Grade

Trắc nghiệm Bài 26: Phép nhân và phép chia phân số Toán 6

18 câu hỏi toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập18 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau:

    Đáp án: <p>Cả A, B, C đều đúng</p>

    Lời giải chi tiết:

    Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    Phân số nào nhân với 11 cũng bằng chính nó.

    Phân số nào nhân với 00 cũng bằng 00

    Vậy cả A, B, C đều đúng.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tính: 58  ⋅−34\dfrac{5}{8}\; \cdot \dfrac{{ - 3}}{4}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 15}}{{32}}">$\dfrac{{ - 15}}{{32}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    Lời giải chi tiết:

    58  ⋅−34=5.(−3)8.4=−1532\dfrac{5}{8}\; \cdot \dfrac{{ - 3}}{4} = \dfrac{{5.\left( { - 3} \right)}}{{8.4}} = \dfrac{{ - 15}}{{32}}

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{\left( {\dfrac{2}{{ - 3}}} \right)^3} = \dfrac{8}{{ - 27}}">${\left( {\dfrac{2}{{ - 3}}} \right)^3} = \dfrac{8}{{ - 27}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án rồi kết luận đáp án đúng.

    Sử dụng nhận xét lũy thừa của một phân số:

    Với n∈Nn \in N thì (ab)n=ab.ab...ab⏟n  thừa so^ˊ=anbn{\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n} = \underbrace {\dfrac{a}{b}.\dfrac{a}{b}...\dfrac{a}{b}}_{n\,\,{\rm{thừa}}\,{\rm{số}}} = \dfrac{{{a^n}}}{{{b^n}}}

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: (−76)2=(−7)262=4936≠−4936{\left( {\dfrac{{ - 7}}{6}} \right)^2} = \dfrac{{{{\left( { - 7} \right)}^2}}}{{{6^2}}} = \dfrac{{49}}{{36}} \ne \dfrac{{ - 49}}{{36}} nên A sai.

    Đáp án B: (23)3=2333=827≠89{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^3} = \dfrac{{{2^3}}}{{{3^3}}} = \dfrac{8}{{27}} \ne \dfrac{8}{9} nên B sai.

    Đáp án C: (2−3)3=23(−3)3=8−27{\left( {\dfrac{2}{{ - 3}}} \right)^3} = \dfrac{{{2^3}}}{{{{\left( { - 3} \right)}^3}}} = \dfrac{8}{{ - 27}} nên C đúng.

    Đáp án D: (−23)4=(−2)434=1681≠−1681{\left( {\dfrac{{ - 2}}{3}} \right)^4} = \dfrac{{{{\left( { - 2} \right)}^4}}}{{{3^4}}} = \dfrac{{16}}{{81}} \ne \dfrac{{ - 16}}{{81}} nên D sai.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả của phép tính (−2).38\left( { - 2} \right).\dfrac{3}{8} là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="- \dfrac{3}{4}">$- \dfrac{3}{4}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu: a.bc=a.bca.\dfrac{b}{c} = \dfrac{{a.b}}{c}

    Chú ý rút gọn kết quả thu được.

    Lời giải chi tiết:

    (−2).38=(−2).38=−68=−34\left( { - 2} \right).\dfrac{3}{8} = \dfrac{{\left( { - 2} \right).3}}{8} = \dfrac{{ - 6}}{8} = \dfrac{{ - 3}}{4}

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Tính 914⋅−58⋅149\dfrac{9}{{14}} \cdot \dfrac{{ - 5}}{8} \cdot \dfrac{{14}}{9}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 5}}{8}">$\dfrac{{ - 5}}{8}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân phân số để tính nhanh.

    +) Công thức tính nhanh: ab.ba=1.\dfrac{a}{b}.\dfrac{b}{a} = 1.

    Lời giải chi tiết:

    914⋅−58⋅149=(914⋅149)⋅−58=1.−58=−58.\dfrac{9}{{14}} \cdot \dfrac{{ - 5}}{8} \cdot \dfrac{{14}}{9} = \left( {\dfrac{9}{{14}} \cdot \dfrac{{14}}{9}} \right) \cdot \dfrac{{ - 5}}{8} = 1.\dfrac{{ - 5}}{8} = \dfrac{{ - 5}}{8}.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Tìm xx biết x:(−25)=354x:\left( { - \dfrac{2}{5}} \right) = \dfrac{3}{{54}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x=\dfrac{{ - 1}}{{45}}">$x=\dfrac{{ - 1}}{{45}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết:

    x:(−25)=354x=354.(−25)x=118.−25x=−145\begin{array}{l}x:\left( { - \dfrac{2}{5}} \right) = \dfrac{3}{{54}}\\x = \dfrac{3}{{54}}.\left( { - \dfrac{2}{5}} \right)\\x = \dfrac{1}{{18}}.\dfrac{{ - 2}}{5}\\x = \dfrac{{ - 1}}{{45}}\end{array}

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Tính giá trị biểu thức A=(114.−59−49.114).833A = \left( {\dfrac{{11}}{4}.\dfrac{{ - 5}}{9} - \dfrac{4}{9}.\dfrac{{11}}{4}} \right).\dfrac{8}{{33}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A = - \dfrac{2}{3}">$A = - \dfrac{2}{3}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tính trong ngoặc bằng cách sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép trừ ab−ac=a(b−c)ab - ac = a\left( {b - c} \right)

    + Thực hiện phép nhân hai phân số rồi rút gọn kết quả thu được.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có A=(114.−59−49.114).833A = \left( {\dfrac{{11}}{4}.\dfrac{{ - 5}}{9} - \dfrac{4}{9}.\dfrac{{11}}{4}} \right).\dfrac{8}{{33}} =114.(−59−49).833=114.−99.833= \dfrac{{11}}{4}.\left( {\dfrac{{ - 5}}{9} - \dfrac{4}{9}} \right).\dfrac{8}{{33}} = \dfrac{{11}}{4}.\dfrac{{ - 9}}{9}.\dfrac{8}{{33}} =−114.833=−23= \dfrac{{ - 11}}{4}.\dfrac{8}{{33}} = \dfrac{{ - 2}}{3}

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Phân số nghịch đảo của phân số 56\dfrac{5}{6} là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{6}{5}">$\dfrac{6}{5}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Phân số nghịch đảo của ab\dfrac{a}{b} là ba\dfrac{b}{a}

    Lời giải chi tiết:

    Phân số nghịch đảo của phân số 56\dfrac{5}{6} là 65\dfrac{6}{5}

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Tính diện tích một hình tam giác biết hai cạnh góc vuông của tam giác đó lần lượt là 53\dfrac{5}{3}cm và 74\dfrac{7}{4}cm?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{35}}{{24}}\,c{m^2}">$\dfrac{{35}}{{24}}\,c{m^2}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức xác định diện tích tam giác vuông: S=12a.bS = \dfrac{1}{2}a.b với a,ba,b là hai cạnh góc vuông của tam giác vuông đó.

    Lời giải chi tiết:

    Diện tích hình tam giác đó là: S=12.53.74=1.5.72.3.4=3524 cm2S = \dfrac{1}{2}.\dfrac{5}{3}.\dfrac{7}{4} = \dfrac{{1.5.7}}{{2.3.4}} = \dfrac{{35}}{{24}}\,c{m^2}

  10. 10Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào ô trống
    Độ cao của đáy vịnh Cam Ranh là -32 m. Độ cao của đáy sông Sài Gòn bằng 58\dfrac{5}{8} ở độ cao của đáy vịnh Cam Ranh. Vậy độ cao của đáy sông Sài Gòn là
    mét
  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Tính 23:12\dfrac{2}{3}:\dfrac{1}{2} bằng

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{4}{3}">$\dfrac{4}{3}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Muốn chia hai phân số ta nhân phân số thứ nhất với nghịch đảo của phân số thứ hai.

    Lời giải chi tiết:

    23:12=23.21=43\dfrac{2}{3}:\dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{3}.\dfrac{2}{1} = \dfrac{4}{3}

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm xx biết 1325:x=526\dfrac{{13}}{{25}}:x = \dfrac{5}{{26}}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{338}}{{125}}">$\dfrac{{338}}{{125}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Xác định được rằng xx là số chia nên ta tìm xx bằng cách lấy số bị chia chia cho thương.

    Sử dụng qui tắc chia hai phân số để tìm ra kết quả.

    Lời giải chi tiết:

    1325:x=526x=1325:526x=1325.265x=338125\begin{array}{l}\dfrac{{13}}{{25}}:x = \dfrac{5}{{26}}\\x = \dfrac{{13}}{{25}}:\dfrac{5}{{26}}\\x = \dfrac{{13}}{{25}}.\dfrac{{26}}{5}\\x = \dfrac{{338}}{{125}}\end{array}

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức.

    (−2−5:3−4).45\left( {\dfrac{{ - 2}}{{ - 5}}:\dfrac{3}{{ - 4}}} \right).\dfrac{4}{5}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 32}}{{75}}">$\dfrac{{ - 32}}{{75}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tính theo thứ tự trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    Lời giải chi tiết:

    (−2−5:3−4).45=(25.−43).45=−815.45=−3275\begin{array}{l}\left( {\dfrac{{ - 2}}{{ - 5}}:\dfrac{3}{{ - 4}}} \right).\dfrac{4}{5} = \left( {\dfrac{2}{5}.\dfrac{{ - 4}}{3}} \right).\dfrac{4}{5}\\ = \dfrac{{ - 8}}{{15}}.\dfrac{4}{5} = \dfrac{{ - 32}}{{75}}\end{array}

  14. 14Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Điền số thích hợp vào ô trống:
    Một ô tô chạy hết 34\dfrac{3}{4} giờ trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40km/h.
    Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ 12\dfrac{1}{2} giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là:
    km/hkm/h
  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Tính 23:712:418\dfrac{2}{3}:\dfrac{7}{{12}}:\dfrac{4}{{18}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{36}}{7}">$\dfrac{{36}}{7}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Trong biểu thức chỉ chứa nhân, chia, ta thực hiện từ trái qua phải.

    Chú ý: Muốn chia hai phân số, ta thực hiện nhân phân số thứ nhất với nghịch đảo của phân số thứ hai.

    Lời giải chi tiết:

    23:712:418=(23:712):418=(23.127):418=87:418=87.184=367\begin{array}{l}\dfrac{2}{3}:\dfrac{7}{{12}}:\dfrac{4}{{18}}\\ = \left( {\dfrac{2}{3}:\dfrac{7}{{12}}} \right):\dfrac{4}{{18}}\\ = \left( {\dfrac{2}{3}.\dfrac{{12}}{7}} \right):\dfrac{4}{{18}}\\ = \dfrac{8}{7}:\dfrac{4}{{18}}\\ = \dfrac{8}{7}.\dfrac{{18}}{4}\\ = \dfrac{{36}}{7}\end{array}

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Rút gọn N=417−449−4131317−349−3131N = \dfrac{{\dfrac{4}{{17}} - \dfrac{4}{{49}} - \dfrac{4}{{131}}}}{{\dfrac{3}{{17}} - \dfrac{3}{{49}} - \dfrac{3}{{131}}}} ta được

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{4}{3}">$\dfrac{4}{3}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Biến đổi tử và mẫu của NN về dạng tích, rút gọn các thừa số chung của cả tử và mẫu rồi kết luận.

    Lời giải chi tiết:

    N=417−449−4131317−349−3131N = \dfrac{{\dfrac{4}{{17}} - \dfrac{4}{{49}} - \dfrac{4}{{131}}}}{{\dfrac{3}{{17}} - \dfrac{3}{{49}} - \dfrac{3}{{131}}}}=4.117−4.149−4.11313.117−3.149−3.1131= \dfrac{{4.\dfrac{1}{{17}} - 4.\dfrac{1}{{49}} - 4.\dfrac{1}{{131}}}}{{3.\dfrac{1}{{17}} - 3.\dfrac{1}{{49}} - 3.\dfrac{1}{{131}}}} =4.(117−149−1131)3.(117−149−1131)=43= \dfrac{{4.\left( {\dfrac{1}{{17}} - \dfrac{1}{{49}} - \dfrac{1}{{131}}} \right)}}{{3.\left( {\dfrac{1}{{17}} - \dfrac{1}{{49}} - \dfrac{1}{{131}}} \right)}} = \dfrac{4}{3}

  17. 17Một đáp án · Vận dụng

    Một hình chữ nhật có diện tích là 815 (cm2)\dfrac{8}{{15}}\,\left( {c{m^2}} \right), chiều dài là 43 (cm)\dfrac{4}{3}\,\left( {cm} \right). Tính chu vi hình chữ nhật đó.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{52}}{{15}}\left( {cm} \right)">$\dfrac{{52}}{{15}}\left( {cm} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Tính chiều rộng hình chữ nhật bằng cách lấy diện tích chia cho chiều dài

    + Tính chu vi hình chữ nhật bằng cách lấy tổng chiều dài và chiều rộng tất cả nhân hai.

    Lời giải chi tiết:

    Chiều rộng hình chữ nhật là: 815:43=25(cm)\dfrac{8}{{15}}:\dfrac{4}{3} = \dfrac{2}{5}\left( {cm} \right)

    Cho vi hình chữ nhật là: (43+25).2=5215(cm)\left( {\dfrac{4}{3} + \dfrac{2}{5}} \right).2 = \dfrac{{52}}{{15}}\left( {cm} \right)

  18. 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Điền số thích hợp vào ô trống
    Bạn Hoà đã đọc hết một cuốn truyện dày 80 trang trong ba ngày. Biết ngày thứ nhất bạn Hoà đọc được 38\dfrac{3}{8} số trang cuốn truyện, ngày thứ hai đọc được 25\dfrac{2}{5} số trang cuốn truyện. Số trang bạn Hoà đã đọc được trong ngày thứ ba là
    trang
Tất cả đề thi & luyện tập