Grade

Trắc nghiệm Bài 7: Quan hệ chia hết và tính chất Toán 6

10 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập10 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Nếu aa không chia hết cho 22 và bb chia hết cho 22 thì tổng a+ba + b

    Đáp án: <p>không chia hết cho <span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tính chất 2: Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó.

    Lời giải chi tiết:

    Theo tính chất 2: nếu aa không chia hết cho 22 và bb chia hết cho 22 thì a+ba + b không chia hết cho 22.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="250 \vdots 25">$250 \vdots 25$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Cho hai số tự nhiên aa và b,b, trong đó b≠0,b \ne 0, nếu có số tự nhiên xx sao cho b.x=ab.x = a thì ta nói aa chia hết cho bb và ta có phép chia hết a:b=xa:b = x, kí hiệu là a⋮ba \vdots b.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 25.10=250 nên 250⋮25250 \vdots 25

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    1560:15 bằng

    Đáp án: <p>104</p>

    Phương pháp giải:

    Đặt tính rồi tính.

    Lời giải chi tiết:

    Vậy 1560=15.1041560 = 15.104. Hay thương của phép chia 1560 cho 15 là 104.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây sai?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="199 \vdots 11">$199 \vdots 11$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đặt tính rồi tính.

    Lời giải chi tiết:

    199 đều không chia hết cho 2, 3, 7 và 11 nên 199̸⋮11199\not \vdots 11

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Cho a⋮ma \vdots m và b⋮mb \vdots m và c⋮mc \vdots m với m là số tự nhiên khác 0. Các số a,b,c là số tự nhiên tùy ý.

    Khẳng định nào sau đây chưa đúng?

    (Xét trong tập số tự nhiên, số bị trừ phải lớn hơn hoặc bằng số trừ)

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\left( {a - b} \right) \vdots m">$\left( {a - b} \right) \vdots m$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tính chất 1: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.

    a⋮ma \vdots m và b⋮mb \vdots m thì (a+b)⋮m\left( {a + b} \right) \vdots m

    a⋮ma \vdots m và b⋮mb \vdots m thì (a−b)⋮m\left( {a - b} \right) \vdots m với (a≥b)\left( {a \ge b} \right)

    a⋮m;b⋮m;c⋮ma \vdots m;b \vdots m;c \vdots m thì (a+b+c)⋮m\left( {a + b + c} \right) \vdots m

    Lời giải chi tiết:

    (a−b)⋮m\left( {a - b} \right) \vdots m sai vì thiếu điều kiện a≥ba \ge b

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Nếu x ⋮ 2x \, \vdots \, 2 và y ⋮ 4y \, \vdots \, 4 thì tổng x+yx + y chia hết cho

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2">$2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tính chất 1: Nếu số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: x  ⋮  2;  y  ⋮  4⇒y  ⋮  2⇒(x+y)  ⋮  2x\,\, \vdots \,\,2;\,\,y\,\, \vdots \,\,4 \Rightarrow y\,\, \vdots \,\,2 \Rightarrow \left( {x + y} \right)\,\, \vdots \,\,2

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Nếu x ⋮ 12x \, \vdots \, 12 và y ⋮ 8y \, \vdots \, 8 thì hiệu x−yx - y chia hết cho

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Nếu số hạng của một hiệu đều chia hết cho cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: x ⋮ 12=22.3x \, \vdots \, 12 = 2^2.3 nên x ⋮ 2x \, \vdots \, 2; x ⋮ 3x \, \vdots \, 3; x ⋮ 4x \, \vdots \, 4; x ⋮ 12x \, \vdots \, 12

    y ⋮ 8=23y \, \vdots \, 8 = 2^3 nên y ⋮ 2y \, \vdots \, 2; y ⋮ 4y \, \vdots \, 4; y ⋮ 8y \, \vdots \, 8.

    Vì x ⋮ 4;y ⋮ 4x \, \vdots \, 4;y \, \vdots \, 4 nên (x−y) ⋮ 4\left( {x - y} \right) \, \vdots \, 4 .

  8. 8Một đáp án · Vận dụng

    Có bao nhiêu số tự nhiên nn để (n+4) ⋮ n(n + 4) \, \vdots \, n ?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3">$3$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất 1: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó để suy ra điều kiện của n.n.

    Lời giải chi tiết:

    Vì n ⋮ nn \, \vdots \, n nên để (n+4) ⋮ n(n + 4) \, \vdots \, n thì 4 ⋮ n4 \, \vdots \, n (tính chất chia hết của một tổng)

    Vì 4 chia hết cho 1; 2; 4 nên n∈{1;2;4}n \in \left\{ {1;2;4} \right\}

    Vậy có ba giá trị của nn thỏa mãn điều kiện đề bài.

  9. 9Một đáp án · Vận dụng

    Chọn câu sai.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="18 + 54 + 12">$18 + 54 + 12$</span> chia hết cho <span data-type="math-inline" data-latex="9">$9$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + TC1: Nếu số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.

    + TC2: Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó.

    Lời giải chi tiết:

    +) Vì 49  ⋮  7;  105  ⋮  7;  399  ⋮  7⇒(49+105+399)  ⋮  749\,\, \vdots \,\,7;\,\,105\,\, \vdots \,\,7;\,\,399\,\, \vdots \,\,7 \Rightarrow \left( {49 + 105 + 399} \right)\,\, \vdots \,\,7 ( theo tính chất 1) nên A đúng

    +) Vì 48  ⋮  8;  120  ⋮  848\,\, \vdots \,\,8;\,\,120\,\, \vdots\,\, 8 mà 84 không chia hết cho 8 nên 84+48+12084 + 48 + 120 không chia hết cho 8 nên B đúng

    +) Vì 18  ⋮  9;  54  ⋮  918\,\, \vdots\,\, 9;\,\,54\,\, \vdots\,\, 9 mà 12 không chia hết cho 9 nên 18+54+1218 + 54 + 12 không chia hết cho 9 nên C sai, D đúng.

  10. 10Một đáp án · Vận dụng

    Cho tổng A = 12 + 14 + 16 + x; x là số tự nhiên. Để A không chia hết cho 2 thì

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 199">$x = 199$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Nếu tất cả các số hạng chia hết cho 2 thì A chia hết cho 2, nếu trong tổng có 1 số hạng không chia hết cho 2 thì A không chia hết cho 2.

    Lời giải chi tiết:

    Do 12⋮\vdots2; 14⋮\vdots2; 16⋮\vdots2 nên để A ̸⋮\not\vdots2 thì x ̸⋮\not\vdots2

    => x∈\in{1; 3; 5; 7;…} là các số lẻ.

Tất cả đề thi & luyện tập