Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 sinh bám sát đề minh họa (Đề 2)
Sinh học
Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường chủ yếu nhờ cấu trúc nào ?
- A.
tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ .
- B.
tế bào lông hút.
- C.
tế bào biểu bì rễ.
- D.
tế bào ở miền sinh trưởng của rễ.
Loài động vật nào sau đây có phổi được cấu tạo bởi rất nhiều phế nang?
- A.
Chim đại bàng.
- B.
Sán lá gan.
- C.
Giun đất.
- D.
Cá chép.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp quá trình dịch mã
- A.
ADN.
- B.
ARN vận chuyển.
- C.
ARN thông tin.
- D.
Riboxom.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là
- A.
đảo đoạn.
- B.
lặp đoạn và mất đoạn lớn.
- C.
chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.
- D.
mất đoạn lớn.
Loại đột biến NST nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
- A.
Đột biến tam bội.
- B.
Đột thể một.
- C.
Đột biến thể không.
- D.
Đột biến mất đoạn.
Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 5 chủng đột biến sau đây. Khi môi trường có đường lactôzơ, các gen cấu trúc Z, Y, A ở chủng nào sau đây vẫn không phiên mã?
- A.
Chủng bị đột biến ở gen Y nhưng không làm thay đổi cấu trúc của phân tử protein do gen này quy định tổng hợp.
- B.
Chủng bị đột biến ở vùng khởi động (P) của opêron Lac làm cho vùng P không liên kết được với ARN polimeraza.
- C.
Chủng bị đột biến ở gen Z làm cho phân tử mARN của gen này mất khả năng dịch mã.
- D.
Chủng bị đột biến ở gen A làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein do gen này quy định tổng hợp.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật phát sinh ở kỉ nào?
- A.
Ocđôvic.
- B.
Cambri.
- C.
Cacbon.
- D.
Đêvôn.
Quan hệ sinh thái giữa vi khuẩn lam và cây họ Đậu thuộc mối quan hệ
- A.
cộng sinh.
- B.
hội sinh.
- C.
hợp tác.
- D.
ức chế cảm nhiễm.
Loài động vật nào sau đây, ở giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?
- A.
Chuột.
- B.
Chim sáo.
- C.
Linh dương.
- D.
Con voi.
Loài động vật nào sau đây không có sự pha trộn giữa máu giàu O₂ với máu giàu CO₂ ở tâm thất?
- A.
Ếch.
- B.
Thằn lằn.
- C.
Cá chép.
- D.
Rắn.
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
- A.
Trai.
- B.
Hươu.
- C.
Ốc sên.
- D.
Cá ngừ.
Hiện nay, từ một cây ban đầu mang toàn các cặp alen dị hợp, để tạo ra số lượng lớn các cây mang kiểu gen này, người ta thường sử dụng phương pháp nào dưới đây?
- A.
Nhân giống vô tính.
- B.
Nuôi cấy hạt phân.
- C.
Lai tạo.
- D.
Cấy truyền phôi.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
- A.
Vật kí sinh.
- B.
Cạnh tranh khác loài.
- C.
Độ ẩm.
- D.
Cạnh tranh cùng loài.
Tính trạng có thể biểu hiện ở nam ít hơn nữ trong trường hợp?
- A.
Tính trạng do gen trội trên NST giới tính X quy định.
- B.
Tính trạng do gen lặn trên NST giới tính X quy định.
- C.
Tính trạng do gen lặn trên NST thường quy định.
- D.
Tính trạng do gen trội trên NST thường quy định.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào không làm giảm đa dạng di truyền trong quần thể?
- A.
Giao phối không ngẫu nhiên.
- B.
Chọn lọc tự nhiên.
- C.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
- D.
Đột biến.
Kích thước của quần thể là
- A.
Số lượng cá thể hoặc khối lượng trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống của quần thể đó.
- B.
Khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống của quần thể đó.
- C.
Số lượng cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể trong khoảng không gian của quần thể.
- D.
Số lượng cá thể hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống của quần thể đó.
Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố tiến hóa nào sau đây nếu diễn ra thường xuyên có thể làm chậm sự hình thành loài mới?
- A.
Giao phối không ngẫu nhiên.
- B.
Di – nhập gen.
- C.
Chọn lọc tự nhiên.
- D.
Đột biến.
Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Alen B qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng. Khi cho lai cây thân cao, hoa đỏ (có kiểu gen dị hợp tử đều về cả hai cặp gen) với một cây chưa biết kiểu hình, đời con thu được có kiểu hình phân tính. Kiểu gen ủa cây còn lại ở (P) có thể là một trong bao nhiêu trường hợp?
- A.
8.
- B.
5.
- C.
4.
- D.
9.
Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là
- A.
Moocgan.
- B.
Menđen.
- C.
Lamac.
- D.
Đacuyn.
Cá đực bảy màu nước ngọt (Poecilia Reticulata) có các chấm sáng lớn trên thân hấp dẫn cá cái nhiều hơn do vậy làm tăng khả năng sinh sản. Đồng thời, cá đực cũng dễ dàng bị kẻ thù phát hiện trong tự nhiên, làm tăng khả năng bị ăn thịt. Xem xét cá đực từ 3 dòng sông khác nhau: X, Y và Z. Cá đực từ X có các chấm sáng lớn nhất, cá đực từ Y có chấm sáng trung bình và cá đực từ Z có chấm sáng nhỏ nhất. Mô tả nào sau đây về cá trong 3 dòng sông là đúng?
- A.
Mật độ động vật ăn thịt cá ở sông Z là cao hơn so với các sông khác.
- B.
Mật độ cá đực ở sông X cao hơn các sông khác.
- C.
Mật độ cá đực ở sông Z cao hơn các sông khác.
- D.
Mật độ động vật ăn thịt cá ở sông X là cao hơn so với các sông khác.
Trật tự các giai đoạn trong chu trình canvin là:
- A.
Khử APG thành ALPG → cố định CO₂ → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat).
- B.
Cố định CO₂ → khử APG thành ALPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) → cố định CO₂.
- C.
Cố định CO₂→ tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) → khử APG thành ALPG.
- D.
Khử APG thành ALPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) → cố định CO₂.
Ở một quần thể thực vật, thế hệ ban đầu có 100% số cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ thứ 3 là:
- A.
0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
- B.
0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.
- C.
0.2AA : 0,4Aa : 0,4aa.
- D.
0,375 AA : 0,25Aa : 0,375aa.
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
(2) Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen.
(4) Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
- A.
4.
- B.
1.
- C.
2.
- D.
3.
Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nito của thực vật là
- A.
Nito trong NO và NO₂ trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật.
- B.
Thực vật có khả năng hấp thụ một luợng rất nhỏ nito phân tử .
- C.
Cây không thể trực tiếp hấp thụ nito hữu cơ trong xác sinh vật .
- D.
Rễ cây chỉ hấp thụ nito khoáng từ đất dưới dạng NO₃⁻ và NH₄⁺.
Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một?
- A.
AaBbDdd.
- B.
AaBbd .
- C.
AaBb.
- D.
AaaBb.
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, phát biểu nào sau đây là sai?
- A.
Tim đập nhanh, mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.
- B.
Huyết áp ở tĩnh mạch chỉ cao hơn huyết áp ở các mao mạch.
- C.
Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dần truyền tim.
- D.
Mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây nên trong một phút có khoáng 75 chu kì tim, nghĩa là tim đập 75 lần/phút.
Trên mạch 1 của gen, tổng số nuclêôtit loại A và G bằng 50% tổng số nuclêôtit của mạch. Trên mạch 2 của gen này, tồng số nuclêôtit loại A và X bằng 60% và tổng số nuclêôtit loại X và G bằng 70% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở mạch hai, tỉ lệ số nuclêôtit loại X so với tổng số nuclêôtit của mạch là 40%.
II. Mạch 2 của gen có (A₂ + X₂)/(T₂ + G₂) = 3 / 2.
III. Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của gen là : %A = %T = 15%; %G = %X = 35%
IV. Mạch 1 của gen có T₁ / G₁ = 1 / 2 .
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Cho 2 giống ngô lùn tạp giao với nhau thu được F₁ ngô cao bình thường, cho F₁ tự thụ phấn thu đựợc F₂: 901 ngô cao bình thường và 702 ngô lùn. Quy luật di truyền chi phối tính trạng chiều cao của 2 giống ngô trên là:
- A.
tương tác át chế trội.
- B.
tương tác át chế lặn.
- C.
tương tác bổ trợ giữa 2 gen trội.
- D.
tương tác cộng gộp giữa các gen trội.
Ở một loài thực vật, khi đem lai hai dòng thuần chủng thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoa trắng người ta thu được F₁ toàn thân cao, hoa đỏ. Cho các cây F₁ tự thụ phấn thu được F₂ phân li theo tỉ lệ: 3 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng. Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Mọi diễn biến trong quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ và con là như nhau. Nếu tiếp tục cho các cây F₂ giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở F₃ là:
- A.
8 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
- B.
2 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
- C.
1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
- D.
3 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
Ở phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AaBbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 25% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 8% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường, ở đời con, loại hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ
- A.
5%.
- B.
69%.
- C.
31%.
- D.
62%.
Một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Phép lai P: AA x aa, thu được các hợp tử F₁. Sử dụng cônsixin tác động lên các hợp tử F₁, sau đó cho phát triển thành các cây F₁. Cho các cây F₁ tứ bội tự thụ phấn, thu được F₂. Cho tất cả các cây F₂giao phấn ngẫu nhiên, thu được F₃. Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₃ là
- A.
31 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng.
- B.
77 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng.
- C.
45 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng.
- D.
55 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng.
Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là
I. 1 : 1. II. 3 : 3 : 1 : 1. III. 2 : 2 : 1 : 1. IV. 1 : 1 :1 :1. V. 3 : 1.
Số phương án đúng
- A.
2.
- B.
4.
- C.
5.
- D.
3.
Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:
- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đỏ lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F₁ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng.
- Phép lai 2: Cá thể đực mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P), thu được F₁ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng.
Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở loài này, kiểu hình mắt nâu được qui định bởi nhiều loại kiểu gen nhất.
II. Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.
III. F₁ của phép lai 1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
IV. Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2 có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
- A.
3.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
1.
Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen có 2 alen quy định, trội lặn hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể xác định được chính xác kiểu gen của 8 người.
II. Xác suất sinh con gái đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp 15-16 là 1/36
III. Xác suất sinh con chỉ bị một bệnh của cặp 15-16 là 5/18.
IV. Xác suất để đứa con của cặp vợ chồng số 15 và 16 mang alen gây bệnh là 8/9.

- A.
2.
- B.
1.
- C.
3.
- D.
4.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2021-sinh-bam-sat-de-minh-hoa-de-2-10905