Grade

Trắc nghiệm Bài 29: Tính toán với số thập phân

19 câu hỏi toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập19 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Điền vào chỗ trống · Nhận biết
    Điền số thích hợp vào ô trống
    Thực hiện phép tính sau: 12,3+5,6712,3 + 5,67 ta được kết quả là
  2. 2Điền vào chỗ trống · Nhận biết
    Điền số thích hợp vào ô trống
    Kết quả của phép tính (−12,3)+(−5,67)\left( { - 12,3} \right) + \left( { - 5,67} \right) là
  3. 3Điền vào chỗ trống · Nhận biết
    Điền số thích hợp vào ô trống
    Thực hiện phép tính −5,5+90,67- 5,5 + 90,67 ta được kết quả là:
  4. 4Điền vào chỗ trống · Nhận biết
    Điền số thích hợp vào ô trống
    Kết quả của phép trừ 0,008−3,99990,008 - 3,9999 là:
  5. 5Điền vào chỗ trống · Nhận biết
    Điền số thích hợp vào ô trống
    Cho biết một quả chuối nặng 100 g có chứa:
    - Chất béo: 0,3 g
    - Kali: 0,42 g.
    Trong quả chuối đó, khối lượng kali nhiều hơn khối lượng chất béo là
    g
  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Tính một cách hợp lí: 89,45+(−3,28)+0,55+(−6,72)89,45 + \left( { - 3,28} \right) + 0,55 + \left( { - 6,72} \right) ta được kết quả bằng

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="80">$80$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng:

    - Tính chất giao hoán: Với mọi a,b thuộc Z\mathbb{Z}: a + b = b + a.

    - Tính chất kết hợp: Với mọi a,b,c thuộc Z\mathbb{Z}: (a + b) + c = a + (b + c).

    Lời giải chi tiết:

    89,45+(−3,28)+0,55+(−6,72)=89,45+0,55+(−3,28)+(−6,72)=(89,45+0,55)+[(−3,28)+(−6,72)]=90+(−10)=90−10=80\begin{array}{l}89,45 + \left( { - 3,28} \right) + 0,55 + \left( { - 6,72} \right)\\ = 89,45 + 0,55 + \left( { - 3,28} \right) + \left( { - 6,72} \right)\\ = \left( {89,45 + 0,55} \right) + \left[ {\left( { - 3,28} \right) + \left( { - 6,72} \right)} \right]\\ = 90 + \left( { - 10} \right)\\ = 90 - 10\\ = 80\end{array}

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Bạn Nam cao 1,57 m, bạn Linh cao 1,53 m, bạn Loan cao 1,49 m.

    Trong ba bạn đó, bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?

    Đáp án: <p>Bạn Nam cao nhất, bạn Loan thấp nhất</p>

    Phương pháp giải:

    So sánh các số thập phân rồi suy ra bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?

    Lời giải chi tiết:

    Ta thấy: 1,57>1,53>1,491,57 \gt 1,53 \gt 1,49

    => Bạn Nam cao nhất, bạn Loan thấp nhất.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Bạn Nam cao 1,57 m, bạn Linh cao 1,53 m, bạn Loan cao 1,49 m.

    Chiều cao của bạn cao nhất hơn bạn thấp nhất là bao nhiêu mét?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0,08\,m">$0,08\,m$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tính hiệu chiều cao của bạn cao nhất và thấp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Chiều cao của bạn cao nhất hơn bạn thấp nhất là: 1,57 - 1,49 = 0,08 (m)

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Bác Đồng của ba thanh gỗ: thanh thứ nhất dài 1,85 m, thanh thứ hai dài hơn thanh thứ nhất 10 cm. Độ dài thanh gỗ thứ ba ngắn hơn tổng độ dài hai thanh gỗ đầu tiên là 1,35 m. Thanh gỗ thứ ba mà bác Đồng đã cưa dài bao nhiêu mét?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="2,45\,m">$2,45\,m$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tính chiều dài thanh gỗ thứ hai.

    - Tính tổng chiều dài hai thanh gỗ đầu tiên.

    => Tính chiều dài thanh gỗ thứ ba

    Lời giải chi tiết:

    Đổi 10cm=0,1m10 cm = 0,1 m

    Chiều dài thanh gỗ thứ hai là: 1,85+0,1=1,951,85 + 0,1 = 1,95 (m)

    Tổng chiều dài hai thanh gỗ đầu tiên là: 1,85+1,95=3,81,85 + 1,95 = 3,8(m)

    Chiều dài thanh gỗ thứ ba là: 3,8−1,35=2,453,8 - 1,35 = 2,45 (m)

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Tính chu vi của hình tam giác sau:

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="9,75">$9,75$</span>(cm)</p>

    Phương pháp giải:

    Chu vi tam giác = Tổng độ dài ba cạnh.

    Lời giải chi tiết:

    Chu vi hình tam giác là: 2,4+3,75+3,6=9,752,4 + 3,75 + 3,6 = 9,75 (cm).

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Thực hiện phép tính: (−4,5)+3,6+4,5+(−3,6)\left( { - 4,5} \right) + 3,6 + 4,5 + \left( { - 3,6} \right) ta được kết quả là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0">$0$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Nhóm thành các tổng hai số đối nhau.

    Lời giải chi tiết:

    (−4,5)+3,6+4,5+(−3,6)=  [(−4,5)+4,5]+[3,6+(−3.6)]  =0+0=0\begin{array}{llllllllllllllllllll}{\left( { - 4,5} \right) + 3,6 + 4,5 + \left( { - 3,6} \right)}\\{ = \;{\rm{ }}\left[ {\left( { - 4,5} \right){\rm{ }} + 4,5} \right] + \left[ {3,6 + \left( { - 3.6} \right)} \right]\;}\\{ = {\rm{ }}0 + 0 = 0}\end{array}

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Thực hiện các phép tính sau: (−45,5).0,4\left( { - {\rm{ }}45,5} \right).{\rm{ }}0,4 ta được kết quả là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- 18,2">$- 18,2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tích và thương của hai số thập phân khác dấu luôn là một số âm.

    Lời giải chi tiết:

    (−45,5).0,4=  −(45,5.0,4)=−18,2                          \left( { - {\rm{ }}45,5} \right).0,4{\rm{ }} = \; - \left( {45,5.0,4} \right) = - 18,2\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Thực hiện các phép tính sau: −0,18.(−1,5)- 0,18.\left( { - 1,5} \right) ta được kết quả là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0,27">$0,27$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tích của hai số thập phân cùng dấu luôn là một số dương

    Lời giải chi tiết:

    −0,18.(−1,5)=0,18.1,5=0,27- 0,18.\left( { - 1,5} \right) = 0,18.1,5 = 0,27

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Thực hiện các phép tính sau: 0,15.4,40,15.4,4 ta được kết quả là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="0,66">$0,66$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tích của hai số thập phân cùng dấu luôn là một số dương

    Lời giải chi tiết:

    0,15.4,4=0,660,15.4,4 = 0,66

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Tính diện tích S của một hình tròn có bán kính R=10cmR = 10{\rm{ }}cm theo công thức S=πR2S = \pi {R^2} với π=3,14\pi = 3,14

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="314\,c{m^2}">$314\,c{m^2}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thay R,  πR,\,\,\pi vào công thức S=πR2S = \pi {R^2}, sau đó thực hiện phép tính.

    Lời giải chi tiết:

    Diện tích hình tròn là: S=3,14.102=314 cm2S = 3,{14.10^2} = 314\,c{m^2}

  16. 16Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Điền số thích hợp vào chỗ trống
    Thực hiện phép tính: 3,176−(2,104+1,18)3,176 - \left( {2,104 + 1,18} \right) ta được kết quả là
  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Điền vào chỗ trống
    Diện tích một hình chữ nhật có chiều dài 31,21 cm và chiều rộng 22,52 cm là
    cm2cm^2
  18. 18Một đáp án · Vận dụng

    Khối lượng vitamin C trung bình trong một quả ớt chuông là 0,135 g, còn trong một quả cam là 0,045 g. Khối lượng vitamin C trong quả ớt chuông gấp bao nhiêu lần trong quả cam?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>3 lần</p>

    Phương pháp giải:

    Lấy khối lượng vitamin C trong quả ớt chuông chia cho khối lượng lượng vitamin C trong quả cam.

    Lời giải chi tiết:

    Khối lượng vitamin C trong quả ớt chuông gấp số lần trong quả cam là:

    0,135 : 0,045 =3 ( lần)

    Đáp số: 3 lần.

  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Tính chu vi của một hình tròn có bán kính R = 1,25 m theo công thức C = 2πR2\pi R với π\pi = 3,142.

    Đáp án: <p>7,855 m</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức C = 2πR2\pi R.

    Lời giải chi tiết:

    Chu vi của hình tròn đó là:

    C=2πR=2.3,142.1,25=7,855C = 2πR = 2.3,142.1,25 = 7,855 (m)

    Đáp số: 7,855 m

Tất cả đề thi & luyện tập