Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp 2022 sinh (Đề 2)
Sinh học
Dạng nitơ nào cây có thể hấp thụ được?
- A.
NO₂⁻ và NO₃⁻.
- B.
NO₂⁻ và NH₄⁺.
- C.
NO₃⁻ và NH₄⁺.
- D.
NO₂⁻ và N₂.
Đơn vị hút nước của rễ cây trên cạn là
- A.
tế bào nội bì.
- B.
tế bào rễ.
- C.
tế bào biểu bì.
- D.
tế bào lông hút.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
- A.
Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim
- B.
Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim
- C.
Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim
- D.
Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
- A.
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
- B.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
- C.
một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
- D.
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
- A.
làm giảm tính đa hình quần thể.
- B.
giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.
- C.
thay đổi tần số alen của quần thể.
- D.
tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
- A.
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
- B.
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
- C.
những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.
- D.
sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
- A.
đào thải những biến dị bất lợi.
- B.
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
- C.
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
- D.
tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
Điều không đúng khi nói đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá :
- A.
Tất cả các đột biến đều biểu hiện ra kiểu hình mới có khả năng thích nghi cao.
- B.
Đột biến phần lớn là có hại nhưng khi môi trường thay đổi, thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó.
- C.
Giá trị thích của đột biến còn có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen, nó có thể trở thành có lợi.
- D.
Nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp.
Các đặc trưng cơ bản của quần xã là
- A.
thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
- B.
độ phong phú, sự phân bố các sá thể trong quần xã.
- C.
thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.
- D.
thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã.
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
- A.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
- B.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
- C.
Sinh vật phân giải.
- D.
Sinh vật sản xuất.
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
- A.
phổi của bò sát
- B.
phổi của chim
- C.
phổi và da của ếch nhái
- D.
da của giun đất
Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là mối quan hệ
- A.
động vật ăn thịt và con mồi.
- B.
cạnh tranh khác loài.
- C.
ức chế - cảm nhiễm.
- D.
hội sinh.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6⁰C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42⁰C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20⁰C đến 35⁰C. Nhiệt độ từ 5,6⁰C đến 42⁰C được gọi là:
- A.
khoảng thuận lợi của loài.
- B.
giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ.
- C.
điểm gây chết giới hạn dưới.
- D.
điểm gây chết giới hạn trên.
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
- A.
0,3 ; 0,7
- B.
0,8 ; 0,2
- C.
0,7 ; 0,3
- D.
0,2 ; 0,8
Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
- A.
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
- B.
1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
- C.
3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.
- D.
3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN
(1). quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
(2). Trên 2 mạch khuôn của phân tử ADN mẹ thì enzim ADN polimeraza di chuyển theo chiều 5' → 3' tông hợp mạch mới theo chiều 3' → 5'
(3). Trong mỗi ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.
Số phát biểu đúng trong trường hợp trên là:
- A.
0.
- B.
1.
- C.
2.
- D.
3.
Hiện tượng ưu thế lai là con lai
- A.
dùng để làm giống tiếp tục tạo ra thế hệ sau có đặc điểm tốt hơn.
- B.
có sức sống, năng suất và khả năng chống chịu vượt trội so với bố mẹ.
- C.
mang các gen đồng hợp tử trội nên có đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
- D.
mang có kiểu gen đồng hợp tử nên đảm bảo tính thuần chủng.
Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để:
- A.
thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhau.
- B.
tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
- C.
thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ.
- D.
tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
- A.
8 kiểu hình: 18 kiểu gen
- B.
4 kiểu hình: 9 kiểu gen
- C.
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
- D.
8 kiểu hình: 27 kiểu gen
Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F₁ là
- A.
3/16.
- B.
1/8.
- C.
1/16.
- D.
1/4.
Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F₁ đều có quả dẹt. Cho F₁ lai với bí quả tròn được F₂: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền:
- A.
phân li độc lập.
- B.
liên kết hoàn toàn.
- C.
tương tác bổ sung.
- D.
trội không hoàn toàn
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận từ
- A.
bố.
- B.
bà nội.
- C.
ông nội.
- D.
mẹ.
Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp người ta đưa ra một số nhận xét sau
(1). Trên màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.
(2). Trên màng tilacôit là nơi xảy ra phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.
(3). Chất nền strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp.
Số phát biểu đúng là:
- A.
0.
- B.
1.
- C.
2.
- D.
3.
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen này có:
- A.
270000 đvC.
- B.
1200 cặp nuclêôtit.
- C.
4800 A°.
- D.
4998 liên kết hóa trị.
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
- A.
ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.
- B.
Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
- C.
Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
- D.
siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là
- A.
11 đỏ: 1 vàng.
- B.
5 đỏ: 1 vàng.
- C.
1 đỏ: 1 vàng.
- D.
3 đỏ: 1 vàng.
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
- A.
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
- B.
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
- C.
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm
- D.
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3?
- A.
Nhái.
- B.
Đại bàng.
- C.
Rắn.
- D.
Sâu.
Trình tự các nuclêôtit trong mạch mang mã gốc củamột đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzimđêhiđrôgenaza ở người và các loài vượn người như sau:
1- Người : - XGA – TGT – TGG – GTT – TGT –TGG –
2- Gorila : - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT -
3- Đười ươi: - TGT – TGG – TGG – GTX – TGT – GAT -
4- Tinh tinh: - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
Nếu lấy trình tự các nuclêôtit của người làm gốc để sắp xếp mức độ gần gũi về nguồn gốc thì trật tự đó là:
- A.
1-2-3-4.
- B.
1-3-2-4.
- C.
1-4-2-3.
- D.
1-4-3-2.
Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen , và quy định. Trong quần thể cân bằng di truyền có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhóm A. Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với nhau. Xác suất để họ sinh con có kiểu hình nhóm máu O là
- A.
11,11%.
- B.
16,24%.
- C.
18,46%.
- D.
21,54%.
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây không đúng?
- A.
F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
- B.
Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 1/3.
- C.
Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
- D.
Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa hồng chiếm tỉ lệ 10/27.
Ở 1 loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gen qui định (A, a và B, b). Khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, F1 thu được 100% lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5% con đực lông hung: 18,75% con cái lông hung: 12,5% con đực lông trắng: 31,25% con cái lông trắng. Cho các phát biểu sau đây:
I. Kiểu gen con đực F1 là AaXBY hoặc BbXAY.
II. Kiểu gen con cái F1 là AaXBXb hoặc BbXAXa.
III. Nếu lấy những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thì tỉ lệ con đực lông hung ở F3 là 4/9.
IV Con đực lông trắng F2 có 4 loại kiểu gen.
Số phát biểu đúng là:
- A.
4
- B.
3
- C.
1
- D.
2
Ở một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Quần thể ban đầu có số cây thân thấp chiếm 10%, tần sô alen B bằng 0,6 thì số cây thân cao dị hợp chiếm tỉ lệ.
- A.
10%
- B.
48%
- C.
30%
- D.
60%
Cho sơ đồ phả hệ
Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?

- A.
5,56%
- B.
12,50%
- C.
8,33%
- D.
3,13%
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-tot-nghiep-2022-sinh-de-2-10897