Grade

Trắc nghiệm Bài 24: So sánh phân số Toán 6

16 câu trắc nghiệm toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập16 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: −513⋅⋅⋅−713\dfrac{{ - 5}}{{13}} \cdot \cdot \cdot \dfrac{{ - 7}}{{13}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\gt">$\gt$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu số dương: phân số nào có tử số nhỏ (lớn) hơn thì nhỏ (lớn) hơn.

    Lời giải chi tiết:

    Vì −5>−7- 5 \gt - 7 nên −513>−713\dfrac{{ - 5}}{{13}} \gt \dfrac{{ - 7}}{{13}}

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Quy đồng mẫu số hai phân số 27;5−8\dfrac{2}{7};\dfrac{5}{{ - 8}}được hai phân số lần lượt là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{ - 35}}{{56}}">$\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{ - 35}}{{56}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đưa các phân số về có mẫu dương hết rồi quy đồng mẫu số các phân số.

    +) Tìm MSCMSC (thường là BCNNBCNN của các mẫu).

    +) Tìm thừa số phụ =MSC:MS= {\rm{ }}MSC{\rm{ }}:{\rm{ }}MS

    +) Nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ tương ứng

    Lời giải chi tiết:

    Ta quy đồng 27\dfrac{2}{7} và −58\dfrac{{ - 5}}{8} (MSC:56MSC:56)

    27=2.87.8=1656;\dfrac{2}{7} = \dfrac{{2.8}}{{7.8}} = \dfrac{{16}}{{56}}; −58=−5.78.7=−3556\dfrac{{ - 5}}{8} = \dfrac{{ - 5.7}}{{8.7}} = \dfrac{{ - 35}}{{56}}

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Qui đồng mẫu số các phân số 1112;1516;2320\dfrac{{11}}{{12}};\dfrac{{15}}{{16}};\dfrac{{23}}{{20}} ta được các phân số lần lượt là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{220}}{{240}};\dfrac{{225}}{{240}};\dfrac{{276}}{{240}}">$\dfrac{{220}}{{240}};\dfrac{{225}}{{240}};\dfrac{{276}}{{240}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Bước 1: Tìm mẫu số chung (MSC)\left( {MSC} \right) của ba phân số trên: Có thể chọn MSC=BCNN(16,12,20)MSC = BCNN\left( {16,12,20} \right)
    Bước 2: Tìm thừa số phụ tương ứng bằng cách lấy MSCMSC chia mẫu số riêng của mỗi phân số
    Bước 3: Quy đồng mẫu bằng cách nhân cả tử số mà mẫu số của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 12=22.3;16=24;20=22.512 = {2^2}.3;16 = {2^4};20 = {2^2}.5

    Do đó MSC=24.3.5=240MSC = {2^4}.3.5 = 240

    1112=11.2012.20=220240;\dfrac{{11}}{{12}} = \dfrac{{11.20}}{{12.20}} = \dfrac{{220}}{{240}};1516=15.1516.15=225240;\dfrac{{15}}{{16}} = \dfrac{{15.15}}{{16.15}} = \dfrac{{225}}{{240}};2320=23.1220.12=276240\dfrac{{23}}{{20}} = \dfrac{{23.12}}{{20.12}} = \dfrac{{276}}{{240}}

    Vậy các phân số sau khi quy đồng lần lượt là: 220240;225240;276240\dfrac{{220}}{{240}};\dfrac{{225}}{{240}};\dfrac{{276}}{{240}}

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu đúng.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 154}}{{ - 156}} \lt 1">$\dfrac{{ - 154}}{{ - 156}} \lt 1$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Xét tính đúng sai của từng đáp án, chú ý:

    - Phân số dương luôn lớn hơn 00

    - Phân số âm luôn nhỏ hơn 00

    - Phân số có tử số và mẫu số là các số nguyên dương mà tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 11, tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 11

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: Vì 1123<11251123 \lt 1125 nên 11231125<1\dfrac{{1123}}{{1125}} \lt 1

    ⇒A\Rightarrow A sai.

    Đáp án B: −154−156=154156\dfrac{{ - 154}}{{ - 156}} = \dfrac{{154}}{{156}}

    Vì 154<156154 \lt 156 nên 154156<1\dfrac{{154}}{{156}} \lt 1 hay −154−156<1\dfrac{{ - 154}}{{ - 156}} \lt 1

    ⇒B\Rightarrow B đúng.

    Đáp án C: −123345<0\dfrac{{ - 123}}{{345}} \lt 0 vì nó là phân số âm.

    ⇒C\Rightarrow C sai.

    Đáp án D: −657−324>0\dfrac{{ - 657}}{{ - 324}} \gt 0 vì nó là phân số dương.

    ⇒D\Rightarrow D sai.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Sắp xếp các phân số 2940;2841;2941\dfrac{{29}}{{40}};\dfrac{{28}}{{41}};\dfrac{{29}}{{41}} theo thứ tự tăng dần ta được

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{28}}{{41}};\dfrac{{29}}{{41}};\dfrac{{29}}{{40}}">$\dfrac{{28}}{{41}};\dfrac{{29}}{{41}};\dfrac{{29}}{{40}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, cùng tử và tính chất bắc cầu:

    - Hai phân số cùng mẫu, phân số có tử số lớn hơn (nhỏ hơn) thì lớn hơn (nhỏ hơn)

    - Hai phân số cùng tử, phân số có mẫu số lớn hơn (nhỏ hơn) thì nhỏ hơn (lớn hơn)

    - Tính chất bắc cầu: a<b;b<c⇒a<b<ca \lt b;b \lt c \Rightarrow a \lt b \lt c

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    +) 28<2928 \lt 29 nên 2841<2941\dfrac{{28}}{{41}} \lt \dfrac{{29}}{{41}}

    +) 41>4041 \gt 40 nên 2941<2940\dfrac{{29}}{{41}} \lt \dfrac{{29}}{{40}}

    Do đó 2841<2941<2940\dfrac{{28}}{{41}} \lt \dfrac{{29}}{{41}} \lt \dfrac{{29}}{{40}}

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu đúng:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{7}{8} \lt \dfrac{9}{8}">$\dfrac{7}{8} \lt \dfrac{9}{8}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    Lời giải chi tiết:

    11>(−22)11 \gt \left( { - 22} \right) nên 1112>−2212\dfrac{{11}}{{12}} \gt \dfrac{{ - 22}}{{12}}

    8>(−9)8 \gt \left( { - 9} \right) nên 83>−93\dfrac{8}{3} \gt \dfrac{{ - 9}}{3}

    7<97 \lt 9 nên 78<98\dfrac{7}{8} \lt \dfrac{9}{8}

    6>46 \gt 4 nên 65>45\dfrac{6}{5} \gt \dfrac{4}{5}.

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn câu đúng:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{9}{{22}} \lt \dfrac{{13}}{{22}} \lt \dfrac{{18}}{{22}}">$\dfrac{9}{{22}} \lt \dfrac{{13}}{{22}} \lt \dfrac{{18}}{{22}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    Lời giải chi tiết:

    6<7<86 \lt 7 \lt 8 nên 67<77<87\dfrac{6}{7} \lt \dfrac{7}{7} \lt \dfrac{8}{7}

    9<13<189 \lt 13 \lt 18 nên 922<1322<1822\dfrac{9}{{22}} \lt \dfrac{{13}}{{22}} \lt \dfrac{{18}}{{22}}.

    4<7<84 \lt 7 \lt 8 nên 415<715<815\dfrac{4}{{15}} \lt \dfrac{7}{{15}} \lt \dfrac{8}{{15}}

    4<5<74 \lt 5 \lt 7 nên 411<511<711\dfrac{4}{{11}} \lt \dfrac{5}{{11}} \lt \dfrac{7}{{11}}

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: 723<...23\dfrac{7}{{23}} \lt \dfrac{{...}}{{23}}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="9">$9$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    Lời giải chi tiết:

    7<97 \lt 9 nên 723<923\dfrac{7}{{23}} \lt \dfrac{9}{{23}}.

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Em hãy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự giảm dần: 14;23;12;43;52\dfrac{1}{4};\dfrac{2}{3};\dfrac{1}{2};\dfrac{4}{3};\dfrac{5}{2}

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{5}{2} \gt \dfrac{4}{3} \gt \dfrac{2}{3} \gt \dfrac{1}{2} \gt \dfrac{1}{4}">$\dfrac{5}{2} \gt \dfrac{4}{3} \gt \dfrac{2}{3} \gt \dfrac{1}{2} \gt \dfrac{1}{4}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    So sánh các phân số với 1;  21;\,\,2

    Quy đồng mẫu số để so sánh các phân số nhỏ hơn 11.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số là các phân số nhỏ hơn 11 là: 14;23;12\dfrac{1}{4};\dfrac{2}{3};\dfrac{1}{2}

    Quy đồng chung mẫu số các phân số này, ta được: 14=312\dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{{12}};23=812\dfrac{2}{3} = \dfrac{8}{{12}}; 12=612\dfrac{1}{2} = \dfrac{6}{{12}}

    Nhận thấy: 312<612<812\dfrac{3}{{12}} \lt \dfrac{6}{{12}} \lt \dfrac{8}{{12}} suy ra 14<12<23\dfrac{1}{4} \lt \dfrac{1}{2} \lt \dfrac{2}{3}

    Các phân số lớn hơn , nhỏ hơn là

    Phân số lớn hơn 11 nhỏ hơn 22 là: 43\dfrac{4}{3}

    Phân số lớn hơn 22 là: 52\dfrac{5}{2}

    Như vậy, sắp xếp các phân số theo thứ tự giảm dần là:

    52>43>23>12>14\dfrac{5}{2} \gt \dfrac{4}{3} \gt \dfrac{2}{3} \gt \dfrac{1}{2} \gt \dfrac{1}{4}.

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Lớp 6A có 935\dfrac{9}{{35}} số học sinh thích bóng bàn, 25\dfrac{2}{5} số học sinh thích bóng chuyền, 47\dfrac{4}{7} số học sinh thích bóng đá. Môn bóng nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất?

    Đáp án: <p>Môn bóng đá.</p>

    Phương pháp giải:

    So sánh các phân số từ đó suy ra môn được yêu thích nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    25=1435;  47=2035\dfrac{2}{5} = \dfrac{{14}}{{35}};\,\,\dfrac{4}{7} = \dfrac{{20}}{{35}}

    935<1435<2035\dfrac{9}{{35}} \lt \dfrac{{14}}{{35}} \lt \dfrac{{20}}{{35}}

    935<25<47\dfrac{9}{{35}} \lt \dfrac{2}{5} \lt \dfrac{4}{7}

    Vậy môn bóng đá được các bạn lớp 6A yêu thích nhất.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Phân số ab\dfrac{a}{b} là phân số tối giản khi ƯC(a;b)\left( {a;b} \right) bằng

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\left\{ {1; - 1} \right\}">$\left\{ {1; - 1} \right\}$</span></p>

    Lời giải chi tiết:

    Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà cả tử và mẫu chỉ có ước chung là 11 và −1.- 1.

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{13}}{{27}}">$\dfrac{{13}}{{27}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Định nghĩa phân số tối giản:

    Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà cả tử và mẫu chỉ có ước chung là 11 và −1.- 1.

    Do đó ta chỉ cần tìm ƯCLNƯCLN của giá trị tuyệt đối của tử và mẫu phân số, nếu ƯCLNƯCLN đó là 11 thì phân số đã cho tối giản.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A: ƯCLN(2;4)=2≠1ƯCLN\left( {2;4} \right) = 2 \ne 1 nên loại.

    Đáp án B: ƯCLN(15;96)=3≠1ƯCLN\left( {15;96} \right) = 3 \ne 1 nên loại.

    Đáp án C: ƯCLN(13;27)=1ƯCLN\left( {13;27} \right) = 1 nên C đúng.

    Đáp án D: ƯCLN(29;58)=29≠1ƯCLN\left( {29;58} \right) = 29 \ne 1 nên D sai.

  13. 13Một đáp án · Vận dụng

    Rút gọn phân số 600800\dfrac{{600}}{{800}} về dạng phân số tối giản ta được:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{3}{4}">$\dfrac{3}{4}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Chia cả tử và mẫu của phân số ab\dfrac{a}{b} cho ƯCLN của ∣a∣\left| a \right| và ∣b∣\left| b \right| để rút gọn phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: ƯCLN(600,800)=200ƯCLN\left( {600,800} \right) = 200 nên:

    600800=600:200800:200=34\dfrac{{600}}{{800}} = \dfrac{{600:200}}{{800:200}} = \dfrac{3}{4}

  14. 14Một đáp án · Vận dụng

    Rút gọn phân số (−2).3+6.59.6\dfrac{{\left( { - 2} \right).3 + 6.5}}{{9.6}} về dạng phân số tối giản ta được phân số có tử số là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Tính tử và mẫu của phân số đã cho và rút gọn phân số đó.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    (−2).3+6.59.6=−6+3054\dfrac{{\left( { - 2} \right).3 + 6.5}}{{9.6}} = \dfrac{{ - 6 + 30}}{{54}} =2454=24:654:6=49= \dfrac{{24}}{{54}} = \dfrac{{24:6}}{{54:6}} = \dfrac{4}{9}

    Vậy tử số của phân số cần tìm là 44

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Rút gọn phân số 4.864.(−7)\dfrac{{4.8}}{{64.( - 7)}} ta được phân số tối giản là:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 1}}{{14}}">$\dfrac{{ - 1}}{{14}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tách các thừa số ở tử và mẫu thành tích các thừa số nhỏ hơn rồi chia cả tử và mẫu cho các thừa số chung.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    4.864.(−7)=4.82.4.8.(−7)=12.(−7)=−114\dfrac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}} = \dfrac{{4.8}}{{2.4.8.\left( { - 7} \right)}} = \dfrac{1}{{2.\left( { - 7} \right)}} = \dfrac{{ - 1}}{{14}}

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Phân số nào sau đây là kết quả của biểu thức 2.9.5222.(−72)\dfrac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}} sau khi rút gọn đến tối giản?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{{ - 13}}{{22}}">$\dfrac{{ - 13}}{{22}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    - Phân tích các thừa số trong tích ở cả tử và mẫu thành tích các thừa số nguyên tố.

    - Chia cả tử và mẫu của biểu thức cho từng lũy thừa chung ở tử và mẫu mà có số mũ nhỏ hơn.

    Lời giải chi tiết:

    2.9.5222.(−72)=2.32.22.132.11.(−23.32)\dfrac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}} = \dfrac{{{{2.3}^2}{{.2}^2}.13}}{{2.11.\left( { - {2^3}{{.3}^2}} \right)}}=23.32.13−24.32.11=13−2.11=−1322= \dfrac{{{2^3}{{.3}^2}.13}}{{ - {2^4}{{.3}^2}.11}} = \dfrac{{13}}{{ - 2.11}} = \dfrac{{ - 13}}{{22}}

Tất cả đề thi & luyện tập