5;x \vdots 6 nên x∈BC(5;6)={0;30;60;90;120;...}x \in BC\left( {5;6} \right) = \left\{ {0;30;60;90;120;...} \right\}

    Mà 0<x<1000 \lt x \lt 100 nên x∈{30;60;90}x \in \left\{ {30;60;90} \right\}.

    Vậy x∈{30;60;90}x \in \left\{ {30;60;90} \right\}.

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho A=18+36+72+2xA = 18 + 36 + 72 + 2x. Tìm giá trị của xx biết rằng AA chia hết cho 99 và 45<x<5545 \lt x \lt 55

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 54">$x = 54$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng kiến thức về dấu hiệu chia hết:

    Dấu hiệu chia hết cho 99 là tổng tất cả các chữ số chia hết cho 99

    Dấu hiệu chia hết của 11 tổng: nếu a⋮c;b⋮c⇒(a+b)⋮ca \vdots c;b \vdots c \Rightarrow (a + b) \vdots c

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    A=18+36+72+2xA = 18 + 36 + 72 + 2x mà A⋮9;18⋮9;36⋮9;72⋮9A \vdots 9;18 \vdots 9;36 \vdots 9;72 \vdots 9

    nên 2x⋮92x \vdots 9

    suy ra x⋮9x \vdots 9

    Mà 45<x<5545 \lt x \lt 55 suy ra x=54x = 54

    Vậy x=54x = 54.

  8. 8Một đáp án · Vận dụng

    Một trường học có khoảng từ 100 đến 150 học sinh khối 6. Khi xếp thành 10 hàng, 12 hàng, 15 hàng đều vừa đủ. Vậy hỏi số học sinh khối 6 của trường đó là bao nhiêu?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="120">$120$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng kiến thức về bội chung, nếu a⋮b;a⋮c;a⋮da \vdots b;a \vdots c;a \vdots d thì aa là bội chung của b,c,db,c,d.

    Từ đề bài suy ra số học sinh khối 6 là bội của 10;12;15.

    Kết hợp điều kiện số học sinh trong khoảng từ 100 đến 150 để tìm số thích hợp

    Lời giải chi tiết:

    Gọi số học sinh khối 6 là x(x∈N∗)x\left( {x \in {N^*}} \right) (học sinh)

    Theo bài ra ta có:

    x⋮10,x⋮12;x⋮15⇒x∈BC(10;12;15)x \vdots 10,x \vdots 12;x \vdots 15 \Rightarrow x \in BC\left( {10;12;15} \right) và 100≤x≤150100 \le x \le 150.

    Ta có

    10=2.5;12=22.3;15=3.5⇒BCNN(10;12;15)=22.3.5=60⇒BC(10;12;15)={0;60;120;180;...}⇒x∈{0;60;120;180;...}\begin{array}{l}10 = 2.5;12 = {2^2}.3;15 = 3.5\\ \Rightarrow BCNN(10;12;15) = {2^2}.3.5 = 60\\ \Rightarrow BC\left( {10;12;15} \right) = \left\{ {0;60;120;180;...} \right\}\\ \Rightarrow x \in \left\{ {0;60;120;180;...} \right\} \end{array}

    Mà 100≤x≤150100 \le x \le 150 nên x=120x = 120.

    Vậy số học sinh khổi 6 là 120120 bạn.

  9. 9Một đáp án · Vận dụng

    Một buổi liên hoan ban tổ chức đã mua tất cả 840 cái bánh, 2352 cái kẹo và 560 quả quýt chia đều ra các đĩa, mỗi đĩa gồm cả bánh, kẹo và quýt. Tính số đĩa nhiều nhất mà ban tổ chức phải chuẩn bị?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="56">$56$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Nếu gọi số đĩa là x cái, lập luận để có x=x =ƯCLN(840;2352;560)\left( {840;2352;560} \right)
    Bước 2: Phân tích các số 840;2352;560840;{\rm{ }}2352;{\rm{ }}560 ra thừa số nguyên tố
    Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố chung, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất
    Đó chính là số đĩa cần tìm

    Lời giải chi tiết:

    Gọi số đĩa cần chẩn bị là x cái (x∈N∗)\left( {x \in {N^*}} \right)
    Vì số bánh, kẹo và quýt được chia đều vào các đĩa nên: 840   ⋮x;2352   ⋮  x;560   ⋮  x840\;\, \vdots x{\rm{ }};{\rm{ }}2352\,\; \vdots \;x{\rm{ }};{\rm{ }}560\;\, \vdots \;x
    Và xx là lớn nhất nên x=x =ƯCLN(840;2352;560)\left( {840;2352;560} \right)
    Ta có: 840=23.3.5.7;560=24.5.7;2352=24.3.72840 = {2^3}.3.5.7;560 = {2^4}.5.7;2352 = {2^4}{.3.7^2}

    Suy ra ƯCLN(840;2352;560)=  23.7  =56\left( {840;{\rm{ }}2352;{\rm{ }}560} \right){\rm{ }} = \;{2^3}.7\; = 56
    Vậy số đĩa nhiều nhất cần chuẩn bị là 5656 .

  10. 10Một đáp án · Vận dụng

    Cho 2 số: 14n+314n + 3 và 21n+421n + 4 với nn là số tự nhiên, chọn đáp án đúng.

    Đáp án: <p>Hai số trên là hai số nguyên tố cùng nhau</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức 2 số nguyên tố cùng nhau là 2 số nguyên tố có ước chung lớn nhất là 1.

    Áp dụng tính chất chia hết của 1 hiệu: Nếu a⋮c;b⋮c⇒(a−b)⋮ca \vdots c;b \vdots c \Rightarrow \left( {a - b} \right) \vdots c

    Lời giải chi tiết:

    Gọi d=UCLN(14n+3;21n+4)d = UCLN\left( {14n + 3;21n + 4} \right) ta có:

    14n+3 ⋮ d14n + 3\, \vdots \,d và 21n+4 ⋮ d21n + 4 \, \vdots \, d

    3(14n+3)⋮ d3\left( {14n + 3} \right) \vdots \, d và 2(21n+4)⋮d2\left( {21n + 4} \right) \vdots d

    42n+9 ⋮ d42n + 9 \,\vdots \, d và 42n+8 ⋮ d42n + 8 \, \vdots \, d

    (42n+9)−(42n+8)⋮d\left( {42n + 9} \right) - \left( {42n + 8} \right) \vdots d

    Suy ra 1⋮d1 \vdots d

    d=1d = 1

    Vậy ƯCLN(14n+3;21n+4)=1ƯCLN\left( {14n + 3;21n + 4} \right) = 1 hay hai số đó là hai số nguyên tố cùng nhau.

Tất cả đề thi & luyện tập