Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử THPT môn sinh 2020 (Đề 31)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 38 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập38 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên tố magiê là thành phần cấu tạo chủ yếu của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    diệp lục.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Thực vật hấp thụ được nitơ trong đất bằng hệ rễ dưới dạng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    NO₃⁻ và NH₄⁺

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn thịt?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Răng cửa giữ thức ăn.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Côn trùng có hình thức hô hấp nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

    Đáp án C.

    - Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

    - Con đường này chủ yếu xảy ra ở lá còn non. Ở lá già, lớp cutin dày, thoát hơi nước chủ yếu xảy ra ở khí khổng.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tính phổ biến.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vùng vận hành.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F₁ và F₂ lần lượt là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    F₁ (100% trội) và F₂ (3 trội : 1 lặn).

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Gen đa hiệu là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Điều nào sau đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi - Vanbec?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tần số đột biến thuận lớn hơn tần số đột biến nghịch.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Tần số tương đối của một alen được tính bằng tỉ lệ giữa

    Xem đáp án
    Đáp án:

    số lượng alen đó trên tổng số alen của gen đó trong quần thể.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây về quần thể ngẫu phối là sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Mối quan hệ cùng có lợi cho cả 2 bên nhưng không nhất thiết cho sự tồn tại là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hợp tác.

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Dấu hiệu nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Độ đa dạng.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Vì sao ở lưỡng cư có sự pha trộn máu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vì tim chỉ có 3 ngăn.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Trình tự phù hợp với trình tự các nuclêôtit được phiên mã từ 1 gen có đoạn mạch bổ sung 5’ AGXTTAGXA 3’ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5’AGXUUAGXA 3’.

  20. Câu 20Một đáp án · Vận dụng

    Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ARN polimeraza.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về quan điểm di truyền của Menđen, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

    (1) Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định.

    (2) Trong tế bào, các nhân tố di truyền hòa trộn vào nhau.

    (3) Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.

    (4) Trong thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về di truyền liên kết gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1) Liên kết gen hoàn toàn hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

    (2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.

    (3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến.

    (4) Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử thì tính trạng này được quy định bởi gen

    Xem đáp án
    Đáp án:

    trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các hiện tượng sau, có bao nhiêu hiện tượng là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

    (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

    (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

    (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

    (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

  26. Câu 26Một đáp án · Nhận biết

    Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

    (1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

    (2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

    (3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

    (4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Cho các phát biểu

    (1). Trong quá trình phát sinh sự sống, khí quyển nguyên thuỷ không chứa O₂.

    (2). Từ khi hình thành các tế bào sơ khai và sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên là giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.

    (3). Đặc tính sơ khai của sự sống là phân đôi, trao đổi chất với môi trường.

    (4). Đại phân tử hữu cơ hình thành nên sự sống là axit nuclêic và lipid.

    Có bao nhiêu phát biểu sai về sự phát sinh sự sống ?

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các ví dụ sau về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:

    (1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường.

    (2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng.

    (3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.

    (4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.

    Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (3) và (4).

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau:

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1) Đổ thêm nước sôi ngập hạt mầm vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm thì lượng kết tủa trong ống nghiệm càng nhiều.

    (2) Có thể thay hạt nảy mầm bằng hạt khô và nước vôi trong bằng dd NaOH loãng thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.

    (3) Do hoạt động hô hấp của hạt nên lượng CO2 tích lũy trong bình ngày càng nhiều.

    (4) Thí nghiệm chứng minh nước là sản phẩm và là nguyên liệu của hô hấp.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Một gen ở sinh vật nhân sơ, trên mạch thứ nhất có số nuclêôtit loại T và X lần lượt chiếm 20% và 40% số nuclêôtit của mạch; trên mạch thứ hai có số nuclêôtit loại X chiếm 15% số nuclêôtit của mạch. Tỉ lệ nuclêôtit loại T ở mạch thứ hai so với tổng số nuclêôtit của mạch là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    25%.

  30. Câu 30Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5 đỏ: 1 vàng.

  31. Câu 31Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loại thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F₁ gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F₁ tự thụ phấn, F₂ thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

    (1 ) F₂ có 9 loại kiểu gen

    (2) F₂ có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

    (3) Ở F₂ số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm 50%

    (4) F₁ xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài chim, tính trạng màu lông do 1 cặp gen quy định. Ngườu ta thực 3 phép lai và thu được kết quả như sau:

    - Phép lai 1: Đực lông xanh x cái lông vàng → F1 100% lông vàng

    - Phép lai 2: Đực lông vàng x cái lông vàng → F1 100% lông vàng

    - Phép lai 3: Đực lông vàng x cái lông xanh → F1 50 % cái vàng : 50% đực xanh

    Kết quả trên phù hợp với quy luật di truyền nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Liên kết với giới tính.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Cho lưới thức ăn đồng cỏ như sau:

    (1) Lưới thức ăn này có tối đa 4 chuỗi thức ăn.

    (2) Chuột là mắt xích tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất trong lưới thức ăn.

    (3) Khi loại bỏ ếch ra khỏi quần xã thì rắn sẽ bị mất đi.

    (4) Khi loại bỏ chuột ra khỏi quần xã thì số lượng kiến sẽ tăng nhanh hơn số lượng châu chấu.

    (5) Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn có tối đa 5 mắt xích.

    (6) Diều hâu có thể là bậc dinh dưỡng thứ 3, cũng có thể là bậc dinh dưỡng 4.

    Phương án trả lời đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1) sai; (2) sai; (3) sai; (4) sai; (5) đúng; (6) sai.

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Giả sử trong một hồ tự nhiên, tảo là thức ăn của giáp xác; cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 1152.10³ kcal, tương đương 10% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp liền kề với nó. Cá mương tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 8% năng lượng tích lũy ở giáp xác. Tảo tích lũy được 12.10⁸ kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1 là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12%.

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Một opêron của 1 loài vi khuẩn có 3 gen cấu trúc ký hiệu là A, B, C; Hai đột biến điểm diễn ra opêron này khiến sản phẩm của gen B thay đổi số lượng và trình tự các axit amin, sản phẩm của gen A thay thế 1 axit amin, còn sản phẩm gen C vẫn bình thường. Trong các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

    (1) Trình tự opêron có thể là P – O – A – B – C.

    (2) Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit diễn ra ở gen B, đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit diễn ra ở gen A.

    (3) Trình tự opêron có thể là P – O – C – A – B.

    (4) Hai đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit diễn ra ở gen A và gen B.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    (1) sai, vì sản phẩm của gen C vẫn bình thường nếu đứng sau AB sản phẩm sẽ không bình thường.

    (2) đúng.

    (3) đúng

    (4) sai, sản phẩm của gen B bị thay đổi số lượng và trình tự các axit amin đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nuclêôtit.

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa một nhà khoa học đã tiến hành các phép lai sau:

    - Phép lai 1: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng hoa trắng (2) thu được F1 100% hoa trắng.

    - Phép lai 2: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (2) với dòng hoa trắng (3) thu được F1 100% hoa trắng.

    - Phép lai 3: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng hoa trắng (3) thu được F1 100% hoa xanh.

    Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây là chính xác?

    (1) Cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đời con đều cho 25% hoa xanh.

    (2) Màu sắc hoa được quy định bởi một gen có nhiều alen.

    (3) Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%.

    (4) Tính trạng màu sắc hoa do gen ngoài nhân quy định.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    Ta thấy hoa trắng lai với hoa trắng cho 100% hoa trắng hoặc 100% hoa xanh → có sự tương tác bổ sung.

    Quy ước gen A-B- hoa xanh ; aaB-/A-bb/aabb : hoa trắng

    Phép lai 1: (1) AAbb × (2) aabb → Aabb : hoa trắng

    Phép lai 2: (2) aabb × (3) aaBB → aaBb : hoa trắng

    Phép lai 3: (1) AAbb × (3) aaBB → AaBb: hoa xanh

    Xét các phát biểu:

    (1) Sai, AaBb × AAbb → 50% hoa xanh

    (2) Sai.

    (3) Nếu các cây hoa xanh tự thụ phấn, AaBb × AaBb → 9 hoa xanh: 7 hoa trắng → Đúng

    (4) Sai.

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen nằm trên NST thường. Một quần thể có 2000 con trong đó có 40 con đực và 360 con cái thân đen, số còn lại đều thân xám. Cho biết tỉ lệ đực cái là 1 : 1 và cân bằng alen ở 2 giới tính. Khi quần thể ở trạng thái cân bằng, người ta cho các cá thể thân xám giao phối ngẫu nhiên với nhau, hãy tính xác suất xuất hiện cá thể thân đen trong quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4/49

    - Ta có:

    + Con đực có 40 con thân đen con đực có tần số kiểu gen aa = 0,04 a = 0,2 và A = 0,8.

    + Con cái có 360 con thân đen con cái có tần số kiểu gen aa = 0,36 a = 0,6 và A = 0,4.

    - Khi quần thể ở trạng thái cân bằng thì tần số alen trong quần thể là:

    A = (0,4 + 0,8): 2 = 0,6 a = 0,4

    - Thành phần kiểu gen trong quần thể là: (0,36AA + 0,48Aa +0,16aa).

    Xét các cá thể thân xám có 3/7AA và 4/7Aa.

    Để các cá thể lông xám giao phối với nhau cho đời con có kiểu hình thân đen thì bố mẹ phải cùng mang kiểu gen Aa.

    Vậy ta có 4/7Aa x 4/7Aa x ¼ = 4/49

  38. Câu 38Một đáp án · Vận dụng

    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một tính trạng trong một gia đình: Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biếu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Có 12 người trong phả hệ có thể xác định chính xác được kiểu gen từ các thông tin có trong phả hệ.

    (2) Những người không mắc bệnh là những người không mang alen gây bệnh

    (3) Gen chi phối tính trạng bệnh nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y do tỷ lệ bị bệnh ở nam giới xuất hiện ít hơn.

    (4) Ở thế hệ thứ 2, cặp vợ chồng không bị bệnh có ít nhất một người có kiểu gen dị hợp.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    Cặp vợ chồng 1 – 2 bình thường, có con bị bệnh→A bình thường là trội hoàn toàn so với a là bị bệnh

    Mà người con bị bệnh là con gái→ gen qui định tính trạng nằm trên NST thường

    Người 4, 8, 9, 17,21 có kiểu gen là aa

    Người 4 : aa → bố mẹ 1 x 2 : Aa x Aa

    Người 4 : aa → con 11, 12 bình thường : Aa , Aa

    Người 21 : aa → bố mẹ 12 x 13 : Aa x Aa

    Người 13 Aa → bố mẹ 6 x 7 có ít nhất 1 người mang alen a trong kiểu gen → 4 đúng

    Vậy những người có kiểu gen Aa là : 1, 2, 11, 12, 13

    Vậy có tổng cộng số người biết kiểu gen là 10 người → 1 sai, 2 sai, 3 sai, 4 đúng.

    …………………………………………….

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.