Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử quốc gia môn sinh 2020 (Đề 22)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập32 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình quang hợp ở thực vật, khí O₂ được tạo ra có nguồn gốc từ chất nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    H₂O.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình dịch mã, phân tử nào đóng vai trò như “người phiên dịch”?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tARN.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza (enzim nối) có vai trò?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nối các đoạn Okazaki với nhau.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen điều hoà (R).

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và sự biểu hiện của gen không chịu ảnh hưởng của môi trường. Tính trạng lặn là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gen:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đồng hợp lặn.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Theo lí thuyết, phép lai Aa × aa cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có tỉ lệ 9 hoa đỏ: 6 hoa hồng: 1 hoa trắng. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tương tác bổ sung.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Trường hợp nào sau đây tính trạng được di truyền theo dòng mẹ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen nằm trong ti thể.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể đang cân bằng di truyền có tấn số alen A = 0.1. Kiểu gen aa chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0.81.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Phương pháp nào sau đây sẽ cho phép tạo ra giống có kiểu gen dị hợp?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lai khác dòng

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sinh học phân tử.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Môi trường sống của loài giun đũa ký sinh là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Môi trường sinh vật.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Đơn vị sinh thái nào sau đây bao gồm cả nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hệ sinh thái.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng thường biểu hiện rõ nhất ở cơ quan nào sau đây của cây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sự thay đổi màu sắc lá trên cây.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về hệ hô hấp và hệ tuần hoàn của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tất cả các động vật có hệ tuần hoàn kép thì phổi có nhiều phế nang. (S)

    II. Ở tâm thất cá và lưỡng cư đều có sự pha trộn máu giàu O₂ và giàu CO₂. (S)

    III. Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu O₂ hơn máu trong tĩnh mạch.(S)

    IV. Ở thú, huyết áp ở tĩnh mạch thấp hơn huyết áp ở mao mạch.(Đ)

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Một gen ở sinh vật nhân thực có tỉ lệ G+X/T+ A = ¼. Số nulêôtit loại X của gen này chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    10%.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Một loài thực vật có 2n = 24. Giả sử có 5 thể đột biến có số lượng niễm sắc thể như bảng sau đây?

    Thể đột biếnABCDE
    Số lượng NST3625234860

    Có bao nhiêu trường hợp thuộc thể đa bội lẻ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    B

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cừu giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử chết mà không phát triển thành phôi.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?

    I. Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.

    II.Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm.

    III. Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hoá học.

    IV. Cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm mạnh do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biết gen mã hóa cùng một loại enzim ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nuclêôtit sau đây:

    LoàiTrình tự nuclêôtit khác nhau của gen mã hóa enzim đang xét
    Loài AX A G G T X A G T T
    Loài BX X G G T X A G G T
    Loài CX A G G A X A T T T
    Loài DX X G G T X A A G T

    Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Ở đậu Hà lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập. Cho 2 cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, quả đỏ : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa trắng : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2:2:1:1:1:1.

    C

    Theo đề: F1 gồm 37,5% cây thân cao, quả đỏ : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa trắng : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng ~ 3 (cao – đỏ) : 3 (thấp – đỏ): 1 (cao – trắng) : 1(thấp –trắng)

    = (1 cao: 1 trắng) x (3 đỏ x 1 trắng)

    P: (Aa x aa ) x (BbxBb)

    F1: (1 AA : 1 aa) x (1 BB: 2 Bb: 1 bb) = 2 AA Bb : 2aa Bb: 1 AA BB: 1 Aabb: 1 aa BB: 1aabb

  24. Câu 24Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Thế hệ P cho cây hoa hồng thuần chủng giao phối với cây hoa đỏ thu được F₁ gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?

    I. AAbb × AaBb II. AAbb × AaBB III. aaBB × AaBb IV. AAbb × AABb

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Giả sử ở thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen là: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. Biết rằng alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Giả sử loài A có kích thước quần thể tối thiểu của quần thể là 15 cá thể. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Một quần thể của loài này có 90 cá thể nhưng do tác động của lũ lụt dẫn tới 80 cá thể bị chết, chỉ còn lại 10 cá thể. Một thời gian sau số lượng cá thể bị giảm dần và quần thể sẽ bị diệt vong. (Đ)

    II. Một quần thể của loài này chỉ có 20 cá thể. Nếu được cung cấp các điều kiện sống thì tỉ lệ sinh sản tăng, tỉ lệ tử vong giảm, quần thể sẽ tăng trưởng. (Đ)

    III. Một quần thể của loài này có 50 cá thể. Nếu môi trường dồi dào nguồn sống thì tỉ lệ sinh sản tăng, tỉ lệ tử vong giảm và quần thể sẽ tăng kích thước cho đến khi cân bằng với sức chứa của môi trường. (Đ)

    IV. Một quần thể của loài này có 100 cá thể. Nếu môi trường sống của quần thể bị thu hẹp thì có thể làm tăng kích thước của quần thể. (S)

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B:

    Trường hợpĐược sống chungKhông được sống chung
    Loài ALoài BLoài ALoài B
    (1)--00
    (2)++--
    (3)+0-0
    (4)-+0-

    Kí hiệu: (-): Có hại (+): Có lợi (0): Không ảnh hưởng gì

    Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở trường hợp 1, hai loài A và B có ổ sinh thái giao nhau hoặc trùng nhau.

    II. Ở trường hợp 2, nếu A là loài cua thì B có thể là loài hải quỳ sống bám trên cua.

    III. Ở trường hợp 3, nếu B là một loài cây gỗ lớn thì A có thế sẽ là loài phong lan.

    IV. Ở trường hợp 4, nếu A là loài trâu rừng thì B có thể là loài giun ở trong ruột trâu.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    (1): Cạnh tranh

    (2): Cộng sinh hoặc hợp tác

    (3): A hội sinh B

    (4): B kí sinh A

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Trong giảm phân I ở người, 10% số tế bào sinh tinh của bố có 1 cặp NST không phân li, 30% số TB sinh trứng của mẹ cũng có 1 cặp NST không phân li. Các cặp NST khác phân li bình thường, không có đột biến khác xảy ra. Xác suất để sinh 1 người con trai chỉ duy nhất bị hội chứng Đao (Không có các hội chứng khác) là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0.3695%

    P: Bố (2n) ----------- Mẹ (2n)

    G: 5% ( n + 1) 15% (n + 1)

    5% ( n – 1) 15% ( n -1)

    90% n 70% n

    Xác suất để sinh 1 người con trai chỉ duy nhất bị bệnh đao có bộ NST (2n + 1) = (5%. 70 + 15%.90). 1/23 (XS ĐB xảy ra cặp NST 21).1/2(Con trai) = 0.3695%

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, gen quy định màu sắc hoa gồm 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Lai cây thuần chủng lưỡng bội hoa đỏ với cây lưỡng bội hoa vàng được F₁. Xử lý F₁ bằng cônsixin, sau đó cho F₁ giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F₂. Giả thiết thể tứ bội chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội, khả năng sống và thụ tinh của các loại giao tử là ngang nhau, hợp tử phát triển bình thường và hiệu quả việc xử lí hoá chất gây đột biến lên F₁ đạt 60%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. F₁tạo giao tử Aa là 4/6.

    II. Tỉ lệ kiểu gen AAA ở F₂là 1/25.

    III. Có 9 kiểu gen qui định hoa đỏ.

    IV. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F₂ là 91%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    B.

    P. AA x aa → F₁ Aa xử lí cônsixin → F₁ 2Aa : 3AAaa

    I. Sai, F₁tạo giao tử Aa là 3/5 x 4/6 = 2/5.

    II, Đúng, 1/5 x 1/10 x 2 = 1/25.

    III. Đúng, AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, AAA, AAa, Aaa, AA, Aa

    IV.Đúng, 100% - vàng ((1/5 x 1/5) + ( 1/5 x 1/10).2 + (1/10 x 1/10)) = 91%

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, gen A quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả chua. B quy định chín sớm là trội hoàn toàn so với b quy định quả chín muộn. Đem lại giữa 2 cây dị hợp về cả 2 locut nghiên cứu thu được ở F2 có 4 kiểu hình, trong đó có 24 kiểu hình quả chua, chín sớm. Các loại kiểu hình quả ngọt, chín sớm : quả ngọt, chín muộn : quả chua chín muộn ở F2 xuất hiện với tỉ lệ lần lượt là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    51% : 24% : 1%.

    B

    Đề cho : 24% quả chua, chín sớm ( là tính trạng Lặn –Trội) = 25% - Quả chua, chín muộn (L-L)

    Tỉ lệ quả chua – chín muộn ( L – L) = 25% - 24% = 1%

    Quả ngọt – chín sớm (T-T) = 50% + 1% = 51%

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài động vật, cho con đực lông trắng, chân cao lai với con cái lông đen, chân thấp được F₁ 100% lông trắng, chân thấp. Cho đực F₁ lai phân tích được thế hệ sau phân tính 25% đực trắng, cao : 25% đực đen, cao : 25% cái trắng, thấp : 25% cái đen, thấp. Cho các cá thể F₁ giao phối ngẫu nhiên với nhau. Biết con đực thuộc giới dị giao, mỗi tính trạng do một cặp gen quy định, giảm phân bình thường. Trong các dự đoán sau có bao nhiêu dự đoán đúng?

    I. Tính trạng chiều cao chân và tính trạng màu lông biểu hiện không đồng đều giữa hai giới.

    II. Thế hệ sau của phép lai phân tích(FBF_{B}) có 4 kiểu gen.

    III. F₂ có 6 kiểu gen qui định kiểu hình lông trắng chân thấp.

    IV. Trong số các con đực ở F₂, kiểu hình lông trắng, chân cao chiếm 37,5%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    C

    F₁ trắng, thấp trắng(A) trội so với đen (a) và thấp (B) trội so với cao(b).

    kq lai phân tích cho 50% đực cao:50% cái thấp tính trạng cao, thấp liên kết giới tính(X)

    - (1) sai vì chỉ 1 tính trạng chiều cao LKGT.

    Vì kq lai phân tích cho 1:1:1:1 đực F₁ cho 4 loại gt nên có kg dị hợp (AaXBX^{B}Y)

    P: AAXbX^{b}Y x aa$X^{B}$$X^{B}$ (trắng, cao x đen, thấp)

    F₁: AaXBX^{B}Y ; Aa$X^{B}$$X^{b}$ (100% trắng, thấp)

    Lai phân tích: AaXBX^{B}Y x aa$X^{b}$$X^{b}$

    FBF_{B} : AaXbX^{b}Y ; aaXbX^{b}Y ; AaXBXbX^{B}X^{b} ; aaXBXbX^{B}X^{b}

    ( 1đực trắng cao:1 đực trắng thấp: 1 cái trắng cao: 1 cái trắng thấp)

    F₁ tạp giao: AaXBX^{B}Y x Aa$X^{B}$$X^{b}$

    -(2) đúng vì FBF_{B} có 4 kg

    -(3) đúng vì số kg = 2x3 =6

    -(4) đúng vì Đực trắng,cao ở F₂ (A-XbX^{b}Y) = 3/4.1/2 = 3/8 = 37,5% chọn C

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp. Khi (P) tự thụ liên tiếp 3 thế hệ, ở F₃ cây thân cao chiếm tỉ lệ 16,25%.

    Cho các phát biểu sau, có bao nhêu phát biểu đúng?

    I. Ở thế hệ P, trong số những cây thân cao, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%.

    II. Ở thế hệ F₁, số cây thân cao có kiểu gen đồng hợp bằng số cây thân cao có kiểu gen dị hợp

    III. Ở thế hệ F₂ cây thân thấp chiếm tỉ lệ 82,5%

    IV. Ở thế hệ F₃ số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 97,5%

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    B

    Ở thế hệ thứ 3 cây thân thấp chiếm: 1 – 16.25% = 83.75%

    Gọi x là tần số KG Aa ở thế hệ ban đầu.

    Sau 3 thế hệ tự thụ tỉ lệ KH thân thấp tăng lên: (x-x/2³): 2= 83.75% - 75% = 8.75% x=0.2

    Tỉ lệ cây thân cao thuần chủng ở thế hệ P là 25% - 20% = 5%

    Tỉ lệ cây thuần chủng trong số cây thân cao là 5% : 25% = 20% (I) sai

    Ở thế hệ F1, cây thân cao có KG đồng hợp là 5% + (20% - 20%/2):2 = 10%

    Ở thế hệ F1, cây thân cao có KG dị hợp là 20% : 2 = 10% (II) đúng

    Ở thế hệ F2, cây thân thấp chiếm tỉ lệ là 75% + (20% - 20%/2²):2= 82.5% (III) đúng

    Ở thế hệ F3, số cây có KG đồng hợp là 1 – 20%/2³= 97.5% (IV) đúng

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.