Grade

Trắc nghiệm Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm

7 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập7 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu sai. Viết dưới dạng tỉ số của hai số tự nhiên.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="66\dfrac{2}{3}\% = \dfrac{{11}}{{25}}">$66\dfrac{2}{3}\% = \dfrac{{11}}{{25}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện rút gọn các biểu thức đưa về dạng phân số tối giản rồi kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: 21112618=21112:618\dfrac{{2\dfrac{{11}}{{12}}}}{{6\dfrac{1}{8}}} = 2\dfrac{{11}}{{12}}:6\dfrac{1}{8}=3512:498=3512.849=1021= \dfrac{{35}}{{12}}:\dfrac{{49}}{8} = \dfrac{{35}}{{12}}.\dfrac{8}{{49}} = \dfrac{{10}}{{21}} nên A đúng.

    Đáp án B: 6623%=2003:100=2003.1100=2366\dfrac{2}{3}\% = \dfrac{{200}}{3}:100 = \dfrac{{200}}{3}.\dfrac{1}{{100}} = \dfrac{2}{3} nên B sai.

    Đáp án C: 0,72:2,7=72100:2710=1825.1027=4150,72:2,7 = \dfrac{{72}}{{100}}:\dfrac{{27}}{{10}} = \dfrac{{18}}{{25}}.\dfrac{{10}}{{27}} = \dfrac{4}{{15}} nên C đúng.

    Đáp án D: 0,075:5%=751000:5100=751000.1005=320,075:5\% = \dfrac{{75}}{{1000}}:\dfrac{5}{{100}} = \dfrac{{75}}{{1000}}.\dfrac{{100}}{5} = \dfrac{3}{2} nên D đúng.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tìm một số biết 35%\dfrac{3}{5}\% của nó bằng 0,3.0,3.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="50">$50$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Công thức tìm một số biết giá trị một phân số của nó:

    Muốn tìm một số biết mn\dfrac{m}{n} của nó bằng aa thì số đó được tính bằng a:mna:\dfrac{m}{n} (m,n∈N∗)\left( {m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Đổi 35%=35:100=3500\dfrac{3}{5}\% = \dfrac{3}{5}:100 = \dfrac{3}{{500}}

    Số đó là: 0,3:3500=310.5003=500,3:\dfrac{3}{{500}} = \dfrac{3}{{10}}.\dfrac{{500}}{3} = 50

    Vậy số cần tìm là 5050

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là 80%.80\% . Tìm số học sinh nam, biết lớp 6A6A có 3636 học sinh?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="16">$16$</span> học sinh.</p>

    Phương pháp giải:

    - Đổi 80%80\% ra phân số để tìm tỉ số của hai số học sinh.

    - Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ để tìm số học sinh.

    Lời giải chi tiết:

    Đổi 80%=4580\% = \dfrac{4}{5}, tức là số học sinh nam bằng 45\dfrac{4}{5} số học sinh nữ.

    Tổng số phần là: 4+5=94 + 5 = 9 (phần)

    Lớp 6A6A có số học sinh nam là: 36:9.4=1636:9.4 = 16 (học sinh)

    Vậy lớp có 1616 học sinh nam.

  4. 4Một đáp án · Thông hiểu

    Hiệu của hai số là 21.21. Biết 37,5%37,5\% số lớn bằng 0,60,6 số nhỏ. Hai số đó là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="56;35">$56;35$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Đổi 37,5%37,5\% và 0,60,6 qua phân số.

    - Tính tỉ số giữa số lớn và số nhỏ.

    - Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ để tìm hai số.

    Lời giải chi tiết:

    Đổi 37,5%=38;0,6=3537,5\% = \dfrac{3}{8};0,6 = \dfrac{3}{5}

    Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là: 35:38=85\dfrac{3}{5}:\dfrac{3}{8} = \dfrac{8}{5}

    Hiệu số phần bằng nhau là: 8−5=38 - 5 = 3 (phần)

    Số lớn là: 21:3×8=5621:3 \times 8 = 56

    Số nhỏ là: 56−21=3556 - 21 = 35

    Vậy hai số đó là 56;3556;35

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Sắp xếp theo thứ tự tăng dần 23%; 12100;−1112;−3124;51223\% ;\,\dfrac{{12}}{{100}}; - 1\dfrac{1}{{12}}; - \dfrac{{31}}{{24}};5\dfrac{1}{2} ta được

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- \dfrac{{31}}{{24}} \lt - 1\dfrac{1}{{12}} \lt \dfrac{{12}}{{100}} \lt 23\% \lt 5\dfrac{1}{2}">$- \dfrac{{31}}{{24}} \lt - 1\dfrac{1}{{12}} \lt \dfrac{{12}}{{100}} \lt 23\% \lt 5\dfrac{1}{2}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đổi các số thập phân, hỗn số về các phân số, chia thành hai nhóm phân số dương và phân số âm rồi so sánh các phân số trong cùng một nhóm.

    Chú ý: Phân số âm luôn nhỏ hơn phân số dương.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 23%=23100;23\% = \dfrac{{23}}{{100}}; −1112=−1312;- 1\dfrac{1}{{12}} = - \dfrac{{13}}{{12}}; 512=1125\dfrac{1}{2} = \dfrac{{11}}{2}

    Ta chia thành hai nhóm phân số là: 23100;12100;112\dfrac{{23}}{{100}};\dfrac{{12}}{{100}};\dfrac{{11}}{2} và −1312;−3124- \dfrac{{13}}{{12}}; - \dfrac{{31}}{{24}}

    Nhóm 1:

    12100<23100<1<112\dfrac{{12}}{{100}} \lt \dfrac{{23}}{{100}} \lt 1 \lt \dfrac{{11}}{2} nên 12100<23100<112\dfrac{{12}}{{100}} \lt \dfrac{{23}}{{100}} \lt \dfrac{{11}}{2}

    Nhóm 2: −1312;−3124- \dfrac{{13}}{{12}}; - \dfrac{{31}}{{24}}

    −1312=−2624>−3124- \dfrac{{13}}{{12}} = \dfrac{{ - 26}}{{24}} \gt \dfrac{{ - 31}}{{24}} nên −1312>−3124- \dfrac{{13}}{{12}} \gt - \dfrac{{31}}{{24}}

    Vậy −3124<−1312<12100<23100<112- \dfrac{{31}}{{24}} \lt - \dfrac{{13}}{{12}} \lt \dfrac{{12}}{{100}} \lt \dfrac{{23}}{{100}} \lt \dfrac{{11}}{2} hay −3124<−1112<12100<23%<512- \dfrac{{31}}{{24}} \lt - 1\dfrac{1}{{12}} \lt \dfrac{{12}}{{100}} \lt 23\% \lt 5\dfrac{1}{2}

  6. 6Một đáp án · Vận dụng

    Tìm xx biết (1,16−x).5,25(1059−714).2217=75%\dfrac{{\left( {1,16 - x} \right).5,25}}{{\left( {10\dfrac{5}{9} - 7\dfrac{1}{4}} \right).2\dfrac{2}{{17}}}} = 75\%

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{4}{{25}}">$\dfrac{4}{{25}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đổi các số thập phân và hỗn số ra phân số rồi tìm xx dựa vào các tính chất cơ bản của phân số, tìm thừa số chưa biết trong phép nhân, tìm số trừ trong phép trừ.

    Lời giải chi tiết:

    (1,16−x).5,25(1059−714).2217=75%\dfrac{{\left( {1,16 - x} \right).5,25}}{{\left( {10\dfrac{5}{9} - 7\dfrac{1}{4}} \right).2\dfrac{2}{{17}}}} = 75\%

    (116100−x).525100(959−294).3617=75100\dfrac{{\left( {\dfrac{{116}}{{100}} - x} \right).\dfrac{{525}}{{100}}}}{{\left( {\dfrac{{95}}{9} - \dfrac{{29}}{4}} \right).\dfrac{{36}}{{17}}}} = \dfrac{{75}}{{100}}

    (2925−x).21411936.3617=34\dfrac{{\left( {\dfrac{{29}}{{25}} - x} \right).\dfrac{{21}}{4}}}{{\dfrac{{119}}{{36}}.\dfrac{{36}}{{17}}}} = \dfrac{3}{4}

    (2925−x).2147=34\dfrac{{\left( {\dfrac{{29}}{{25}} - x} \right).\dfrac{{21}}{4}}}{7} = \dfrac{3}{4}

    (2925−x).214.4=7.3\left( {\dfrac{{29}}{{25}} - x} \right).\dfrac{{21}}{4}.4 = 7.3

    (2925−x).21=21\left( {\dfrac{{29}}{{25}} - x} \right).21 = 21

    2925−x=21:21\dfrac{{29}}{{25}} - x = 21:21

    2925−x=1\dfrac{{29}}{{25}} - x = 1

    x=2925−1x = \dfrac{{29}}{{25}} - 1

    x=425x = \dfrac{4}{{25}}

  7. 7Một đáp án · Vận dụng

    Tìm yy biết 2y+30%y=−2,32y + 30\% y = - 2,3.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 1">$- 1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đưa % và số thập phân về phân số và tìm yy.

    Lời giải chi tiết:

    2y+30%y=−2,32y+310y=−23102310y=−2310y=−2310:2310y=−1\begin{array}{l}2y + 30\% y = - 2,3\\2y + \dfrac{3}{{10}}y = - \dfrac{{23}}{{10}}\\\dfrac{{23}}{{10}}y = - \dfrac{{23}}{{10}}\\y = - \dfrac{{23}}{{10}}:\dfrac{{23}}{{10}}\\y = - 1\end{array}

Tất cả đề thi & luyện tập