Grade

Trắc nghiệm Bài 27: Hai bài toán về phân số

28 câu hỏi toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập28 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Số thỏ ở chuồng A bằng 25\dfrac{2}{5} tổng số thỏ ở cả hai chuồng A và B. Sau khi bán 3 con ở chuồng A thì số thỏ ở chuồng A bằng 13\dfrac{1}{3} tổng số thỏ ở hai chuồng lúc đầu. Tính số thỏ lúc đầu ở chuồng B.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="27">$27$</span></p>

    Phương pháp giải:

    +) Trước tiên, ta tìm phân số chỉ số thỏ đã bán ở chuồng A so với tổng số thỏ hai chuồng lúc đầu.

    +) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó ta tính được tổng số thỏ của hai chuồng lúc đầu.

    +) Áp dụng công thức tìm giá trị phân số của một số cho trước để tìm được số thỏ ở chuồng A lúc đầu, từ đó ta tính được số thỏ của chuồng B.

    Lời giải chi tiết:

    Lúc đầu, số thỏ ở chuồng A bằng 25\dfrac{2}{5} số thỏ ở cả hai chuồng, sau khi bán 33 con ở chuồng A thì số thỏ ở chuồng A bằng 13\dfrac{1}{3} tổng số thỏ ở hai chuồng lúc đầu.

    Vậy 33 con ứng với 25−13=115\dfrac{2}{5} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{{15}} (tổng số thỏ hai chuồng lúc đầu).

    Tổng số thỏ của hai chuồng lúc đầu là: 3:115=453:\dfrac{1}{{15}} = 45 (con).

    Số thỏ ở chuồng A là: 25.45=18\dfrac{2}{5}.45 = 18 (con).

    Số thỏ ở chuồng B là: 45−18=2745 - 18 = 27 (con).

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Bạn Thu đọc một cuốn sách trong 44 ngày. Ngày thứ nhất Thu đọc được 15\dfrac{1}{5} cuốn sách và 1010 trang. Ngày thứ hai, Thu đọc được 49\dfrac{4}{9} số trang còn lại và 1010 trang. Ngày thứ ba, Thu đọc được 27\dfrac{2}{7} số trang còn lại và 1010 trang. Ngày thứ tư, Thu đọc được 89\dfrac{8}{9} số trang còn lại và 1010 trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách Thu đã đọc có bao nhiêu trang?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="350">$350$</span> trang</p>

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm một số biết mn\dfrac{m}{n} của nó bằng aa , ta tính a:mn(m,n∈N∗)a:\dfrac{m}{n}\left( {m,n \in {N^*}} \right)

    Giải bài toán bằng cách suy ngược từ cuối lên :

    + Tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ ba (hay số trang sách đọc được trong ngày thứ tư).

    + Tiếp theo, tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ hai.

    + Tiếp theo, tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

    + Rồi tìm số trang sách của cả cuốn sách.

    Lời giải chi tiết:

    1010 trang là: (1−89)=19\left( {1 - \dfrac{8}{9}} \right) = \dfrac{1}{9} số trang đọc trong ngày thứ tư.

    Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ ba là: 10:19=9010:\dfrac{1}{9} = 90 (trang).

    (90+10)=100\left( {90 + 10} \right) = 100 trang là: (1−27)=57\left( {1 - \dfrac{2}{7}} \right) = \dfrac{5}{7} số trang sách còn lại sau ngày thứ hai.

    Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: 100:57=140100:\dfrac{5}{7} = 140 (trang).

    (140+10)=150\left( {140 + 10} \right) = 150 trang là: (1−49)=59\left( {1 - \dfrac{4}{9}} \right) = \dfrac{5}{9} số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

    Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: 150:59=270150:\dfrac{5}{9} = 270 (trang).

    (270+10)=280\left( {270 + 10} \right) = 280 trang là (1−15)=45\left( {1 - \dfrac{1}{5}} \right) = \dfrac{4}{5} số trang của cả cuốn sách.

    Số trang của cả cuốn sách Thu đọc là: 280:45=350280:\dfrac{4}{5} = 350 (trang).

    Vậy cuốn sách Thu đọc có 350350 trang.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Khánh có 4545 cái kẹo. Khánh cho Linh 23\dfrac{2}{3} số kẹo đó. Hỏi Khánh cho Linh bao nhiêu cái kẹo?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="30">$30$</span> cái kẹo</p>

    Phương pháp giải:

    +) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước:

    Muốn tìm mn\dfrac{m}{n} của số bb cho trước, ta tính b.mnb.\dfrac{m}{n} (m,n∈N,n≠0)\left( {m,n \in \mathbb{N},n \ne 0} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Khánh cho Linh số kẹo là:

    45.23=3045.\dfrac{2}{3} = 30 (cái kẹo)

    Vậy Khánh cho Linh 3030 cái kẹo.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Số sách ở ngăn A bằng 23\dfrac{2}{3} số sách ở ngăn B. Nếu chuyển 33 quyển từ ngăn A sang ngăn B thì số sách ở ngăn A bằng 37\dfrac{3}{7} số sách ở ngăn B. Tìm số sách lúc đầu ở ngăn B.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="18">$18$</span></p>

    Phương pháp giải:

    +) Trước tiên, ta tìm phân số chỉ số sách ở ngăn A so với tổng số sách ở cả hai ngăn.

    +) Tiếp theo, ta tìm phân số chỉ số sách ở ngăn A khi đã chuyển 33 quyển sang ngăn B so với tổng số sách ở cả hai ngăn.

    +) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó ta tính được tổng số sách ở cả hai ngăn.

    +) Trước tiên, ta tìm phân số chỉ số sách ở ngăn A so với tổng số sách ở cả hai ngăn.

    +) Tiếp theo, ta tìm phân số chỉ số sách ở ngăn A khi đã chuyển 33 quyển sang ngăn B so với tổng số sách ở cả hai ngăn.

    +) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó ta tính được tổng số sách ở cả hai ngăn.

    +) Áp dụng công thức tìm giá trị phân số của một số cho trước để tìm được số sách ở ngăn A lúc đầu, từ đó ta tính được số sách ở ngăn B lúc đầu.

    Lời giải chi tiết:

    Tổng số sách ở hai ngăn không đổi khi ta chuyển 33 quyển từ ngăn A sang ngăn B.

    Lúc đầu, số sách ở ngăn A bằng 22+3=25\dfrac{2}{{2 + 3}} = \dfrac{2}{5} (tổng số sách ở cả hai ngăn).

    Sau khi chuyển 33 quyển từ ngăn A sang ngăn B thì số sách ở ngăn A bằng 37+3=310\dfrac{3}{{7 + 3}} = \dfrac{3}{{10}} (tổng số sách ở cả hai ngăn).

    33 quyển sách bằng 25−310=110\dfrac{2}{5} - \dfrac{3}{{10}} = \dfrac{1}{{10}} (tổng số sách ở cả hai ngăn).

    Vậy tổng số sách ở cả hai ngăn là: 3:110=303:\dfrac{1}{{10}} = 30 (quyển).

    Số sách lúc đầu ở ngăn A là: 25.30=12\dfrac{2}{5}.30 = 12 (quyển)

    Số sách lúc đầu ở ngăn B là: 30−12=1830 - 12 = 18 (quyển).

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Biết 35\dfrac{3}{5} số học sinh giỏi của lớp 6A6A là 1212 học sinh. Hỏi lớp 6A6A có bao nhiêu học sinh giỏi?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="20">$20$</span> học sinh giỏi</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức tìm một số biết giá trị một phân số của nó:

    Muốn tìm một số biết mn\dfrac{m}{n} của nó bằng aa thì số đó được tính bằng a:mna:\dfrac{m}{n} (m,n∈N∗)\left( {m,n \in \mathbb{N}^*} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Lớp 6A6A có số học sinh giỏi là:

    12:35=2012:\dfrac{3}{5} = 20 (học sinh giỏi)

    Vậy lớp 6A6A có 2020 học sinh giỏi.

  6. 6Điền vào chỗ trống · Nhận biết
    Điền số thích hợp vào ô trống
    Gấu túi là một loài thú có túi, ăn thực vật, sống ở một số bang của Ô-xtrây-li-a. Nó có chiều dài cơ thể từ 60 cm đến 85 cm và khối lượng từ 4 kg đến 15 kg. Màu lông từ xám bạc đến nâu sô-cô-la. Gấu túi hoạt động vào ban đêm, thức ăn chủ yếu là một vài loại lá cây bạch đàn, khuynh diệp.
    Gấu túi dành 34\dfrac{3}{4} thời gian trong ngày để ngủ. Con người dùng 13\dfrac{1}{3} thời gian trong ngày để ngủ. Trong một ngày gấu túi ngủ nhiều hơn con người
    giờ
  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Tìm chiều dài của một đoạn đường, biết rằng 47\dfrac{4}{7} đoạn đường đó dài 40km.40{\rm{ }}km.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="70km">$70km$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức tính một số khi biết giá trị phân số của nó:

    Muốn tìm một số biết mn\dfrac{m}{n} của nó bằng aa thì số đó được tính bằng a:mna:\dfrac{m}{n} (m,n∈N∗)\left( {m,n \in \mathbb{N}^*} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Chiều dài đoạn đường đó là:

    40:47=70(km)40:\dfrac{4}{7} = 70\left( {km} \right)

    Vậy chiều dài đoạn đường là 70km70km

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Có tất cả 840kg840kg gạo gồm ba loại: 16\dfrac{1}{6} số đó là gạo tám thơm, 38\dfrac{3}{8} số đó là gạo nếp, còn lại là gạo tẻ. Tính số gạo tẻ.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="385\,kg">$385\,kg$</span></p>

    Phương pháp giải:

    +) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước ta tìm được số gạo tám thơm và gạo nếp.

    +) Số gạo tẻ = tổng số gạo – số gạo tám thơm – số gạo nếp.

    Lời giải chi tiết:

    Có số gạo tám thơm là: 840.16=140(kg)840.\dfrac{1}{6} = 140\left( {kg} \right)

    Có số gạo nếp là: 840.38=315(kg)840.\dfrac{3}{8} = 315\left( {kg} \right)

    Có số gạo tẻ là: 840−140−315=385(kg)840 - 140 - 315 = 385\left( {kg} \right)

    Vậy số gạo tẻ là 385kg385kg

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Một hình chữ nhật có chiều dài là 20cm,20cm, chiều rộng bằng 25\dfrac{2}{5} chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="160c{m^2}">$160c{m^2}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    +) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước để tìm chiều rộng của hình chữ nhật đó.

    +) Diện tích của hình chữ nhật == chiều dài ×\times chiều rộng

    Lời giải chi tiết:

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 20.25=8(cm)20.\dfrac{2}{5} = 8\left( {cm} \right)

    Diện tích hình chữ nhật là: 20.8=160(cm2)20.8 = 160\left( {c{m^2}} \right)

    Vậy diện tích hình chữ nhật là 160cm2160c{m^2}

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Một cửa hàng có hai thùng dầu. Biết 23\dfrac{2}{3} số dầu ở thùng thứ nhất là 2828 lít dầu, 45\dfrac{4}{5} số dầu ở thùng thứ hai là 4848 lít dầu. Hỏi cả hai thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="102\left( l \right)">$102\left( l \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    +) Áp dụng cùng thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được số dầu của mỗi thùng:

    Muốn tìm một số biết mn\dfrac{m}{n} của nó bằng aa thì số đó được tính bằng a:mna:\dfrac{m}{n} (m,n∈N∗)\left( {m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Số dầu ở thùng thứ nhất là: 28:23=42(l)28:\dfrac{2}{3} = 42\left( l \right)

    Số dầu ở thùng thứ hai là: 48:45=60(l)48:\dfrac{4}{5} = 60\left( l \right)

    Cả hai thùng có số lít dầu là: 42+60=102(l)42 + 60 = 102\left( l \right)

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Trong rổ có 5050 quả cam. Số táo bằng 910\dfrac{9}{{10}} số cam và số cam bằng 1011\dfrac{{10}}{{11}} số xoài. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam, táo và xoài?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="150">$150$</span> quả</p>

    Phương pháp giải:

    +) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước để tìm số quả táo.

    +) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được số quả xoài.

    Lời giải chi tiết:

    Trong rổ có số quả táo là: 50.910=4550.\dfrac{9}{{10}} = 45 (quả)

    Trong rổ có số quả xoài là: 50:1011=5550:\dfrac{{10}}{{11}} = 55 (quả)

    Trong rổ có tất cả số quả táo, cam và xoài là: 50+45+55=15050 + 45 + 55 = 150 (quả)

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết rằng 38\dfrac{3}{8} chiều dài là 12cm,12cm, 23\dfrac{2}{3} chiều rộng là 12cm.12cm.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="576c{m^2}">$576c{m^2}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tính chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật bằng cách áp dụng dạng toán tìm một số khi biết giá trị phân số của nó.

    - Diện tích hình chữ nhật == chiều dài ×\times chiều rộng.

    Lời giải chi tiết:

    Chiều dài của hình chữ nhật đó là: 12:38=32(cm)12:\dfrac{3}{8} = 32\left( {cm} \right)

    Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: 12:23=18(cm)12:\dfrac{2}{3} = 18\left( {cm} \right)

    Diện tích của hình chữ nhật đó là: 32.18=576(cm2)32.18 = 576\left( {c{m^2}} \right)

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Một cửa hàng nhập về 42kg42{\rm{ }}kg bột mì. Cửa hàng đã bán hết 57\dfrac{5}{7} số bột mì đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="12kg">$12kg$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tính số kgkg bột mì đã bán, sử dụng công thức tính giá trị phân số của một số:

    Muốn tìm mn\dfrac{m}{n} của số bb cho trước, ta tính b.mnb.\dfrac{m}{n} (m,n∈N,n≠0)\left( {m,n \in \mathbb{N},n \ne 0} \right)

    - Tính số kgkg bột mì còn lại

    Lời giải chi tiết:

    Số kgkg bột mì đã bán là: 42.57=30(kg)42.\dfrac{5}{7} = 30\left( {kg} \right)

    Số kgkg bột mì còn lại là: 42−30=12(kg)42 - 30 = 12\left( {kg} \right)

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết 5700057000 đồng. Như vậy, số tiền đã tiêu bằng 34\dfrac{3}{4} số tiền còn lại. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="133000">$133000$</span> đồng</p>

    Phương pháp giải:

    +) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được số tiền ban đầu của Hùng.

    Lời giải chi tiết:

    Số tiền còn lại sau khi Hùng đã tiêu là: 57000:34=7600057000:\dfrac{3}{4} = 76000 (đồng)

    Số tiền lúc đầu Hùng có là: 57000+76000=13300057000 + 76000 = 133000 (đồng)

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Lớp 6A6A có 2424 học sinh nam. Số học sinh nam bằng 45\dfrac{4}{5} số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 6A6A có bao nhiêu học sinh nữ?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="6">$6$</span> học sinh</p>

    Phương pháp giải:

    +) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được số học sinh cả lớp.

    +) Số học sinh nữ = số học sinh cả lớp – số học sinh nam.

    Lời giải chi tiết:

    Lớp 6A6A có số học sinh là: 24:45=3024:\dfrac{4}{5} = 30 (học sinh)

    Lớp 6A6A có số học sinh nữ là: 30−24=630 - 24 = 6 (học sinh)

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Bạn An tham gia đội hoạt động tình nguyện thu gom và phân loại rác thải trong xóm.

    Hết ngày, An thu được 9 kg rác khó phân huỷ và 12 kg rác dễ phân huỷ.

    An đem 34\dfrac{3}{4} rác dễ phân huỷ đi đổi cây, biết cứ 3 kg rác dễ phân huỷ đổi được một cây sen đá. Vậy An nhận được bao nhiêu cây sen đá?

    Đáp án: <p>3 cây</p>

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm giá trị mn\dfrac{m}{n} của số a cho trước, ta tính a.mn (m∈N, n∈N∗)a.\dfrac{m}{n}\,\left( {m \in \mathbb{N},\,n \in {\mathbb{N}^*}} \right).

    Lời giải chi tiết:

    Số cây sen đá của An là: 12.34=912.\dfrac{3}{4} = 9 (cây)

    Theo bài ra cứ 3 kg rác dễ phân huỷ đối được một cây sen đá

    Vậy An đổi được 9 : 3 = 3 (cây)

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Bạn An tham gia đội hoạt động tình nguyện thu gom và phân loại rác thải trong xóm.

    Hết ngày, An thu được 9 kg rác khó phân huỷ và 12 kg rác dễ phân huỷ.

    Số rác khó phân huỷ bạn An thu được bằng 320\dfrac{3}{{20}} số rác khó phân huỷ cả đội thu được. Đội của An thu được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam rác khó phân huỷ?

    Đáp án: <p>60 kg</p>

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm một số biết mn\dfrac{m}{n} của nó bằng aa, ta tính a:mn(m,n∈N∗)a:\dfrac{m}{n}\left( {m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right).

    Lời giải chi tiết:

    Đội của An thu được số ki lô gam rác khó phân hủy là:

    9:320=9.203=60 (kg)9:\dfrac{3}{{20}} = 9.\dfrac{{20}}{3} = 60\,(kg)

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Minh đọc quyển sách trong 44 ngày. Ngày thứ nhất Minh đọc được 25\dfrac{2}{5} số trang sách. Ngày thứ hai Minh đọc được 35\dfrac{3}{5} số trang sách còn lại. Ngày thứ ba đọc được 80%80\% số trang sách còn lại sau ngày thứ hai và ngày thứ tư đọc 3030 trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="625">$625$</span> trang</p>

    Phương pháp giải:

    - Tìm số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

    - Tìm số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai.

    - Tìm số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai.

    - Tìm số phần trang cách đọc được ngày thứ ba.

    - Tìm số phần trang sách ứng với 3030 trang cuối.

    - Tìm số trang sách của quyển sách và kết luận.

    + Áp dụng phương pháp giải bài toán ngược và dạng toán tìm aa biết mn\dfrac{m}{n} của aa là b.b. Ta có: a=b:mna = b:\dfrac{m}{n}

    Lời giải chi tiết:

    Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: 1−25=351 - \dfrac{2}{5} = \dfrac{3}{5} (quyển sách)

    Số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai là: 35.35=925\dfrac{3}{5}.\dfrac{3}{5} = \dfrac{9}{{25}} (quyển sách)

    Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: 1−25−925=6251 - \dfrac{2}{5} - \dfrac{9}{{25}} = \dfrac{6}{{25}} (quyển sách)

    Số phần trang sách đọc được ngày thứ ba là: 625.80%=24125\dfrac{6}{{25}}.80\% = \dfrac{{24}}{{125}} (quyển sách)

    Số phần trang sách ứng với 3030 trang cuối của ngày thứ tư là: 1−25−925−24125=61251 - \dfrac{2}{5} - \dfrac{9}{{25}} - \dfrac{{24}}{{125}} = \dfrac{6}{{125}} (quyển sách)

    Số trang sách của quyển sách là: 30:6125=62530:\dfrac{6}{{125}} = 625 (trang sách)

    Vậy quyển sách có 625625 trang

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Hiện nay tuổi anh bằng 25\dfrac{2}{5} tuổi bố và bằng 43\dfrac{4}{3} tuổi em. Tính tổng số tuổi của hai anh em, biết rằng hiện nay bố 40  40\;tuổi.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="28">$28$</span></p>

    Phương pháp giải:

    +) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước để tính tuổi anh hiện nay.

    +) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được tuổi em hiện nay.

    Lời giải chi tiết:

    Hiện nay anh có số tuổi là: 25.40=16\dfrac{2}{5}.40 = 16 (tuổi)

    Hiện nay em có số tuổi là: 16:43=1216:\dfrac{4}{3} = 12 (tuổi)

    Tổng số tuổi của hai anh em là: 16+12=2816 + 12 = 28 (tuổi)

    Vậy tổng số tuổi của hai anh em là 2828 tuổi

  20. 20Một đáp án · Thông hiểu

    Hai đám ruộng thu hoạch tất cả 990kg990kg thóc. Biết rằng 23\dfrac{2}{3} số thóc thu hoạch ở ruộng thứ nhất bằng 45\dfrac{4}{5} số thóc thu hoạch ở ruộng thứ hai. Hỏi đám ruộng thứ hai thu hoạch bao nhiêu thóc?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="450kg">$450kg$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tìm tỉ số số thóc thu được của đám thứ nhất với đám thứ hai.

    - Áp dụng phương pháp giải bài toán tổng tỉ để tính số thóc thu được của đám thứ hai và kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    Tỉ số số thóc thu được của đám thứ nhất với đám thứ hai là: 45:23=65\dfrac{4}{5}:\dfrac{2}{3} = \dfrac{6}{5}

    Tổng số phần bằng nhau là: 6+5=116 + 5 = 11 (phần)

    Số thóc thu được của đám thứ hai là: 990:11.5=450(kg)990:11.5 = 450\left( {kg} \right)

    Vậy đám thứ hai thu được 450kg450kg

  21. 21Một đáp án · Thông hiểu

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là 224m.224m. Nếu cắt 37\dfrac{3}{7} tấm vải thứ nhất, 15\dfrac{1}{5} tấm vải thứ hai và 25\dfrac{2}{5} tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="84m">$84m$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tìm phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 1, 2 và 3.

    - Tìm tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất, tấm thứ ba và thứ nhất.

    - Tìm phân số ứng với 224m224m

    - Tìm số mét vải của tấm thứ nhất và kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 1 là: 1−37=471 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{7} (tấm thứ nhất)

    Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 2 là: 1−15=451 - \dfrac{1}{5} = \dfrac{4}{5} (tấm thứ hai)

    Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 3 là: 1−25=351 - \dfrac{2}{5} = \dfrac{3}{5} (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là: 47:45=57\dfrac{4}{7}:\dfrac{4}{5} = \dfrac{5}{7}

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là: 47:35=2021\dfrac{4}{7}:\dfrac{3}{5} = \dfrac{{20}}{{21}}

    224m224m vải ứng với số phần tấm thứ nhất là: 1+57+2021=831 + \dfrac{5}{7} + \dfrac{{20}}{{21}} = \dfrac{8}{3}

    Tấm thứ nhất dài là: 224:83=84(m)224:\dfrac{8}{3} = 84\left( m \right)

    Vậy tấm thứ nhất dài 84m.84m.

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Một đội công nhân sửa một đoạn đường trong ba ngày: ngày thứ nhất sửa 59\dfrac{5}{9} đoạn đường, ngày thứ hai sửa 14\dfrac{1}{4} đoạn đường. Ngày thứ ba đội sửa nốt 7m7m còn lại. Hỏi đoạn đường dài bao nhiêu mét?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="36m">$36m$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tìm phân số ứng với 7m7m đường còn lại.

    - Sử dụng công thức tìm một số biết giá tị một phân số của nó để tìm độ dài đoạn đường và kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    Số phần mét đường đội sửa trong ngày thứ ba là:

    1−59−14=7361 - \dfrac{5}{9} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{7}{{36}} (đoạn đường)

    Đoạn đường đó dài là: 7:736=36(m)7:\dfrac{7}{{36}} = 36\left( m \right)

    Vậy đoạn đường dài 36m36m

  23. 23Một đáp án · Vận dụng

    Một người mang một số trứng ra chợ bán. Buổi sáng bán được 35\dfrac{3}{5} số trứng mang đi. Buổi chiều bán thêm được 3939 quả. Lúc về còn lại số trứng bằng 18\dfrac{1}{8} số trứng đã bán. Hỏi người đó mang tất cả bao nhiêu quả trứng đi bán?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="135">$135$</span></p>

    Phương pháp giải:

    +) Trước tiên, ta tìm phân số chỉ số trứng đã bán so với số trứng mang đi bán.

    +) Tiếp theo, ta tìm phân số chỉ số trứng buổi chiều bán được so với số trứng mang đi bán.

    +) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó ta tính được số trứng người đó mang đi bán.

    Lời giải chi tiết:

    Vì số trứng còn lại bằng 18\dfrac{1}{8} số trứng đã bán nên:

    Số trứng còn lại bằng 11+8=19\dfrac{1}{{1 + 8}} = \dfrac{1}{9} tổng số trứng

    Số trứng đã bán bằng 1−19=891 - \dfrac{1}{9} = \dfrac{8}{9} tổng số trứng

    3939 quả trứng ứng với: 89−35=1345\dfrac{8}{9} - \dfrac{3}{5} = \dfrac{{13}}{{45}} (tổng số trứng)

    Số trứng người đó mang đi bán là: 39:1345=13539:\dfrac{{13}}{{45}} = 135(quả)

    Vậy người đó mang đi 135135 quả trứng.

  24. 24Một đáp án · Vận dụng

    Một bác nông dân vừa thu hoạch 30 kg cà chua và 12 kg đậu đũa.

    Bác đem 45\dfrac{4}{5} ở số cà chua đó đi bán, giá mỗi ki-lô-gam cà chua là 12 500 đồng. Hỏi bác nông dân nhận được bao nhiêu tiền?

    Đáp án: <p>300 000 đồng</p>

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm giá trị phân số mn\dfrac{m}{n} của số a, ta tính a.mna.\dfrac{m}{n}

    Lời giải chi tiết:

    Bác nông dân nhận được số tiền bán cà chua là:

    30.  45.12500=300 00030.\;\dfrac{4}{5}.{\rm{ }}12{\rm{ }}500{\rm{ }} = {\rm{ }}300\,000 (đồng)

  25. 25Một đáp án · Vận dụng

    Một bác nông dân vừa thu hoạch 30 kg cà chua và 12 kg đậu đũa.

    Số đậu đũa bác vừa thu hoạch chi bằng 34\dfrac{3}{4} số đậu đũa hiện có trong vườn. Nếu bác thu hoạch hết tất cả thì được bao nhiêu ki-lô-gam đậu đũa?

    Đáp án: <p>16 kg</p>

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm một số khi biết giá trị phân số mn\dfrac{m}{n} của nó là b, ta tính b:mnb:\dfrac{m}{n}.

    Lời giải chi tiết:

    Nếu bác thu hoạch hết tất cả thì được số ki-lô-gam đậu đũa là:

    12:  34  =1612:\;\dfrac{3}{4}\; = 16 (kg)

  26. 26Một đáp án · Vận dụng

    Tìm một số, biết: 211\dfrac{2}{{11}} của nó bằng 14?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="77">$77$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Muốn tìm một số biết mn\dfrac{m}{n} của nó bằng aa, ta tính a:mn(m,n∈N∗)a:\dfrac{m}{n}\left( {m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right).

    Lời giải chi tiết:

    Số cần tìm là: 14:211=14.112=7714:\dfrac{2}{{11}} = 14.\dfrac{{11}}{2} = 77

  27. 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Bạn Thanh rót sữa từ một hộp giấy đựng đầy sữa vào cốc được 180 ml để uống. Bạn Thanh ước tính sữa trong hộp còn 45\dfrac{4}{5} dung tích của hộp. Vậy dung tích hộp sữa là
    ml
  28. 28Một đáp án · Vận dụng

    Một bể nuôi cá cảnh dạng khối hộp chữ nhật, có kích thước 30 cm x 40 cm và chiều cao 20cm. Lượng nước trong bể cao bằng 34\dfrac{3}{4} chiều cao của bể. Tính số lít nước ở bể đó.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="18{\rm{ }}000\;c{m^3}">$18{\rm{ }}000\;c{m^3}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Thể tích bể = Chiều dài . Chiều rộng . Chiều cao

    - Muốn tìm giá trị phân số mn\dfrac{m}{n} của số a, ta tính a.mna.\dfrac{m}{n}

    Lời giải chi tiết:

    Thể tích của bể là:

    30.40.20=24 000   cm230{\rm{ }}{\rm{. }}40{\rm{ }}{\rm{. }}20 = 24\,000\;\,c{m^2}

    Số lít nước ở bể là:

    24000 . 34  =18000  cm324000\,.\,\dfrac{3}{4}\; = 18{\rm{ }}000\;c{m^3}

    Đáp số: 18000  cm318{\rm{ }}000\;c{m^3}

Tất cả đề thi & luyện tập