Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 sinh bám sát đề minh họa (Đề 2)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 34 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập34 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường chủ yếu nhờ cấu trúc nào ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tế bào lông hút.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Loài động vật nào sau đây có phổi được cấu tạo bởi rất nhiều phế nang?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chim đại bàng.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp quá trình dịch mã

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADN.

    Chọn A

    Trong các thành phần trên, chỉ có ADN không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã. ADN chỉ gián tiếp tham gia quá trình dịch mã, nó làm khuôn tổng hợp nên mARN, mARN trực tiếp tham gia dịch mã.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đảo đoạn.

    Chọn A

    Đảo đoạn là loại đột biến ít gây hậu quả nghiêm trọng nhất vì số lượng gen trên NST không bị thay đổi.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Loại đột biến NST nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến tam bội.

    Chọn A

    Chọn A. Vì đột biến tam bội có bộ NST 3n nên làm tăng hàm lượng ADN. Các phương án B, C, D đều làm giảm hàm lượng ADN.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 5 chủng đột biến sau đây. Khi môi trường có đường lactôzơ, các gen cấu trúc Z, Y, A ở chủng nào sau đây vẫn không phiên mã?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chủng bị đột biến ở vùng khởi động (P) của opêron Lac làm cho vùng P không liên kết được với ARN polimeraza.

    Chọn B

    Khi Chủng bị đột biến ở vùng khởi động (P) của opêron Lac làm cho vùng P không liên kết được với ARN polimeraza → Không có enzim thực hiện phiên mã → Quá trình phiên mã không diễn ra.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật phát sinh ở kỉ nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ocđôvic.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Quan hệ sinh thái giữa vi khuẩn lam và cây họ Đậu thuộc mối quan hệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cộng sinh.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Loài động vật nào sau đây, ở giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chim sáo.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Loài động vật nào sau đây không có sự pha trộn giữa máu giàu O₂ với máu giàu CO₂ ở tâm thất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cá chép.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hươu.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Hiện nay, từ một cây ban đầu mang toàn các cặp alen dị hợp, để tạo ra số lượng lớn các cây mang kiểu gen này, người ta thường sử dụng phương pháp nào dưới đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhân giống vô tính.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Độ ẩm.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Tính trạng có thể biểu hiện ở nam ít hơn nữ trong trường hợp?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tính trạng do gen trội trên NST giới tính X quy định.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào không làm giảm đa dạng di truyền trong quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Kích thước của quần thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Số lượng cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể trong khoảng không gian của quần thể.

    Chọn C.

    Kích thước quần thể là số lượng cá thể hoặc khối lượng, năng lượng tích lũy trong các cá thể trong khoảng không gian của quần thể

    Kích thước quần thể dao dộng từ kích thước tối thiểu đến kích thước tối đa. Trong đó.

    + Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để phát triển.

    Khi kích thước quần thể xuống dưới kích thước tối thiểu thì quần thể có nguy cơ suy giảm số lượng và diệt vong do: sự gặp nhau giữa các cá thể ít → giảm khả năng sinh sản; khả năng giao phối cận huyết tăng; các cá thể ít nên sự hỗ trợ nhau kém....

    + Kích thước tối đa là số lượng cá thể quần thể có thể đạt được tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố tiến hóa nào sau đây nếu diễn ra thường xuyên có thể làm chậm sự hình thành loài mới?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Di – nhập gen.

    Chọn B

    Cách ly địa lý có vai trò duy trì sự khác biệt về tần số alen giữa các quần thể.

    Nhân tố làm chậm sự hình thành loài mới sẽ làm giảm sự khác biệt về tần số alen giữa các quần thể đó chỉ có thể là di nhập gen

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Alen B qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng. Khi cho lai cây thân cao, hoa đỏ (có kiểu gen dị hợp tử đều về cả hai cặp gen) với một cây chưa biết kiểu hình, đời con thu được có kiểu hình phân tính. Kiểu gen ủa cây còn lại ở (P) có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    9.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đacuyn.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Cá đực bảy màu nước ngọt (Poecilia Reticulata) có các chấm sáng lớn trên thân hấp dẫn cá cái nhiều hơn do vậy làm tăng khả năng sinh sản. Đồng thời, cá đực cũng dễ dàng bị kẻ thù phát hiện trong tự nhiên, làm tăng khả năng bị ăn thịt. Xem xét cá đực từ 3 dòng sông khác nhau: X, Y và Z. Cá đực từ X có các chấm sáng lớn nhất, cá đực từ Y có chấm sáng trung bình và cá đực từ Z có chấm sáng nhỏ nhất. Mô tả nào sau đây về cá trong 3 dòng sông là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mật độ động vật ăn thịt cá ở sông X là cao hơn so với các sông khác.

    Chọn D

    A sai, mật độ động vật ăn thịt ở sông Z thấp hơn các sông khác vì con đực có chấm sáng nhỏ nhất

    B,C chưa thể kết luận được.

    D đúng, vì cá đực ở sống X có chấm sáng to → kẻ thù dễ phát hiện , số lượng kẻ thù nhiều.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Trật tự các giai đoạn trong chu trình canvin là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cố định CO₂ → khử APG thành ALPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) → cố định CO₂.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một quần thể thực vật, thế hệ ban đầu có 100% số cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ thứ 3 là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.

    Chọn B

    Quần thể tự thụ phấn có 100%Aa sau 3 thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1) Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.

    (2) Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

    (3) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen.

    (4) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    Chọn C

    Các phát biểu đúng về đột biến gen là: 1,3

    (2),(4) sai, ĐBG không làm thay đổi vị trí gen và cấu trúc NST

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nito của thực vật là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thực vật có khả năng hấp thụ một luợng rất nhỏ nito phân tử .

    Chọn B

    Phát biểu sai về khả năng hấp thụ nito của thực vật là B, thực vật không có khả năng hấp thụ nito phân tử

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    AaBbd .

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, phát biểu nào sau đây là sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Huyết áp ở tĩnh mạch chỉ cao hơn huyết áp ở các mao mạch.

    Chọn B

    Phát biểu sai về hệ tuần hoàn ở người là: B, huyết áp ở tĩnh mạch thấp nhất.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Trên mạch 1 của gen, tổng số nuclêôtit loại A và G bằng 50% tổng số nuclêôtit của mạch. Trên mạch 2 của gen này, tồng số nuclêôtit loại A và X bằng 60% và tổng số nuclêôtit loại X và G bằng 70% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở mạch hai, tỉ lệ số nuclêôtit loại X so với tổng số nuclêôtit của mạch là 40%.

    II. Mạch 2 của gen có (A₂ + X₂)/(T₂ + G₂) = 3 / 2.

    III. Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của gen là : %A = %T = 15%; %G = %X = 35%

    IV. Mạch 1 của gen có T₁ / G₁ = 1 / 2 .

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Cho 2 giống ngô lùn tạp giao với nhau thu được F₁ ngô cao bình thường, cho F₁ tự thụ phấn thu đựợc F₂: 901 ngô cao bình thường và 702 ngô lùn. Quy luật di truyền chi phối tính trạng chiều cao của 2 giống ngô trên là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tương tác bổ trợ giữa 2 gen trội.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, khi đem lai hai dòng thuần chủng thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoa trắng người ta thu được F₁ toàn thân cao, hoa đỏ. Cho các cây F₁ tự thụ phấn thu được F₂ phân li theo tỉ lệ: 3 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng. Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Mọi diễn biến trong quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ và con là như nhau. Nếu tiếp tục cho các cây F₂ giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở F₃ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.

    Chọn D.

    Theo giả thiết: đem lai hai dòng thuần chủng thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoa trắng.

    F₁ có kiểu gen (Aa, Bb) quy định thân cao, hoa đỏ

    F₁: TỰ THỤ

    F₂: = x

    F₁ TỰ THỤ: ♂ x ♀ [Lưu ý: kiểu gen và tần số hoán vị gen của tính trạng ♂, ♀ là hoàn toàn giống nhau]

    F₂: : :

    F₂ x F₂: (: : ) x (: : )

    GF2G_{F2}: : :

    F₂: : :

    Kiểu hình F₂: 3A-B-: 1aabb

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AaBbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 25% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 8% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường, ở đời con, loại hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    69%.

    Chọn B

    ♂AaBbDdEe x ♀AaBbddEe.

    Đực: Aa A = a = 37,5%; Aa = 0 = 12,5%

    Cái: Ee E = e = 46%; Ee = 0 = 4%

    Hợp tử không đột biến = 75%x92% = 69%

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Phép lai P: AA x aa, thu được các hợp tử F₁. Sử dụng cônsixin tác động lên các hợp tử F₁, sau đó cho phát triển thành các cây F₁. Cho các cây F₁ tứ bội tự thụ phấn, thu được F₂. Cho tất cả các cây F₂giao phấn ngẫu nhiên, thu được F₃. Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₃ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    77 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là

    I. 1 : 1. II. 3 : 3 : 1 : 1. III. 2 : 2 : 1 : 1. IV. 1 : 1 :1 :1. V. 3 : 1.

    Số phương án đúng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn D

    I đúng. Trong trường hợp 4 tế bào cùng có 1 cách sắp xếp ở kì giữa I của quá trình giảm phân (cùng cách 1 hoặc cùng cách 2) thì kết thúc quá trình giảm phân sẽ tạo hai loại giao tử 1: 1 (1AB: 1ab hoặc 1 Ab: 1 aB)

    II đúng. Trong trường hợp 3 tế bào sinh tinh có cùng cách sắp xếp 1 ở kì giữa I giảm phân, tế bào còn lại có cách sắp xếp 2 (hoặc ngược lại, 3 tế bào xếp cách 2, tế bào còn lại xếp cách 2) thì kết thúc quá Trình giảm phân sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 3: 3: 1: 1

    III sai. Ta có: Tỉ lệ 2: 2: 1: 1 4 loại giao tử 4 tế bào có hai cách sắp xếp ở kì giữa I giảm phân

    - Trường hợp 1: 2 - 2

    Ta có: 2 tế bào xếp cách 1, 2 tế bào còn lại xếp cách 2 thì kết thúc quá trình giảm phân sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1: 1: 1

    - Trường hợp 2: 3 -1

    Như đã phân tích ở ý (2), 4 tế bào giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ 3: 3: 1: 1

    IV đúng.

    Trong trường hợp 2 tế bào xếp cách 1 và 2 tế bào còn lại xếp theo cách 2 thì kết thúc quá trình giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ 1: 1: 1: 1

    IV sai.

    Ta có : Tỉ lệ 3 : 1 2 loại giao tử 4 tế bào có cùng cách sắp xếp

    Ta lại có 4 tế bào có cùng cách sắp xếp ở kì giữa I giảm phân sẽ tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1

    Vậy các tỉ lệ đúng : I, II, IV

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:

    - Phép lai 1: Cá thể đực mắt đỏ lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F₁ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng.

    - Phép lai 2: Cá thể đực mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P), thu được F₁ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng.

    Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở loài này, kiểu hình mắt nâu được qui định bởi nhiều loại kiểu gen nhất.

    II. Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.

    III. F₁ của phép lai 1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

    IV. Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2 có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen có 2 alen quy định, trội lặn hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Có thể xác định được chính xác kiểu gen của 8 người.

    II. Xác suất sinh con gái đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp 15-16 là 1/36

    III. Xác suất sinh con chỉ bị một bệnh của cặp 15-16 là 5/18.

    IV. Xác suất để đứa con của cặp vợ chồng số 15 và 16 mang alen gây bệnh là 8/9.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.