Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp 2022 sinh (Đề 2)
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 34 câu trắc nghiệm, làm trong 41 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Dạng nitơ nào cây có thể hấp thụ được?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:NO₃⁻ và NH₄⁺.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Đơn vị hút nước của rễ cây trên cạn là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tế bào lông hút.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
- Câu 7Một đáp án · Thông hiểu
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Điều không đúng khi nói đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá :
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tất cả các đột biến đều biểu hiện ra kiểu hình mới có khả năng thích nghi cao.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sinh vật sản xuất.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phổi của chim
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cạnh tranh khác loài.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6⁰C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42⁰C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20⁰C đến 35⁰C. Nhiệt độ từ 5,6⁰C đến 42⁰C được gọi là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,2 ; 0,8
- Câu 15Một đáp án · Nhận biết
Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN
(1). quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
(2). Trên 2 mạch khuôn của phân tử ADN mẹ thì enzim ADN polimeraza di chuyển theo chiều 5' → 3' tông hợp mạch mới theo chiều 3' → 5'
(3). Trong mỗi ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.
Số phát biểu đúng trong trường hợp trên là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Hiện tượng ưu thế lai là con lai
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có sức sống, năng suất và khả năng chống chịu vượt trội so với bố mẹ.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
- Câu 19Một đáp án · Nhận biết
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:8 kiểu hình: 18 kiểu gen
- Câu 20Một đáp án · Nhận biết
Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F₁ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1/8.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tương tác bổ sung.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận từ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mẹ.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp người ta đưa ra một số nhận xét sau
(1). Trên màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.
(2). Trên màng tilacôit là nơi xảy ra phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.
(3). Chất nền strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp.
Số phát biểu đúng là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen này có:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1200 cặp nuclêôtit.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
- Câu 26Một đáp án · Nhận biết
Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:5 đỏ: 1 vàng.
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Rắn.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Trình tự các nuclêôtit trong mạch mang mã gốc củamột đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzimđêhiđrôgenaza ở người và các loài vượn người như sau:
1- Người : - XGA – TGT – TGG – GTT – TGT –TGG –
2- Gorila : - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT -
3- Đười ươi: - TGT – TGG – TGG – GTX – TGT – GAT -
4- Tinh tinh: - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
Nếu lấy trình tự các nuclêôtit của người làm gốc để sắp xếp mức độ gần gũi về nguồn gốc thì trật tự đó là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1-4-2-3.
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen , và quy định. Trong quần thể cân bằng di truyền có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhóm A. Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với nhau. Xác suất để họ sinh con có kiểu hình nhóm máu O là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:18,46%.
Chọn đáp án C
Gọi p, q, r lần lượt là tần số alen IA , IB , IO . Vì QT CB nên cấu trúc DT là:
p2IAIA + q2IBIB +r2IOIO + 2pqIAIB + 2qrIBIO + 2prIAIO
Từ gt → IA = 0,3 ; IB = 0,1 ; IO = 0,6
(♀A) p2IAIA + 2prIAIO x (♂ B) q2IBIB + 2qrIBIO
Đứa con đầu máu O →KG của bố,mẹ: IAIO x IBIO
Xác suất để họ sinh con có kiểu hình nhóm máu O là: 2.0,3.0,6/(0,09+0,36) IAIO . 2.0,1.0,6/(0,01 + 0,12)IBIO . 1/4 = 18,46%
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây không đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 1/3.
Chọn đáp án B
P: Hồng x Hồng → F1: 100% đỏ → F2: 9 đỏ: 6 hồng : 1 trắng = 16 THGT = 4 x 4 → F1: AaBb
→ Q.U: A-B-: đỏ
A-bb, aaB- : hồng aabb: trắng
F1 x F1: AaBb x AaBb → F2 (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)
A → đúng. Kiểu gen A-B- = 2.2 = 4
B → sai. (hồng dị hợp)/Tổng hoa hồng = (Aabb + aaBb)/(A-bb + aaB-) = (2/4.1/4 x 2)/(3/4.1/4 + ¼.3/4)x 1/3
C → đúng: A-B-/F2 = (1AA : 2Aa)(1BB : 2Bb) x aabb
→ F3: (2A- : 1aa)(2B- : 1bb) = 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
D → đúng. Cho hồng F2 = (1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb) x đỏ/F2 = 1AABB : 2AABb: 2AaBB: 4AaBb
G: Ab = 1/6 + 1/6 = 1/3 AB = 4/9
aB = 1/3 Ab = 2/9
ab = 1/3 aB = 2/9
ab = 1/9
F3: Hoa hồng (A-bb + aaB-) = 1/3.3/9 + 1/3.3/9 + 1/3.4/9 = 10/27
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Ở 1 loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gen qui định (A, a và B, b). Khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, F1 thu được 100% lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5% con đực lông hung: 18,75% con cái lông hung: 12,5% con đực lông trắng: 31,25% con cái lông trắng. Cho các phát biểu sau đây:
I. Kiểu gen con đực F1 là AaXBY hoặc BbXAY.
II. Kiểu gen con cái F1 là AaXBXb hoặc BbXAXa.
III. Nếu lấy những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thì tỉ lệ con đực lông hung ở F3 là 4/9.
IV Con đực lông trắng F2 có 4 loại kiểu gen.
Số phát biểu đúng là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Quần thể ban đầu có số cây thân thấp chiếm 10%, tần sô alen B bằng 0,6 thì số cây thân cao dị hợp chiếm tỉ lệ.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:60%
Chọn đáp án D P = xBB: yBb : zbb (z = 10%) Mà: p(B) = x + y/2 = 0,6
q(b) = 0,4 = z + y/2 → y = 0,6
Vậy: cây cao dị hợp (Aa) = 0,6 Chọn D.
- Câu 34Một đáp án · Vận dụng
Cho sơ đồ phả hệ
Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:8,33%
Bố mẹ ở thế hệ I đều bị bệnh sinh ra con ở thế hệ II có cả bệnh và không nên tính trạng bệnh là tính trạng trội (A), và tính trạng bình thường là lặn (a)
+ Bố ở thế hệ I mang gen trội,con gái sinh ra ở thế hệ II bình thường (aa) gen nằm trên NST thường.
+ Cá thể II-1 bị bệnh có bố mẹ kiểu gen Aa nên kiểu gen II-1 là: (1/3AA : 2/3 Aa)
+ Cá thể II-2 bình thường nên có kiểu gen aa (100%)
+ Để con của cặp II-1 và II-2 sinh ra không bị bệnh (aa) thì II-1 phải có kiểu gen Aa (2/3). Vậy ta có phép lai: Aa x aa → 1/2 Aa : 1/2 aa. Tỉ lệ con sinh ra bình thường trong phép lai là 1/2, sinh 2 đứa bình thường thì tỉ lệ là 1/2. 1/2 = 1/4
+ Xác suất sinh 2 người con trong đó có 1 trai và 1 gái là: C12. 1/2. 1/2 = 1/2
→ Vậy xác suất bài toán cần tìm là: 2/3 . 100% . 1/4. 1/2 ≈ 8,33%
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.